Ứng dụng công nghệ giúp đơn giản hóa thủ tục ngân hàng tại Việt Nam

Công nghệ & ngân hàng số
Bài viết điểm nhanh các thành tựu trong hoạt động cải cách thủ tục hành chính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), đồng thời phân tích những ứng dụng công nghệ ngân hàng của các tổ chức tín dụng đ...
aa

Bài viết điểm nhanh các thành tựu trong hoạt động cải cách thủ tục hành chính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), đồng thời phân tích những ứng dụng công nghệ ngân hàng của các tổ chức tín dụng đã áp dụng giúp đơn giản hóa thủ tục ngân hàng tại Việt Nam trong thời gian qua. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất một số giải pháp ứng dụng công nghệ ngân hàng hiện đại giúp đơn giản hóa thủ tục ngân hàng trong thời gian sắp tới nhằm cải thiện môi trường kinh doanh ngành Ngân hàng và gia tăng tỷ lệ người dân, doanh nghiệp được tiếp cận dịch vụ ngân hàng.

1. Đặt vấn đề

Thực hiện mục tiêu xây dựng Chính phủ “Kỷ cương - Liêm chính - Hành động - Sáng tạo - Hiệu quả bứt phá” theo sự chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, toàn ngành Ngân hàng đã không ngừng cố gắng và quyết liệt hành động để cải cách thủ tục hành chính nhằm cải thiện môi trường kinh doanh thúc đẩy phát triển doanh nghiệp và hỗ trợ người dân. Tại hội thảo “Cải cách thủ tục hành chính - Cải thiện chỉ số tiếp cận tín dụng”, ông Đào Minh Tú - Phó Thống đốc NHNN đã cho biết, tất cả quá trình giải quyết thủ tục hành chính tại NHNN được quản lý, thực hiện theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 và cơ chế một cửa. Trong giai đoạn 2016 - 2017, NHNN đã bãi bỏ 22 thủ tục hành chính, ban hành phương án sửa đổi 48 thủ tục hành chính và cắt giảm được hơn 20% chi phí tuân thủ thủ tục hành chính (NHNN, 2018).

Kết quả nỗ lực trong cải cách thủ tục hành chính của NHNN được đánh giá rất cao ở trong nước cũng như quốc tế thông qua Báo cáo Môi trường kinh doanh (Doing Business) với chỉ số tiếp cận tín dụng của Ngân hàng Thế giới (World bank) cũng như Báo cáo Chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX) của Bộ Nội vụ luôn ở mức cao. Theo báo cáo của Ngân hàng Thế giới, chỉ số tiếp cận tín dụng của Việt Nam giai đoạn 2015 - 2019 xếp hạng lần lượt là 36, 28, 32, 29 và 32 so với 190 quốc gia trên toàn cầu (Hình 1). Điều này, phản ánh Ngân hàng Thế giới đánh giá cao môi trường kinh doanh ngành Ngân hàng tại Việt Nam trong việc hỗ trợ rất tốt nhu cầu tín dụng của tất cả các thành phần trong nền kinh tế.


Kết quả Chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX) của NHNN luôn nằm ở vị trí dẫn đầu trong các Bộ, ngành giai đoạn 2015 -

2017 với điểm số lần lượt là 89.42%, 92.68% và 92.36% (Hình 2) do Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính của Chính phủ và Bộ Nội vụ công bố hàng năm.


Bên cạnh các nỗ lực cải cách thủ tục hành chính của NHNN được đánh giá cao cả trong nước cũng như quốc tế thì việc cải cách thủ tục ngân hàng của các tổ chức tín dụng trong nước cũng được thực hiện mạnh mẽ dưới sự chỉ đạo của NHNN. Các tổ chức tín dụng trong nước đã chủ động rà soát, cắt giảm và đơn giản nhiều thủ tục ngân hàng thông qua việc ứng dụng công nghệ, ông Nguyễn Đức Long - Vụ trưởng Vụ Dự báo, thống kê thuộc NHNN cho biết, một số kết quả đạt được: (i) Thời gian, số lần giao dịch, giấy tờ cần cung cấp của khách hàng đã giảm 20 - 40%; (ii) Một số quy trình/sản phẩm dịch vụ đã giảm 42% số lượng bản gốc mẫu biểu; (iii) Giảm 45% số lượng chữ ký khách hàng và 48% số lượng chữ ký cán bộ ngân hàng trên hồ sơ; (iv) Giảm 70 - 75% thời gian đăng ký do khách hàng thực hiện trực tuyến (NHNN, 2018).... Chính vì thế, nội dung bài viết sẽ tập trung làm rõ những giải pháp ứng dụng công nghệ giúp đơn giản hóa thủ tục ngân hàng tại Việt Nam nhằm cải thiện môi trường kinh doanh ngân hàng và hỗ trợ người dân, doanh nghiệp tiếp cận dịch vụ ngân hàng một cách hiệu quả, thuận tiện và an toàn nhất.

