Xếp hạng tín dụng khách hàng cá nhân với khai phá dữ liệu, thuật toán C4.5

Nghiên cứu - Trao đổi
Khai phá dữ liệu (Data Mining - DM) là khái niệm rộng và có thể gây khó khăn cho các nhà nghiên cứu không chuyên sâu về công nghệ thông tin. Điều quan trọng là phải nắm được nguyên lý, khái niệm liên quan đến DM, từ đó, định hướng mục tiêu và ứng dụng DM trong từng lĩnh vực, đặc biệt là trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng.
aa

Tóm tắt: Khai phá dữ liệu (Data Mining - DM) là khái niệm rộng và có thể gây khó khăn cho các nhà nghiên cứu không chuyên sâu về công nghệ thông tin. Điều quan trọng là phải nắm được nguyên lý, khái niệm liên quan đến DM, từ đó, định hướng mục tiêu và ứng dụng DM trong từng lĩnh vực, đặc biệt là trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng. Bài viết này trình bày các khái niệm cơ bản về DM, ứng dụng của DM trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng và phương pháp xếp hạng tín dụng khách hàng cá nhân trong ngân hàng dựa trên kỹ thuật cây quyết định C4.5.

Từ khóa: Học máy, DM, cây quyết định, khách hàng trung thành.

PERSONAL CUSTOMER CREDIT RATING WITH DATA MINING, C4.5-ALGORITHM

Abstract: Data Mining (DM) has so far been a broad concept and make difficulty for researchers who do not specialize in information technology. It is important to understand the principles and concepts of DM so that they can orient their goals and apply DM in each field, especially in banking and finance sector. This artical presents the basic concepts of DM, DM application in banking and finance sector, the solution of personal banking customer credit rating by C4.5 algorithm.

Keywords: Machine learning, DM, decision tree, loyal customer.

1. Tổng quan về xếp hạng tín dụng, DM và cây quyết định

1.1. Xếp hạng tín dụng

Xếp hạng tín dụng là việc đưa ra nhận định về mức độ tín nhiệm đối với trách nhiệm tài chính hoặc đánh giá mức độ rủi ro tín dụng phụ thuộc các yếu tố như năng lực đáp ứng cam kết tài chính, khả năng dễ bị vỡ nợ khi điều kiện kinh doanh thay đổi, ý thức và thiện chí trả nợ của người đi vay. Thang điểm xếp hạng tín dụng khách hàng có thể được minh họa trong Bảng 1.

Bảng 1: Điểm xếp hạng tín dụng khách hàng cá nhân

Nguồn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam (MSB)


1.2. DM

DM là tập hợp các thuật toán nhằm chiết xuất những thông tin có ích từ kho dữ liệu khổng lồ. DM được định nghĩa như một quá trình phát hiện mẫu trong dữ liệu, quá trình này có thể là tự động hay bán tự động, song phần nhiều là bán tự động. Các mẫu được phát hiện mang lại cho người sử dụng một lợi thế nào đó, thường là lợi thế về kinh tế. Theo đó, DM giống một quá trình tìm ra và mô tả mẫu dữ liệu. Dữ liệu là một tập hợp các sự vật hay sự kiện, đầu ra của quá trình DM thường là những dự báo của các sự vật hay sự kiện mới. Nó được áp dụng trong các cơ sở dữ liệu quan hệ, giao dịch hay trong kho dữ liệu phi cấu trúc mà điển hình là World Wide Web… Như vậy, mục đích của DM là tìm ra mẫu hoặc mô hình đang tồn tại trong các cơ sở dữ liệu nhưng vẫn còn bị khuất bởi số lượng dữ liệu khổng lồ. Quy trình DM gồm 6 giai đoạn:

Giai đoạn 1: Gom cụm dữ liệu (Gathering). Dữ liệu được gom từ trong một cơ sở dữ liệu, kho dữ liệu hay thanh chứa dữ liệu từ những nguồn cung ứng Web.

Giai đoạn 2: Trích lọc dữ liệu (Selection): Dữ liệu được lựa chọn và phân chia theo một số tiêu chuẩn nào đó, ví dụ chọn tất cả những người tuổi đời từ 25 - 35 và có trình độ đại học.

Giai đoạn 3: Làm sạch tiền xử lý và chuẩn bị trước các dữ liệu (Cleansing pre-processing, preparation): Đây là giai đoạn hay bị sao nhãng, nhưng thực tế nó là một bước rất quan trọng trong quá trình DM. Một số lỗi thường mắc phải trong giai đoạn này là dữ liệu không đầy đủ hoặc không thống nhất, thiếu chặt chẽ. Vì vậy dữ liệu thường chứa các giá trị vô nghĩa và không có khả năng kết nối. Ví dụ, sinh viên có tuổi là 200, đây là dữ liệu dư thừa, không có giá trị.