2. Ứng dụng công nghệ giúp đơn giản hóa thủ tục ngân hàng tại Việt Nam

Trong thời gian vừa qua, hệ thống các tổ chức tín dụng Việt Nam đã không ngừng nỗ lực trong việc ứng dụng công nghệ ngân hàng hiện đại nhằm đơn gián hóa thủ tục giúp gia tăng tỷ lệ người dân và doanh nghiệp được tiếp cận dịch vụ ngân hàng. Bên cạnh các tiện ích công nghệ ngân hàng cơ bản như call center, ATM, máy chấp nhận thẻ (POS), mobile banking, internet banking hay công nghệ phần mềm lõi (core banking)... đã được hầu hết các tổ chức tín dụng tại Việt Nam áp dụng giúp đơn giản hóa rất nhiều thủ tục ngân hàng và cải thiện môi trường kinh doanh ngân hàng tại Việt Nam. Trong phần phân tích này, nghiên cứu chỉ nêu ra một số ứng dụng đặc biệt nổi trội mà hệ thống các tổ chức tín dụng Việt Nam đã ứng dụng giúp đơn giản hóa thủ tục ngân hàng thông qua ứng dụng công nghệ hiện đại.

(1) Mở tài khoản trực tuyến

UOB (United Overseas Bank) Việt Nam đã triển khai dịch vụ cho đăng ký tài khoản trực tuyến thông qua ứng dụng UOB Mighty. Ứng dụng cho phép khách hàng mở tài khoản trực tuyến và không phải đến chi nhánh, thời gian mở tài khoản được rút ngắn từ 45 phút xuống còn chỉ còn 10 phút. Sau khi hoàn thành cung cấp thông tin qua ứng dụng UOB Mighty, khách hàng sẽ chỉ định thời gian và địa điểm để nhân viên ngân hàng đến để xác thực và kích hoạt tài khoản, dịch vụ ngay tại tại chỗ (UOB, 2018).

TPBank cho phép khách hàng giao dịch tất cả các thời điểm trong ngày (24/7) tại các điểm LiveBank mở tài khoản và sử dụng tài khoản ngay lập tức (TPBank, 2018a). Đây là ngân hàng đầu tiên được NHNN cho phép thí điểm xác thực khách hàng bằng kênh điện tử (eKYC).

(2) ATM thông minh

Agribank, Sacombank, Techcombank, TPBank và Vietinbank là các ngân hàng đã triển khai tính năng cho phép khách hàng rút tiền tại ATM mà không cần dùng thẻ ATM. Trong trường hợp này, khách hàng chỉ cần mã PIN để nhập vào ATM mà không cần sử dụng thẻ là có thể nhận được số tiền mong muốn. (Hình 3)


Ở mức độ bảo mật hơn, BIDV, Sacombank và TPBank cung cấp tính năng rút tiền tại ATM thông qua QR Code. Sacombank cung cấp ứng dụng mCard dùng để quét mã QR trên màn hình ATM Sacombank để rút tiền mặt. Bên cạnh chức năng rút tiền thông qua mã QR với ứng dụng QuickPay, TPBank là ngân hàng đầu tiên trên lãnh thổ Việt Nam cung cấp tính năng mở rộng giúp khách hàng rút tiền thông qua sinh trắc học vân tay (TPBank, 2018b).

(3) Thanh toán di động

Bên cạnh các chức năng thông thường, xu hướng thanh toán di động đang bùng nổ tại Việt Nam trong thời gian gần đây giúp gia tăng tỷ lệ người dân tham gia thanh toán di động nói chung và dịch vụ ngân hàng nói riêng. Hầu hết các tổ chức tín dụng tại Việt Nam đã triển khai hình thức QR Pay thông qua ứng dụng mobile banking. Để sử dụng QR Pay khách hàng chỉ cần thực hiện một vài thao tác đơn giản: (i) Đăng nhập ứng dụng mobile banking và chọn tính năng QR Pay; (ii) Quét mã QR của cửa hàng, nhập số tiền và xác minh để hoàn tất giao dịch. Thủ tục QR Pay đơn giản đến nỗi khách hàng không cần ký xác nhận thanh toán trên hóa đơn như thanh toán các thẻ truyền thống thông thường đồng thời gia tăng mức độ bảo mật khi hạn chế được tối đa tình trạng lộ thông tin thẻ tín dụng của khách hàng. (Hình 4)

Chưa dừng ở đó, việc các tổ chức tín dụng Việt Nam kết hợp với các công ty fintech khiến việc thanh toán qua di động khiến thủ tục thanh toán còn đơn giản hơn rất nhiều. Chẳng hạn, trường hợp của Samsung Pay thủ tục ngân hàng đã được tiết giảm đến mức tối thiểu khi thanh toán khách hàng chỉ cần thực hiện một thao tác duy nhất là chạm thiết bị di động Samsung có ứng dụng Samsung Pay vào máy POS. Tính đến thời điểm cuối tháng 10 năm 2018, Samsung Pay đã có kết nối với 11 tổ chức tín dụng ở trong nước thông qua cổng thanh toán của Visa, Master và công ty cổ phần thanh toán quốc gia Việt Nam - NAPAS (Samsung, 2018).

(4) Ứng dụng trí tuệ nhân tạo

Để hỗ trợ toàn diện hơn cho khách hàng cũng như bắt kịp kỷ nguyên cách mạng công nghiệp số, các tổ chức tín dụng tại Việt Nam cũng đã bắt đầu ứng dụng trí tuệ nhân tạo nhằm hỗ trợ khách hàng liên tục 24/7 và dần hạn chế số lần khách hàng phải đến giao dịch tại ngân hàng giúp đơn giản hóa thủ tục ngân hàng. (Hình 5)


Mức độ ứng dụng trí tuệ nhân tạo của các tổ chức tín dụng ở Việt Nam tuy mới chỉ mức các chatbots đơn giản như trường hợp của TPBank với trợ lý ảo T’Aio, ngân hàng Việt Á với VietABank Bot, Timo Chat Bot của VPBank hay ngân hàng Quân đội (MB) có eMBee. Các chatbots này chỉ mới dừng ở mức cung cấp thông tin sản phẩm dịch vụ cũng như thực hiện một số dịch vụ ngân hàng đơn giản. Tuy nhiên, với tốc độ giải đáp thông tin thắc mắc của khách hàng trong vòng 5 giây, đồng thời hoạt động liên tục 24/7 và có khả năng tự hoàn thiện sau mỗi lần phục vụ khách hàng giúp kỳ vọng sẽ trở thành một kênh quan trọng giúp đơn giản hóa thủ tục ngân hàng đồng thời phổ biến dịch vụ ngân hàng đến rộng rãi các thành phần trong nền kinh tế hơn.

Bên cạnh chatbots, một số ứng dụng sử dụng trí thông minh nhân tạo cũng được các tổ chức tín dụng Việt Nam áp dụng nhắm đơn giản hóa thủ tục ngân hàng trong thời gian vừa qua có thể kể đến bao gồm: (i) Ngân hàng TMCP Quân đội triển khai SMART FORM (giải pháp của công ty Hyperlogy Corporation), SMART FORM giúp thời gian giao dịch tại quầy của khách hàng giảm tới 80% xuồng chỉ còn trung bình 3 - 5 phút cho mỗi giao dịch không bao gồm thời gian scan và phê duyệt hồ sơ (Hyperlogy Corporation, 2018); (ii) BIDV triển khai thí điểm trí tuệ nhân tạo Watson của IBM thông qua đối tác Five9 giúp phân tích thông tin của hàng triệu khách hàng, đánh giá và dự báo khả năng chi trả nợ để đưa ra quyết định cho vay một cách chính xác hơn (Techsignin, 2018).

(5) Ngân hàng số

Ở mức độ ngân hàng số hoàn chỉnh có thể giúp khách hàng thực hiện hầu hết tất cả các yêu cầu về dịch vụ ngân hàng bằng hình thức trực tuyến thông qua kết nối internet giúp đơn giản hóa thủ tục ngân hàng nhưng chất lượng và thời gian cung cấp dịch vụ được cải thiện. (Hình 6)


Các tổ chức tín dụng Việt Nam đã nhận thấy tầm quan trọng trong việc phát triển ngân hàng số tuy nhiên cần có kinh phí và cả thời gian để xây dựng được hệ sinh thái ngân hàng số hoàn chỉnh. Trong giai đoạn hiện tại, các tổ chức tín dụng Việt Nam bắt đầu triển khai ngân hàng số ở giai đoạn đầu hoặc thử nghiệm theo quy mô nhỏ. Chẳng hạn, Vietcombank triển khai không gian giao dịch công nghệ số Digital Lab, BIDV xây dựng khu trải nghiệm ngân hàng điện tử hiện đại BIDV E-Zone, ngân hàng số Timo của VPBank hay LiveBank của TPBank. Ở mức phức tạp hơn với hệ sinh thái tương đối đầy đủ, liền mạch và đồng bộ các kênh giao dịch thì OCB đã xây dựng ngân hàng hợp kênh OMNI.

3. Khuyến nghị và đề xuất trong việc ứng dụng công nghệ giúp đơn giản hóa thủ tục ngân hàng tại Việt Nam

Căn cứ theo Quyết định 986/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 8 tháng 8 năm 2018 về việc phê duyệt Chiến lược phát triển ngành Ngân hàng Việt Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 kết hợp với xu hướng phát triển chung của các tổ chức tín dụng trên thế giới, nghiên cứu đề xuất một số khuyến nghị phù hợp với điều kiện của các tổ chức tín dụng trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại giúp đơn giản hóa thủ tục ngân hàng tại Việt Nam.