Giai đoạn 4: Chuyển đổi dữ liệu (Transformation): Dữ liệu được tổ chức để phù hợp hơn với mục đích của DM.

Giai đoạn 5: Phát hiện và trích mẫu dữ liệu (Pattern extraction and discovery): Là giai đoạn tư duy trong DM. Ở giai đoạn này, nhiều thuật toán khác nhau được sử dụng để trích ra các mẫu từ dữ liệu. Thuật toán thường dùng để trích mẫu dữ liệu là thuật toán phân loại dữ liệu, kết hợp dữ liệu, mô hình hóa dữ liệu tuần tự.

Giai đoạn 6: Đánh giá kết quả mẫu (Evaluation of result): Ở giai đoạn này, các mẫu dữ liệu được chiết xuất bởi phần mềm DM nhưng không phải mẫu dữ liệu nào cũng hữu ích, đôi khi nó còn bị sai lệch. Vì vậy cần phải đưa ra tiêu chuẩn đánh giá độ ưu tiên cho các mẫu dữ liệu để rút ra kết quả cần thiết.

1.3. Cây quyết định

Trong lĩnh vực học máy, cây quyết định là một kiểu mô hình dự báo, nghĩa là một ánh xạ từ các quan sát về một sự vật, hiện tượng tới kết luận về giá trị mục tiêu của sự vật, hiện tượng. Mỗi nút trong tương ứng với một biến; đường nối giữa nó với nút con của nó thể hiện giá trị cụ thể cho biến đó. Mỗi nút lá đại diện cho giá trị dự đoán của biến mục tiêu, cho trước giá trị dự đoán của các biến được biểu diễn bởi đường đi từ nút gốc tới nút lá đó. Kỹ thuật học máy dùng trong cây quyết định được gọi là học bằng cây quyết định, hay chỉ gọi với cái tên ngắn gọn là cây quyết định.

Cây quyết định là một phương tiện có tính mô tả dành cho việc tính toán các xác suất có điều kiện. Nó được mô tả là sự kết hợp của các kỹ thuật toán học và tính toán nhằm hỗ trợ việc mô tả, phân loại, tổng quát hóa một tập dữ liệu cho trước. Cây quyết định là sơ đồ phát triển có cấu trúc dạng cây, ví dụ như trong Hình 1:

Hình 1: Sơ đồ cây quyết định

Nguồn: Tác giả tổng hợp


Trong đó:

- Gốc: Là nút trên cùng của cây.

- Nút trong: Biểu diễn một thuộc tính đơn.

- Nhánh: Là một đường đi trên cây, bắt đầu từ nút gốc đến nút lá.

- Nút lá: Biểu diễn tập giá trị cuối cùng của một nhánh.

- Độ cao, mức: Trong một cây, độ cao của đỉnh a là độ dài của đường đi dài nhất từ a đến một lá. Độ cao của gốc được gọi là độ cao của cây, mức của đỉnh a là độ dài của đường đi từ gốc đến a.

Cây quyết định có cấu trúc đơn giản, dễ hiểu và được xây dựng khá nhanh, từ cây quyết định có thể dễ dàng rút ra các luật (series of rules). Ví dụ, từ cây quyết định trong Hình 1, có thể rút ra được các luật sau:

IF (Age <= 35) AND (Salary <= 40) THEN class = bad

IF (Age <= 35) AND (Salary > 40) THEN class = good

IF (Age > 35) AND (Salary <= 50) THEN class = bad

IF (Age > 35) AND (Salary > 50) THEN class = good

Cách thức hoạt động của thuật toán cây quyết định thường thông qua thuật toán ID3 của Ross Quinlan. Đây là thuật toán xây dựng cây quyết định theo cách từ trên xuống. Bất kỳ thuộc tính nào cũng có thể phân vùng tập hợp các đối tượng thành những tập con tách rời với một giá trị chung. ID3 chọn một thuộc tính để kiểm tra tại nút hiện tại của cây và phân vùng tập hợp các đối tượng, thuật toán khi đó xây dựng theo cách đệ quy một cây con cho từng phân vùng. Việc này tiếp tục cho đến khi tập đối tượng của phân vùng đều nằm trong cùng một lớp, lớp đó trở thành nút lá của cây.

Thuật toán C4.5 của Ross Quinlan là một thuật toán cải tiến so với thuật toán ID3 do ID3 làm việc không hiệu quả với các thuộc tính có nhiều giá trị. Thuật toán C4.5 được sử dụng rộng rãi nhất trong thực tế cho đến nay. C4.5 là thuật toán phân lớp dữ liệu dựa trên cây quyết định rất hiệu quả và phổ biến trong những ứng dụng khai phá cơ sở dữ liệu có kích thước nhỏ. Kỹ thuật này cho phép giảm bớt kích thước tập luật và đơn giản hóa các luật mà độ chính xác so với nhánh tương ứng cây quyết định là tương đương. Công thức sử dụng trong thuật toán như sau:


Trong đó:

pi: Xác suất để 1 phần tử bất kỳ trong D thuộc lớp Ci;

m: Số lớp;

InfoA(D): Lượng thông tin cần để phân loại một phần tử trong D dựa trên thuộc tính A. Thuộc tính A dùng phân tách D thành v phân hoạch (D1, D2... Dv). Mỗi phân hoạch Dj gồm |Dj| phần tử trong D. Lượng thông tin này sẽ cho biết mức độ trùng lặp giữa các phân hoạch, nghĩa là một phân hoạch chứa các phần tử từ một lớp hay nhiều lớp khác nhau.

Độ đo Information Gain: Là độ sai biệt giữa trị thông tin Info(D) ban đầu (trước phân hoạch) với trị thông tin mới InfoA(D) (sau phân hoạch với A).

Gain(A) = Info(D) - InfoA(D) Information Gain được sử dụng làm tiêu chuẩn để lựa chọn thuộc tính khi phân lớp. Thuộc tính được chọn là thuộc tính có Gain đạt giá trị lớn nhất.

Để giải quyết vấn đề một thuộc tính được dùng tạo ra rất nhiều phân hoạch (thậm chí mỗi phân hoạch chỉ gồm 1 phân tử), thuật toán C4.5 đã đưa ra các đại lượng GainRatio và SplitInfo, chúng được xác định theo công thức:

Giá trị SplitInfo là đại lượng đánh giá thông tin tiềm năng thu thập được khi phân chia tập D thành v tập con. GainRatio là tiêu chuẩn để đánh giá việc lựa chọn thuộc tính phân loại. Thuộc tính được lựa chọn là thuộc tính có GainRatio đạt giá trị lớn nhất.

Để đánh giá hiệu suất của một cây quyết định, người ta thường sử dụng một tập ví dụ tách rời, tập này khác với tập dữ liệu huấn luyện để đánh giá khả năng phân loại của cây trên các ví dụ của tập này. Tập dữ liệu này gọi là tập kiểm tra. Thông thường, tập dữ liệu sẵn có sẽ được chia thành hai tập: Tập rèn luyện thường chiếm 2/3 số ví dụ và tập kiểm tra chiếm 1/3. Ma trận dưới đây được sử dụng để đánh giá hiệu quả của việc phân lớp với cây quyết định nói chung, C4.5 nói riêng. (Bảng 2)

Bảng 2: Ma trận xác định độ chính xác

của bộ phân lớp

Nguồn: Tổng hợp của tác giả


Trong đó:

- TP: Là số mẫu thuộc lớp C được phân lớp đúng.

- TN: Là số mẫu không thuộc lớp C được phân lớp đúng.

- FP: Là số mẫu thuộc lớp C mà bộ phân lớp sai.

- FN: Là số mẫu không thuộc lớp C mà bộ phân lớp sai.

Từ đó, các độ đo đánh giá quá trình phân lớp được tính như sau:


2. Giải pháp chấm điểm tín dụng dựa trên kỹ thuật cây quyết định C4.5

Nguyên lý hoạt động và các độ đo quan trọng của cây quyết định C4.5 đã được giới thiệu trong các phần trước, trong phần tiếp theo, bài viết sẽ trình bày về việc ứng dụng cây quyết định này để xây dựng mô hình dự báo một khách hàng có được vay vốn hay không dựa trên điểm tín dụng của họ với ví dụ minh họa là bộ dữ liệu khách hàng từ MSB. Một tập cơ sở dữ liệu ban đầu của khách hàng liên quan đến khoản vay với các giá trị dữ liệu đã biết về thuộc tính như: Tuổi, trình độ học vấn, tình trạng hôn nhân, số người phụ thuộc, tính chất công việc, thu nhập hằng tháng.

Đầu vào: Bộ dữ liệu về thông tin khách hàng.

Đầu ra: Các luật về xếp hạng tín dụng khách hàng cá nhân tại ngân hàng.

Công cụ sử dụng: Phần mềm Weka.

Dữ liệu được sử dụng để xây dựng bài toán là một tập hợp các thông tin về khách hàng cá nhân xin cấp tín dụng tại MSB. Dữ liệu này bao gồm 866 bản ghi, được lưu trữ dưới dạng file excel và được chuyển thành file csv như Bảng 3.

Bảng 3: Dữ liệu thông tin khách hàng xin cấp tín dụng tại MSB

Nguồn: Tác giả tổng hợp từ bộ dữ liệu


Bộ dữ liệu gồm có 17 thuộc tính khác nhau, mỗi thuộc tính đều có giá trị hữu hạn. Tên các thuộc tính và tập giá trị của nó được trình bày trong Bảng 4.


Bảng 4: Các thuộc tính và tập giá trị của nó

Nguồn: Tác giả tổng hợp từ bộ dữ liệu


- Sản phẩm, dịch vụ sử dụng:

Loại 1: Tiền gửi và các dịch vụ khác.