(1) Xây dựng ứng dụng trí tuệ nhân tạo với chatbots hoàn thiện và cung cấp dịch vụ đa dạng hơn (Hình 7)


Nguồn: Mô phỏng của tác giả

Đề xuất đầu tiên của nghiên cứu là khuyến khích các tổ chức tín dụng tại Việt Nam phát triển hoàn thiện hơn ứng dụng trí tuệ nhân tạo thông qua chatbots đồng thời cung cấp đa dạng và đầy đủ hơn các sản phẩm dịch vụ cung ứng qua chatbots. Nghiên cứu đề xuất ba mảng dịch vụ tiềm năng được mô phỏng trong hình 6,7,8 bao gồm: (i) Dịch vụ cảnh báo giao dịch đáng ngờ; (ii) Dịch vụ thanh toán và (iii) dịch vụ bán chéo sản phẩm. (Hình 8)


Chẳng hạn, trong trường hợp mô phỏng về việc ứng dụng chatbots trong việc bán chéo các sản phẩm dịch vụ ngân hàng trong hình 8, khi số dư tài khoản khách hàng quá lớn và vượt quá rất nhiều lần mức chi tiêu bình quân hàng tháng của khách hàng thì chatbots sẽ tư vấn thêm các sản phẩm dịch vụ khác mà ngân hàng đang cung cấp phù hợp nhất với hoàn cảnh khách hàng. Tuy nhiên, trong quá trính phát triển chatbots phải đảm bảo khả năng kết nối của chatbots với hệ thống core banking hiện tại của ngân hàng cũng như kiểm soát quá trình tự học hỏi và phát triển của chatbots. (Hình 9)


(2) Chuẩn bị lộ trình chuyển sang hệ sinh thái ngân hàng mở nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu khách hàng đồng thời giúp đơn giản hóa các giao dịch ngân hàng.

Khi chuyển sang hệ sinh thái ngân hàng mở, các tổ chức tín dụng phải chia sẻ dữ liệu khách hàng với bên thứ ba thông qua các giao diện lập trình ứng dụng mở (Open Application Programming Interface - Open API) được khách hàng cho phép. (Hình 10)


HSBC cung cấp ứng dụng Connected Money cho phép khách hàng kết nối tất cả các tài khoản hiện có của khách hàng tại 21 ngân hàng khác nhau trên toàn lãnh thổ Anh. Một số ứng dụng ngân hàng mở khác có thể kể đến bao gồm: (i) Yolt của ING Bank; (ii) Money Dashboard của The One Place Capital Limited; (iii) Emma của công ty Emma Technologies LTD hay ứng dụng Plum của Resolution Compliance Limited. Các ứng dụng này đều cho phép khách hàng quản lý tất cả các tài khoản hiện có của các ngân hàng có thỏa thuận chia sẻ dữ liệu khách hàng trên một ứng dụng duy nhất thông qua các API mở.

Việc thống nhất quản lý tất cả các tài khoản của khách hàng ở tất cả các ngân hàng khác nhau trên cùng một ứng dụng là xu hướng tất yếu trong hoạt động kinh doanh ngân hàng để đáp ứng yêu cầu ngày càng gia tăng của khách hàng. Kết nối, chia sẻ dữ liệu ngân hàng của khách hàng với các bên thứ ba được khách hàng cho phép giúp tạo ra các mô hình kinh doanh mới, đồng thời giúp đơn giản hóa thủ tục và gia tăng sự hài lòng của khách hàng với các sản phẩm, dịch vụ mà ngân hàng cung cấp. Tại Việt Nam, ngân hàng tiên phong trong cuộc đua hướng tới ngân hàng mở sẽ chiếm lợi thế người dẫn đầu do thiết lập được hệ sinh thái đầy đủ và đa dạng hơn nhằm phục vụ tốt nhất nhu cầu của khách hàng.

(3) Hoàn thành chiến lược phát triển ngân hàng số đón đầu kỷ nguyên ngân hàng kết nối vạn vật (Bank of things)

Khi hoàn thành chiến lược xây dựng ngân hàng số thì hầu hết tất cả các giao dịch của khách hàng với các tổ chức tín dụng đều được thực hiện trực tuyến thông qua kết nối internet. Trong trường hợp này, không còn rào cản về các thủ tục khi khách hàng thực hiện giao dịch với các tổ chức tín dụng. Chính vì thế, nghiên cứu đề xuất lộ trình dài hạn giúp đơn giản hóa thủ tục ngân hàng nhằm cải thiện môi trường kinh doanh ngành Ngân hàng chủ yếu thông qua lộ trình số hóa hoạt động kinh doanh ngân hàng theo từng giai đoạn.