Loại 2: Chỉ sử dụng dịch vụ thanh toán.

Loại 3: Không sử dụng.

- Tình hình trả nợ gốc và lãi:

Loại 1: Luôn trả nợ đúng hạn.

Loại 2: Đã bị gia hạn nợ, hiện trả nợ tốt.

Loại 3: Đã có nợ quá hạn hoặc khách hàng mới.

Loại 4: Đã có nợ quá hạn, khách hàng trả nợ không ổn định.

Loại 5: Hiện đang có nợ quá hạn.

- Uy tín giao dịch:

Loại 1: Có giao dịch vào, ra đều đặn hoặc trả nợ đầy đủ.

Loại 2: Khách hàng mới, chưa cấp hạn mức.

Loại 3: Từ 2 đến 3 tháng không có giao dịch tiền vào và (hoặc) phát sinh nợ loại 2.

Loại 4: Trên 3 tháng không có giao dịch tiền vào và (hoặc) phát sinh nợ loại 3, 4, 5.

Trong quá trình DM, công việc tiền xử lý dữ liệu trước khi đưa vào mô hình là rất cần thiết. Bước này cho biết dữ liệu qua thu thập ban đầu có thể được áp dụng thích hợp với các mô hình DM cụ thể. Các công việc bao gồm:

- Filtering Attributes: Chọn các thuộc tính phù hợp với mô hình.

- Filtering Sample: Lọc các mẫu dữ liệu cho mô hình.

- Transformation: Chuyển đổi kiểu dữ liệu cho phù hợp.

- Discretization: Rời rạc hóa dữ liệu.

Cụ thể đối với thuộc tính được mã hóa mô tả tại Bảng 5, 6, 7, 8, 9.

Bảng 5: Gán nhãn cho thuộc tính “tuổi”

Nguồn: Tác giả tổng hợp từ bộ dữ liệu

Bảng 6: Gán nhãn cho thuộc tính

“số người phụ thuộc”

Nguồn: Tác giả tổng hợp từ bộ dữ liệu

Bảng 7: Gán nhãn cho thuộc tính

“thời gian công tác”

Nguồn: Tác giả tổng hợp từ bộ dữ liệu

Bảng 8: Gán nhãn cho thuộc tính

“thu nhập hằng tháng”

Nguồn: Tác giả tổng hợp từ bộ dữ liệu

Bảng 9: Gán nhãn cho thuộc tính

“tỉ lệ số tiền phải trả trên thu nhập”

Nguồn: Tác giả tổng hợp từ bộ dữ liệu


3. Thực nghiệm

Sau khi đã thực hiện qua bước tiền xử lý dữ liệu, tác giả tiến hành phân loại dữ liệu bằng thuật toán C4.5. Trước khi tiến hành phân loại, tác giả chọn chế độ kiểm thử để xây dựng tập kiểm thử và tập huấn luyện. Weka hỗ trợ 4 chế độ kiểm thử:

- Use training set: Sử dụng chính tập training data để tiến hành kiểm thử.

- Supplied test set: Sử dụng tập dữ liệu khác để tiến hành kiểm thử.

- Cross-validation: Chia dữ liệu thành nhiều phần để thực hiện thành nhiều lần đánh giá kết quả.

- Percentage split: Chia dữ liệu thành hai phần theo tỉ lệ %, một phần dùng để xây dựng mô hình, một phần dành cho kiểm thử.

Sử dụng chế độ kiểm thử Use training set thu được kết quả như Hình 2.

Hình 2: Kết quả thuật toán dưới dạng Text


Nguồn: Tác giả tổng hợp từ phần mềm Weka

Kết quả thu được sau quá trình huấn luyện là tập các luật thu được dạng mô hình cây như sau:

TGCongtac = 2

| UytinGD = Loai 1

| | Songuoiphuthuoc = 1

| | | Trinhdohocvan = TrenDH: AA (1.0)

| | | Trinhdohocvan = Daihoc

| | | | SPDVsudung = Loai 1: AAA (3.0)

| | | | SPDVsudung = Loai 2: AA (2.0)

| | | Trinhdohocvan = Trunghoc: AA (0.0)

| | | Trinhdohocvan = Duoitrunghoc: BBB (2.0)

| | | Trinhdohocvan = Caodang: AA (2.0)

| | Songuoiphuthuoc = 2: AA (11.0)

| | Songuoiphuthuoc = 3: BBB (1.0)

| | Songuoiphuthuoc = 4: AA (0.0)

| | Songuoiphuthuoc = 5: A (1.0)


Căn cứ vào các luật được sinh ra như trên, chúng ta có thể diễn giải các luật đó cụ thể hơn từ cây quyết định:

- Luật 1: IF (TGCongtac = 1) AND (UytinGD = Loai 1) AND (SPDVsudung = Loai 1) AND (TTNhao = Chusohuu) THEN (XHTD = AAA).

- Luật 2: IF (TGCongtac = 1) AND (UytinGD = Loai 1) AND (SPDVsudung = Loai 1) AND (TTNhao = Thue) THEN (XHTD = AA).

- Luật 3: IF (TGCongtac = 1) AND (UytinGD = Loai 1) AND (SPDVsudung = Loai 2) AND (Songuoiphuthuoc = 1) AND (Tuoi = 1) THEN (XHTD = AA).

- Luật 4: IF (TGCongtac = 1) AND (UytinGD = Loai 1) AND (SPDVsudung = Loai 2) AND (Songuoiphuthuoc = 1) AND (Tuoi = 2) THEN (XHTD = BBB).

- Luật 5: IF (TGCongtac = 1) AND (UytinGD = Loai 1) AND (SPDVsudung = Loai 2) AND (Songuoiphuthuoc = 1) AND (Tuoi = 3) AND (Trinhdohocvan = Daihoc THEN (XHTD = AA).

- Luật 6: IF (TGCongtac = 2) AND (UytinGD = Loai 1) AND (Songuoiphuthuoc = 1) AND (Trinhdohocvan = TrenDH) THEN (XHTD = AA).

- Luật 7: IF (TGCongtac = 2) AND (UytinGD = Loai 1) AND (Songuoiphuthuoc = 1) AND (Trinhdohocvan = Daihoc) AND (SPDVsudung = Loai 1) THEN (XHTD = AAA).

- Luật 8: IF (TGCongtac = 2) AND (UytinGD = Loai 4) AND (SPDVsudung = Loai 1) AND (Oto = Khong) AND (TSThechap = Khong) THEN (XHTD = CCC).

Bài toán xây dựng cây quyết định xếp hạng tín dụng được thử nghiệm trên phần mềm Weka với bộ số liệu của MSB thu được kết quả tương đối tốt. Dựa vào kết quả thực nghiệm, thu được các thông tin như Hình 3.

Hình 3: Kết quả sau khi thực hiện trên phần mềm Weka

Nguồn: Tác giả tổng hợp từ phần mềm Weka


Từ Hình 3, ta thấy lớp “AAA”có độ chính xác cao nhất với tỉ lệ các mẫu được phân lớp đúng đạt 97,9%, chỉ có 0,4% mẫu bị phân lớp sai. Tỉ lệ các mẫu thuộc lớp “AAA” được phân loại đúng lần lượt chiếm 96,8%, 97,9% trên tổng số các mẫu được phân loại vào lớp "AAA" và trên tổng số các mẫu có giá trị thực thuộc lớp này. Giá trị F-Measure và ROC Area càng tiến gần về 1 có nghĩa mô hình càng tốt. Tương tự với các lớp còn lại.

Với mô hình cây quyết định, kết quả được mô phỏng phân loại một cách trực quan, dễ hiểu đối với người sử dụng, có thể rút ra các luật một cách nhanh chóng, dễ dàng dự đoán trước khả năng của khách hàng, từ đó đưa ra những quyết định phù hợp hơn.

4. Kết luận và hướng phát triển

Các ngân hàng thương mại thường xuyên phải đưa ra các quyết định liên quan đến quá trình cho vay của mình với mục tiêu giảm thiểu tối đa rủi ro cho vay. Với dự đoán đã thu được, nhà quản trị ngân hàng có thể sẽ dễ dàng ra quyết định tùy vào tình huống thực tế. Tuy nhiên, với bộ dữ liệu thu thập được có kích thước tương đối nhỏ, kết quả phân loại khi sử dụng cây quyết định đối với các trường hợp khác có thể chưa cao. Các luật cung cấp thêm thông tin, gợi ý trong quá trình xếp hạng tín dụng nhưng không dựa vào hoàn toàn. Tùy vào từng trường hợp, từng khách hàng cụ thể mà ngân hàng có thể áp dụng một cách linh hoạt. Như vậy, với những kết quả đã rút ra được, có thể khẳng định rằng, phương pháp cây quyết định áp dụng trong xếp hạng tín dụng là một hướng tiếp cận tiềm năng. Do đó, nhóm tác giả đề xuất một số vấn đề cần nghiên cứu, phát triển để các ngân hàng có thể áp dụng mô hình cây quyết định như sau:

Thứ nhất, cần bổ sung thêm dữ liệu cho tập huấn luyện để mô hình cây quyết định có độ tin cậy cao hơn và hoạt động hiệu quả hơn. Đặc biệt là việc tổng hợp các nguồn dữ liệu từ các ngân hàng thương mại khác nhau.

Thứ hai, tiếp tục phát triển, hoàn thiện theo hướng DM trở thành phần mềm trong tín dụng tiêu dùng nhằm hỗ trợ cán bộ tín dụng đưa ra quyết định cho khách hàng vay và quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả.