Trong kỷ nguyên ngân hàng kết nối vạn vật, tất cả các thiết bị thông minh có kết nối internet sẽ kết nối với máy chủ của các ngân hàng, hệ thống core banking trên nền tảng ngân hàng số của các ngân hàng phải có khả năng phân tích và khai thác bộ dữ liệu lớn (big data) để hiểu rõ hơn về nhu cầu từng khách hàng và cung cấp dịch vụ theo thời gian thực và liên tục 24/7. Dưới đây là kịch bản mô phỏng về hoạt động kinh doanh ngân hàng trong kỷ nguyên ngân hàng kết nối vạn vật. Kịch bản “Phê duyệt khoản vay tức thời” - Khách hàng đang ở siêu thị thì tủ lạnh thông minh báo ngăn chứa trái cây đã hết, dựa vào vị trí của khách hàng và dữ liệu của các nhà cung cấp trái cây tại siêu thị, ứng dụng của ngân hàng sẽ giới thiệu ngay lập tức nhà cung cấp đang có chương trình khuyến mãi phù hợp nhất với thị hiếu của khách hàng. Tại quầy thanh toán, khi số tiền phải thanh toán của khách hàng lớn hơn so với hạn mức tín dụng đang có của khách hàng, dựa vào dữ liệu lịch sử và xếp hạng tín dụng, ngân hàng đề xuất một khoản vay tức thời phù hợp với hoàn cảnh và khả năng tài chính của khách hàng.

Để các tổ chức tín dụng Việt Nam có thể áp dụng công nghệ giúp đơn giản hóa thủ tục ngân hàng thì vai trò của NHNN là vô cùng quan trọng trong việc thiết lập khung pháp lý hoàn chỉnh. Với thực trạng của Việt Nam, nghiên cứu khuyến nghị NHNN một số nội dung cụ thể như sau: (i) Có hướng dẫn và công nhận hình thức nhận biết khách hàng điện tử (e-KYC) - đây là điều kiện tiên quyết để các tổ chức tín dụng có thể cung cấp các sản phẩm dịch vụ trực tuyến tự động hoàn toàn mà không phải đến chi nhánh để xác nhận giao dịch như hiện nay; (ii) Xây dựng lộ trình và tiêu chuẩn kỹ thuật chi tiết cho việc chia sẻ dữ liệu của các tổ chức tín dụng với bên thứ ba được khách hàng ủy quyền thông qua các API mở. Việc chia sẻ dữ liệu của khách hàng của các tổ chức tín dụng là xu thế tất yếu để hướng đến hệ sinh thái ngân hàng mở; (iii) Xây dựng chính sách phù hợp hỗ trợ các tổ chức tín dụng xây dựng thành công nền tảng ngân hàng số chính là biện pháp bền vững và lâu dài nhất giúp đơn giản hóa thủ tục ngân hàng tại Việt Nam.

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

- Bộ Nội vụ (2018), Chỉ số cải cách hành chính năm 2017 của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (PAR INDEX).

- Deloitte Digital (2017), Open Banking:What Does The Future Hold?, RBS Open Pfm Discussion.

- Hyperlogy Corporation (2018), Ngân hàng TMCP Quân đội hoàn thành mục tiêu “Ngân hàng số” với SMART FORM, https://www.hyperlogy.com/vi/ngan-hang-tmcp-quan-doi-mb-hoan-thanh-muc-tieu-ngan-hang-so-voi-smart-form/ – truy cập ngày 30.10.2018.

- MBBank (2018), MB công bố Đại lễ hội âm nhạc eMBee – Music Connection & ra mắt kênh giao dịch tài chính qua eMBee Fanpage Facebook, https://www.mbbank.com.vn/chi-tiet/Mb-Bank/mb-cong-bo-dai-le-hoi-am-nhac-embee-%E2%80%93-music-connection-ra-mat-kenh-giao-dich-tai-chinh-qua-embee-fanpage-facebook-2017-10-11-17-14-58/726 – truy cập ngày 27.10.2018.

- NHNN (2018), Hội thảo: Cải cách thủ tục hành chính - Cải thiện chỉ số tiếp cận tín dụng, https://www.sbv.gov.vn/ – truy cập ngày 01.11.2018

- Sacombank (2018), Ứng dụng mCard, https://www.sacombank.com.vn/the/Pages/-Ung-dung-mCard.aspx livebank – truy cập ngày 27.10.2018.

- Samsung (2018), Samsung Pay, https://www.samsung.com/vn/samsungpay/ – truy cập ngày 29.10.2018.

- Techsignin (2018), IBM và Five9 hợp tác ứng dụng đào tạo điện toán biết nhận thức, https://www.techsignin.com/tintuc/ibm-five9-dao-tao-dien-toan-nhan-thuc/ – truy cập ngày 30.10.2018.