Thứ ba, tiếp tục nghiên cứu các thuật toán về DM và học máy nhằm áp dụng nhiều hơn nữa các kỹ thuật này trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng.

Thứ tư, đẩy mạnh hợp tác nghiên cứu giữa trường đại học với ngân hàng thương mại để ứng dụng các nghiên cứu từ trường đại học vào thực tế, đồng thời, sử dụng được nguồn dữ liệu từ ngân hàng thương mại trong việc nghiên cứu.

Tài liệu tham khảo:

1. Bhatia, S., Sharma, P., Burman, R., Hazari, S., & Hande, R, (2017), Credit scoring using machine learning techniques., International Journal of Computer Applications, 161(11), pages 1-4.

2. Ian H. Witten, Eibe Frank, and Marker Hall, (2011), “Data Mining- Practical Machine Learning Tools and Techniques”, Morgan Kaufmann.

3. Leo, M., Sharma, S., & Maddulety, K., (2019), Machine learning in banking risk managemen, t: A literature review. Risks, 7(1), 29.

4. M Madhavi, M V R Srivatsava, 92023), “Fraud Detection in Banking”, International Journal of Engineering and Advanced Technology, Volume 3, Issue 1, pages 322-358.

5. M. Al-Shabi, 92019), Credit card fraud detection using autoencoder model in unbalanced datasets, J. Adv. Math. Comput. Sci, 33, pages 1-16.

6. Meenakshi, D., & Janani, (2019), Credit Card Fraud Detection Using Random Forest., International Research Journal of Engineering and Technology (IRJET), 6.

7. S. Ghosh, DL Reilly, (2004), Credit card fraud detection with a neural-network, Proceedings of the Twenty-Seventh Hawaii International Conference on. Vol. 3. IEEE, 1994.


ThS. Nguyễn Dương Hùng; ThS. Ngô Thùy Linh

Khoa Công nghệ thông tin và Kinh tế số, Học viện Ngân hàng


https://tapchinganhang.gov.vn

Tin bài khác

Hoàn thiện cơ chế xếp hạng tổ chức tài chính vi mô theo Thông tư số 65/2025/TT-NHNN

Hoàn thiện cơ chế xếp hạng tổ chức tài chính vi mô theo Thông tư số 65/2025/TT-NHNN

Ngày 31/12/2025, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) ban hành Thông tư số 65/2025/TT-NHNN quy định xếp hạng tổ chức tài chính vi mô, Thông tư được kỳ vọng sẽ nâng cao hiệu quả giám sát, tăng cường an toàn hệ thống và thúc đẩy sự phát triển bền vững của lĩnh vực tài chính vi mô tại Việt Nam.
Hoạt động ngân hàng tại các Trung tâm tài chính quốc tế và hàm ý chính sách đối với Việt Nam

Hoạt động ngân hàng tại các Trung tâm tài chính quốc tế và hàm ý chính sách đối với Việt Nam

Bài viết tổng quan hoạt động ngân hàng tại các trung tâm tài chính quốc tế (IFC), nhấn mạnh bốn khía cạnh: Mô hình tổ chức, khung pháp lý Basel III, tác động kinh tế và đổi mới công nghệ. Từ đó, tác giả đề xuất hoàn thiện pháp lý, thu hút đầu tư tài chính nước ngoài, tăng quản lý rủi ro và phát triển hệ sinh thái công nghệ tài chính (Fintech) cho Việt Nam.
Vì một nền văn minh sinh thái, một Việt Nam xanh và một đại dương hòa bình, bền vững

Vì một nền văn minh sinh thái, một Việt Nam xanh và một đại dương hòa bình, bền vững

Trân trọng giới thiệu bài viết của Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm với tiêu đề: Vì một nền văn minh sinh thái, một Việt Nam xanh và một đại dương hòa bình, bền vững.
Hoàn thiện quản lý nhà nước nhằm khắc phục tình trạng hàng giả, hàng nhái trên các sàn thương mại điện tử tại Việt Nam

Hoàn thiện quản lý nhà nước nhằm khắc phục tình trạng hàng giả, hàng nhái trên các sàn thương mại điện tử tại Việt Nam

Bài viết phân tích thực trạng hàng giả, hàng nhái trên các sàn thương mại điện tử (TMĐT) tại Việt Nam, đồng thời chỉ ra những khoảng trống trong quản lý nền tảng và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, thúc đẩy phát triển thương mại điện tử bền vững.
Kinh tế vĩ mô những tháng đầu năm 2026: Nhận diện rủi ro, thách thức và kiến nghị giải pháp cho những tháng cuối năm

Kinh tế vĩ mô những tháng đầu năm 2026: Nhận diện rủi ro, thách thức và kiến nghị giải pháp cho những tháng cuối năm

Bài viết phân tích bối cảnh kinh tế vĩ mô trong nước và quốc tế những tháng đầu năm 2026, nhận diện các rủi ro, thách thức đối với mục tiêu tăng trưởng hai con số của Việt Nam, đồng thời đề xuất một số khuyến nghị điều hành nhằm vừa thúc đẩy tăng trưởng, vừa giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô trong bối cảnh bất định toàn cầu gia tăng.
Ánh sáng Hồ Chí Minh soi đường chúng ta đi

Ánh sáng Hồ Chí Minh soi đường chúng ta đi

Trân trọng giới thiệu bài viết của Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm với tiêu đề: "Ánh sáng Hồ Chí Minh soi đường chúng ta đi".
Kiên định mục tiêu xây dựng nền giáo dục quốc dân hiện đại, ngang tầm khu vực và thế giới

Kiên định mục tiêu xây dựng nền giáo dục quốc dân hiện đại, ngang tầm khu vực và thế giới

Trong bối cảnh chuyển đổi số và cạnh tranh tri thức toàn cầu ngày càng gay gắt, kiên định mục tiêu xây dựng nền giáo dục quốc dân hiện đại, ngang tầm khu vực và thế giới không chỉ là yêu cầu chiến lược nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực mà còn là nhiệm vụ then chốt để củng cố nền tảng tư tưởng, bảo vệ định hướng phát triển quốc gia và khẳng định vị thế Việt Nam trong kỷ nguyên mới.
Thiết kế tài chính mở: Phân tích so sánh các mô hình triển khai và hàm ý chính sách   ​​​​​​​

Thiết kế tài chính mở: Phân tích so sánh các mô hình triển khai và hàm ý chính sách ​​​​​​​

Bài viết phân tích sự nổi lên của tài chính mở (Open finance) như một trụ cột của chuyển đổi số tài chính, làm rõ các mô hình triển khai và tác động hệ thống trên cơ sở kinh nghiệm quốc tế, từ đó đề xuất hàm ý chính sách cho Việt Nam theo hướng cân bằng giữa thúc đẩy đổi mới, bảo đảm ổn định và bảo vệ dữ liệu.
Xem thêm
Hoàn thiện cơ chế xếp hạng tổ chức tài chính vi mô theo Thông tư số 65/2025/TT-NHNN

Hoàn thiện cơ chế xếp hạng tổ chức tài chính vi mô theo Thông tư số 65/2025/TT-NHNN

Ngày 31/12/2025, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) ban hành Thông tư số 65/2025/TT-NHNN quy định xếp hạng tổ chức tài chính vi mô, Thông tư được kỳ vọng sẽ nâng cao hiệu quả giám sát, tăng cường an toàn hệ thống và thúc đẩy sự phát triển bền vững của lĩnh vực tài chính vi mô tại Việt Nam.
Tiền kỹ thuật số ngân hàng trung ương: Quan điểm người dùng và gợi ý chính sách

Tiền kỹ thuật số ngân hàng trung ương: Quan điểm người dùng và gợi ý chính sách

Bài viết phân tích nhận thức và ý định hành vi của người dùng Việt Nam đối với CBDC, qua đó cung cấp cơ sở thực chứng quan trọng cho việc hoạch định chính sách và thiết kế lộ trình thí điểm tiền kỹ thuật số của ngân hàng trung ương.
Chuyển dịch cơ cấu trong công nghiệp hóa: Tham chiếu thực tiễn quốc tế với trường hợp Việt Nam

Chuyển dịch cơ cấu trong công nghiệp hóa: Tham chiếu thực tiễn quốc tế với trường hợp Việt Nam

Thông qua việc tổng kết kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các quốc gia công nghiệp hóa thành công, bài viết cung cấp những tham chiếu quan trọng cho Việt Nam trong xây dựng mô hình tăng trưởng mới, thúc đẩy phát triển công nghiệp và dịch vụ, hướng tới mục tiêu tăng trưởng nhanh, bền vững và thu nhập cao vào năm 2045.
Cơ chế can thiệp theo lưu lượng và một số gợi mở chính sách

Cơ chế can thiệp theo lưu lượng và một số gợi mở chính sách

Bài viết tiếp cận theo hệ thống các động lực (system dynamics) để phân tích ba lưu lượng: Thu nhập, vốn đầu tư và việc làm, từ đó nhận diện điểm nghẽn cấu trúc và đề xuất cơ chế can thiệp theo lưu lượng (flow-intervening mechanisms) nhằm hỗ trợ kiểm soát lạm phát và duy trì tăng trưởng kinh tế.
Phát huy vai trò của ngành Ngân hàng trong thực hiện Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia giai đoạn 2026 - 2030

Phát huy vai trò của ngành Ngân hàng trong thực hiện Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia giai đoạn 2026 - 2030