- TPBank (2018a), Ngân hàng số Livebank, https://tpb.vn/livebank – truy cập ngày 27.10.2018.

- TPBank (2018b), LiveBank TPBank cập nhật tính năng rút tiền bằng vân tay an toàn, tiện dụng, https://tpb.vn/tin-tuc/tin-tpbank/livebank-tpbank-cap-nhat-tinh-nang-rut-tien-bang-van-tay-an-toan-tien-dung – truy cập ngày 27.10.2018.

- UOB (2018), Ứng dụng UOB Mighty, https://www.uob.com.vn/personal/eservices- /uob-mighty.page – truy cập ngày 27.10.2018

- World bank (2018), Doing Business 2019, A World Bank Group Flagship Report.


TS. Nguyễn Minh Sáng

(TCNH Số 10/2019)

https://tapchinganhang.gov.vn

Tin bài khác

Quản trị dữ liệu và an toàn thông tin trong ngân hàng số: Tiếp cận tích hợp hướng tới chống chịu vận hành

Quản trị dữ liệu và an toàn thông tin trong ngân hàng số: Tiếp cận tích hợp hướng tới chống chịu vận hành

Bài viết này làm rõ xu hướng chuyển dịch sang mô hình ngân hàng dựa trên dữ liệu, phân tích các thách thức về bảo vệ dữ liệu cá nhân, quản trị rủi ro công nghệ và an toàn thông tin, từ đó đề xuất khuôn khổ quản trị tích hợp nhằm nâng cao khả năng chống chịu vận hành của các tổ chức tín dụng trong môi trường số.
Bảo đảm an ninh tài chính số: Từ phòng ngự thụ động sang chủ động kiến tạo niềm tin

Bảo đảm an ninh tài chính số: Từ phòng ngự thụ động sang chủ động kiến tạo niềm tin

Trí tuệ nhân tạo (AI) đang mở ra những cơ hội rất lớn cho ngành Ngân hàng. Nhưng mặt khác, nếu thiếu kiểm soát, AI có thể tạo ra những rủi ro mới, ảnh hưởng đến niềm tin thị trường. Các phương thức lừa đảo chiếm đoạt tài sản ngày càng tinh vi, có tổ chức và đặc biệt sự hỗ trợ của công nghệ AI đã tạo những niềm tin giả rất khó phân biệt. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết phải thay đổi cách tiếp cận trong bảo đảm an ninh tài chính số, từ phòng ngự thụ động sang chủ động kiến tạo niềm tin.
Tích hợp Agentic AI và Generative AI trong tái định nghĩa hoạt động ngân hàng

Tích hợp Agentic AI và Generative AI trong tái định nghĩa hoạt động ngân hàng

Bài viết phân tích sự hội tụ giữa trí tuệ nhân tạo (AI) tác nhân (Agentic AI) và AI tạo sinh (Generative AI) trong quá trình tái định hình hoạt động ngân hàng hiện đại, qua đó cho thấy AI đang trở thành nền tảng chiến lược giúp các ngân hàng chuyển từ mô hình vận hành phản ứng sang chủ động, nâng cao năng lực quản trị rủi ro, cá nhân hóa dịch vụ và tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng trong kỷ nguyên số.
Quản trị dữ liệu khách hàng của ngân hàng thương mại trong hoạt động bảo hiểm liên kết

Quản trị dữ liệu khách hàng của ngân hàng thương mại trong hoạt động bảo hiểm liên kết

Trong bối cảnh hoạt động bảo hiểm liên kết (Bancassurance) phát triển mạnh cùng xu hướng ngân hàng số, quản trị dữ liệu khách hàng đang trở thành “lá chắn” pháp lý và công nghệ quan trọng, quyết định mức độ minh bạch, an toàn và niềm tin của người dùng đối với hệ sinh thái tài chính - bảo hiểm.
Tác động của trí tuệ nhân tạo và tự động hóa quy trình bằng robot đến nghề kế toán ngân hàng

Tác động của trí tuệ nhân tạo và tự động hóa quy trình bằng robot đến nghề kế toán ngân hàng

Sự phát triển mạnh mẽ của trí tuệ nhân tạo (AI) và tự động hóa quy trình bằng robot (RPA) đang làm thay đổi sâu sắc nghề kế toán ngân hàng, không chỉ ở cách thức vận hành nghiệp vụ mà còn ở vai trò, kỹ năng và bản sắc nghề nghiệp của kế toán viên trong kỷ nguyên số.
Số hóa tài chính và sức khỏe tài chính hộ gia đình: Cơ hội, rủi ro và hàm ý chính sách

Số hóa tài chính và sức khỏe tài chính hộ gia đình: Cơ hội, rủi ro và hàm ý chính sách

Bài viết phân tích tác động hai mặt của số hóa tài chính đối với sức khỏe tài chính hộ gia đình, qua đó nhấn mạnh yêu cầu xây dựng hệ sinh thái tài chính số an toàn, bao trùm và bền vững trong kỷ nguyên chuyển đổi số.
Bảo vệ dữ liệu cá nhân tại các ngân hàng Việt Nam trong kỷ nguyên số

Bảo vệ dữ liệu cá nhân tại các ngân hàng Việt Nam trong kỷ nguyên số

Bài viết này phân tích thực trạng bảo vệ dữ liệu cá nhân trong hệ thống ngân hàng Việt Nam, đồng thời chỉ ra những rủi ro ngày càng gia tăng trong bối cảnh số hóa, từ đó đề xuất các giải pháp đồng bộ về pháp lý, công nghệ, nhân lực và quản lý nhằm xây dựng một hệ sinh thái ngân hàng số an toàn và bền vững.
Nâng cao hiệu quả an ninh mạng thông qua “human firewall” tại các ngân hàng Việt Nam

Nâng cao hiệu quả an ninh mạng thông qua “human firewall” tại các ngân hàng Việt Nam

Trong bối cảnh các mối đe dọa an ninh mạng ngày càng khai thác yếu tố con người, việc xây dựng “human firewall” trở thành trụ cột chiến lược giúp ngành Ngân hàng Việt Nam nâng cao năng lực phòng vệ và thích ứng với môi trường số hóa.
Xem thêm
Ngân hàng trung ương trước “ba phép thử” lớn của chính sách tiền tệ

Ngân hàng trung ương trước “ba phép thử” lớn của chính sách tiền tệ

Bài viết phân tích những thay đổi lớn trong vai trò, công cụ và tính độc lập của ngân hàng trung ương (NHTW) trong bối cảnh kinh tế toàn cầu nhiều biến động, đồng thời rút ra một số hàm ý chính sách cho việc nâng cao hiệu quả điều hành, củng cố ổn định kinh tế vĩ mô và tăng cường niềm tin thị trường.
Tác động của Luật Phục hồi, phá sản năm 2025 đối với hệ thống tài chính - ngân hàng Việt Nam

Tác động của Luật Phục hồi, phá sản năm 2025 đối với hệ thống tài chính - ngân hàng Việt Nam

Luật Phục hồi, phá sản (Luật số 142/2025/QH15) được Quốc hội thông qua ngày 11/12/2025 có hiệu lực từ ngày 01/3/2026 đánh dấu bước chuyển từ tư duy thanh lý sang ưu tiên phục hồi doanh nghiệp, qua đó tạo ra những tác động quan trọng đối với ổn định và an toàn của hệ thống tài chính - ngân hàng Việt Nam.
Bản chất pháp lý của dịch vụ tiếp cận tiền lương đã phát sinh và đề xuất điều chỉnh pháp luật tại Việt Nam

Bản chất pháp lý của dịch vụ tiếp cận tiền lương đã phát sinh và đề xuất điều chỉnh pháp luật tại Việt Nam

Bài viết phân tích bản chất pháp lý của mô hình tiếp cận tiền lương đã phát sinh (EWA), qua đó đề xuất khung phân loại theo mức độ rủi ro và định hướng hoàn thiện cơ chế điều chỉnh pháp luật tại Việt Nam nhằm bảo đảm cân bằng giữa bảo vệ người lao động, an toàn hệ thống tài chính và thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực công nghệ tài chính.
Biến động trên thị trường tài chính quốc tế và một số khuyến nghị đối với điều hành chính sách tiền tệ của Việt Nam

Biến động trên thị trường tài chính quốc tế và một số khuyến nghị đối với điều hành chính sách tiền tệ của Việt Nam

Bài viết phân tích những tác động ngày càng phức tạp của biến động tài chính quốc tế đối với công tác điều hành chính sách tiền tệ tại Việt Nam, đồng thời đề xuất các khuyến nghị nhằm nâng cao khả năng chống chịu của hệ thống tài chính và duy trì ổn định kinh tế vĩ mô trong bối cảnh hội nhập sâu rộng và bất định toàn cầu gia tăng.
Tác động của cơ chế điều chỉnh biên giới carbon đối với doanh nghiệp xuất - nhập khẩu, doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam trong chuỗi cung ứng

Tác động của cơ chế điều chỉnh biên giới carbon đối với doanh nghiệp xuất - nhập khẩu, doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam trong chuỗi cung ứng

Cơ chế điều chỉnh biên giới carbon (CBAM) của Liên minh châu Âu (EU) không chỉ tạo áp lực đối với các doanh nghiệp mà còn làm gia tăng yêu cầu xanh hóa toàn bộ chuỗi cung ứng, đặt doanh nghiệp Việt Nam trước yêu cầu cấp thiết phải nâng cao năng lực thích ứng trong bối cảnh chuyển đổi xanh toàn cầu.
Thúc đẩy tài chính toàn diện thông qua giáo dục tài chính cá nhân trong kỷ nguyên số: Kinh nghiệm quốc tế và hàm ý cho Việt Nam