Bài viết này phân tích vai trò trung tâm của ngành Ngân hàng trong triển khai Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 , đồng thời làm rõ các định hướng, nhiệm vụ trọng tâm và đề xuất giải pháp nhằm thúc đẩy chuyển đổi số, mở rộng tiếp cận dịch vụ tài chính và bảo đảm an toàn, bao trùm, bền vững của hệ sinh thái tài chính số.
Chuyển dịch cơ cấu trong công nghiệp hóa: Tham chiếu thực tiễn quốc tế với trường hợp Việt Nam

Chuyển dịch cơ cấu trong công nghiệp hóa: Tham chiếu thực tiễn quốc tế với trường hợp Việt Nam

Thông qua việc tổng kết kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các quốc gia công nghiệp hóa thành công, bài viết cung cấp những tham chiếu quan trọng cho Việt Nam trong xây dựng mô hình tăng trưởng mới, thúc đẩy phát triển công nghiệp và dịch vụ, hướng tới mục tiêu tăng trưởng nhanh, bền vững và thu nhập cao vào năm 2045.
Kinh nghiệm từ Vương quốc Anh và gợi mở cho Việt Nam trong phát triển hệ sinh thái tài chính bền vững

Kinh nghiệm từ Vương quốc Anh và gợi mở cho Việt Nam trong phát triển hệ sinh thái tài chính bền vững

Bài viết phân tích mối quan hệ thương mại bền chặt giữa Việt Nam - Vương quốc Anh trong bối cảnh chuyển đổi xanh và bền vững, đồng thời làm rõ vai trò nổi bật của tài chính xanh dương trong quá trình tái cấu trúc chuỗi giá trị hàng hải như những động lực chiến lược cho hợp tác và phát triển Trung tâm tài chính quốc tế (IFC) tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Thúc đẩy tài chính toàn diện thông qua giáo dục tài chính cá nhân trong kỷ nguyên số: Kinh nghiệm quốc tế và hàm ý cho Việt Nam

Thúc đẩy tài chính toàn diện thông qua giáo dục tài chính cá nhân trong kỷ nguyên số: Kinh nghiệm quốc tế và hàm ý cho Việt Nam

Trong kỷ nguyên số, giáo dục tài chính là đòn bẩy chiến lược để thu hẹp khoảng cách năng lực hành vi, thúc đẩy tài chính toàn diện. Bài viết tìm hiểu kinh nghiệm quốc tế về thúc đẩy tài chính toàn diện thông qua giáo dục tài chính cá nhân và đề xuất một số hàm ý cho Việt Nam trong xây dựng lộ trình chính sách đồng bộ, bền vững.
Điều hành khuôn khổ chính sách tích hợp trong bối cảnh toàn cầu hóa: Kinh nghiệm Hàn Quốc và khuyến nghị cho Việt Nam

Điều hành khuôn khổ chính sách tích hợp trong bối cảnh toàn cầu hóa: Kinh nghiệm Hàn Quốc và khuyến nghị cho Việt Nam

Bài viết phân tích xu hướng chuyển dịch sang khuôn khổ chính sách tích hợp (Integrated Policy Framework - IPF) trong bối cảnh toàn cầu biến động, qua đó làm rõ kinh nghiệm của Hàn Quốc và đề xuất hàm ý chính sách cho Việt Nam.
Cú sốc giá dầu và phản ứng của ngân hàng trung ương: Tổng quan lý thuyết, bằng chứng lịch sử và hàm ý chính sách

Cú sốc giá dầu và phản ứng của ngân hàng trung ương: Tổng quan lý thuyết, bằng chứng lịch sử và hàm ý chính sách

Bài viết phân tích một cách hệ thống mối quan hệ giữa cú sốc giá dầu và phản ứng chính sách của ngân hàng trung ương (NHTW), qua đó nhấn mạnh vai trò của việc nhận diện đúng nguồn gốc cú sốc và tăng cường phối hợp chính sách nhằm nâng cao hiệu quả điều hành chính sách tiền tệ trong bối cảnh biến động năng lượng toàn cầu.

Thông tư số 08/2026/TT-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2026 Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 20 Thông tư số 22/2019/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng

Thông tư số 01/2026/TT-NHNN ngày 16/3/2026 Quy định việc cung cấp thông tin giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam

Thông tư số 61/2025/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại

Thông tư số 85/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số thông tư của Thống đốc NHNN quy định về nghiệp vụ thư tín dụng và hướng dẫn triển khai một số chương trình tín dụng thay đổi cơ cấu, tổ chức bộ máy

Thông tư số 84/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 quy định chế độ báo cáo tài chính đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Thông tư số 81/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 quy định về hoạt động chiết khấu của TCTD, chi nhánh NHNNg đối với khách hàng

Thông tư số 80/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2022/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp

Thông tư số 79/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ nước ngoài của TCTD, Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài

Thông tư số 77/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2024/TT-NHNN quy định về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến ngành Ngân hàng