Thúc đẩy tài chính toàn diện thông qua giáo dục tài chính cá nhân trong kỷ nguyên số: Kinh nghiệm quốc tế và hàm ý cho Việt Nam

Trong kỷ nguyên số, giáo dục tài chính là đòn bẩy chiến lược để thu hẹp khoảng cách năng lực hành vi, thúc đẩy tài chính toàn diện. Bài viết tìm hiểu kinh nghiệm quốc tế về thúc đẩy tài chính toàn diện thông qua giáo dục tài chính cá nhân và đề xuất một số hàm ý cho Việt Nam trong xây dựng lộ trình chính sách đồng bộ, bền vững.
Điều hành khuôn khổ chính sách tích hợp trong bối cảnh toàn cầu hóa: Kinh nghiệm Hàn Quốc và khuyến nghị cho Việt Nam

Điều hành khuôn khổ chính sách tích hợp trong bối cảnh toàn cầu hóa: Kinh nghiệm Hàn Quốc và khuyến nghị cho Việt Nam

Bài viết phân tích xu hướng chuyển dịch sang khuôn khổ chính sách tích hợp (Integrated Policy Framework - IPF) trong bối cảnh toàn cầu biến động, qua đó làm rõ kinh nghiệm của Hàn Quốc và đề xuất hàm ý chính sách cho Việt Nam.
Cú sốc giá dầu và phản ứng của ngân hàng trung ương: Tổng quan lý thuyết, bằng chứng lịch sử và hàm ý chính sách

Cú sốc giá dầu và phản ứng của ngân hàng trung ương: Tổng quan lý thuyết, bằng chứng lịch sử và hàm ý chính sách

Bài viết phân tích một cách hệ thống mối quan hệ giữa cú sốc giá dầu và phản ứng chính sách của ngân hàng trung ương (NHTW), qua đó nhấn mạnh vai trò của việc nhận diện đúng nguồn gốc cú sốc và tăng cường phối hợp chính sách nhằm nâng cao hiệu quả điều hành chính sách tiền tệ trong bối cảnh biến động năng lượng toàn cầu.
Từ hệ thống thanh toán truyền thống đến tài sản kỹ thuật số: Cách tiếp cận từ Đạo luật về Hiện đại hóa hệ thống thanh toán năm 2025 của Úc

Từ hệ thống thanh toán truyền thống đến tài sản kỹ thuật số: Cách tiếp cận từ Đạo luật về Hiện đại hóa hệ thống thanh toán năm 2025 của Úc

Bài viết phân tích sự chuyển dịch tư duy lập pháp của Úc trong điều chỉnh hệ thống thanh toán số và tài sản kỹ thuật số thông qua Luật sửa đổi Luật Ngân khố về Payments System Modernisation Act 2025 (Đạo luật về Hiện đại hóa hệ thống thanh toán năm 2025) của Úc, làm rõ cách tiếp cận quản lý dựa trên chức năng và rủi ro, cơ chế phối hợp giám sát liên cơ quan và những hàm ý chính sách cho quá trình hoàn thiện pháp luật tại Việt Nam.
Vai trò của các yếu tố phi ngôn ngữ trong hoạt động truyền thông của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ và hàm ý đối với thị trường tài chính toàn cầu

Vai trò của các yếu tố phi ngôn ngữ trong hoạt động truyền thông của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ và hàm ý đối với thị trường tài chính toàn cầu

Bài viết phân tích bằng chứng thực nghiệm mới về vai trò của các yếu tố phi ngôn ngữ trong truyền thông chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), qua đó thảo luận các hàm ý sâu sắc đối với công tác hoạch định và truyền tải chính sách tiền tệ trong bối cảnh toàn cầu hóa và sự bùng nổ của công nghệ thông tin.

Thông tư số 08/2026/TT-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2026 Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 20 Thông tư số 22/2019/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng

Thông tư số 01/2026/TT-NHNN ngày 16/3/2026 Quy định việc cung cấp thông tin giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam

Thông tư số 61/2025/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại

Thông tư số 85/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số thông tư của Thống đốc NHNN quy định về nghiệp vụ thư tín dụng và hướng dẫn triển khai một số chương trình tín dụng thay đổi cơ cấu, tổ chức bộ máy

Thông tư số 84/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 quy định chế độ báo cáo tài chính đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Thông tư số 81/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 quy định về hoạt động chiết khấu của TCTD, chi nhánh NHNNg đối với khách hàng

Thông tư số 80/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2022/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp

Thông tư số 79/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ nước ngoài của TCTD, Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài

Thông tư số 77/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2024/TT-NHNN quy định về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến ngành Ngân hàng