Ứng dụng chuyển đổi số trong quản lý thị trường vàng

Thị trường tài chính
Việt Nam có một truyền thống lâu đời trong tích trữ vàng như một hình thức bảo toàn tài sản. Thói quen cất giữ vàng qua nhiều thế hệ đã hình thành tâm lý không muốn đưa vàng vào hệ thống tài chính chính thức. Đa phần người dân không có hóa đơn chứng minh nguồn gốc vàng, khiến họ ngần ngại khi tham gia vào các giao dịch có yếu tố kiểm soát. Lượng vàng lớn trong dân nếu không được huy động sẽ không thể phát huy được vai trò hỗ trợ ổn định tài chính tiền tệ quốc gia. Giải pháp quản lý thị trường vàng cần phải bắt đầu từ gỡ bỏ rào cản tâm lý, mở đường cho huy động lượng vàng vật chất đang nằm ngoài hệ thống.
aa

Tóm tắt: Bài viết phân tích và đề xuất một số khuyến nghị về ứng dụng chuyển đổi số trong quản lý thị trường vàng tại Việt Nam, trong đó nhấn mạnh vào các vấn đề như: Xây dựng chuỗi cung ứng minh bạch, an toàn và hiệu quả, góp phần phòng, chống giao dịch bất hợp pháp, nâng cao niềm tin thị trường. Hạ tầng kho lưu trữ vàng cần đạt tiêu chuẩn an ninh cao với camera giám sát, cảm biến và công nghệ nhận diện sinh trắc học. Mỗi lô vàng có mã định danh duy nhất, lưu trữ riêng biệt, được bảo hiểm toàn diện. Cốt lõi của hệ thống là công nghệ truy xuất nguồn gốc số hóa, đặc biệt là blockchain, tạo ra sổ cái bất biến, lưu trữ mọi giao dịch và quyền sở hữu bằng hợp đồng thông minh. Toàn bộ dữ liệu từ khai thác, tinh luyện, phân phối đến chế tác được đồng bộ, đảm bảo tính xác thực và minh bạch. Người dân có thể xác minh sản phẩm qua QR Code hoặc truy cập web, góp phần biến vàng vật chất thành tài sản thanh khoản. Chính sách miễn truy xuất nguồn gốc lần đầu giúp thu hút lượng lớn vàng đang nằm ngoài hệ thống tài chính.

Từ khóa: Ứng dụng chuyển đổi số; thị trường vàng; công nghệ; blockchain.

DIGITAL TRANSFORMATION APPLICATION IN GOLD MARKET MANAGEMENT

Abstract: The article analyzes and proposes several recommendations for the application of digital transformation in gold market management in Vietnam, focusing on building a transparent, safe and efficient supply chain, contributing to preventing illegal transactions and enhancing market confidence. The gold storage infrastructure needs to meet high security standards with surveillance cameras, sensors and biometric identification technology. Each batch of gold has a unique identification code, is stored separately and is fully insured. The core of the system is digital traceability technology, especially blockchain, which creates an immutable ledger, stores all transactions and ownership rights with smart contracts. All data from mining, refining, distribution to manufacturing is synchronized, ensuring authenticity and transparency. People can verify products via QR Code or access the web, contributing to turning physical gold into liquid assets. The first-time traceability exemption policy helps attract a large amount of gold that is outside the financial system.

Keywords: Digital transformation application; gold market; technology; blockchain.

Ứng dụng chuyển đổi số trong quản lý thị trường vàng
Huy động vàng trong dân và quản lý thị trường vàng minh bạch tại Việt Nam đòi hỏi một hệ sinh thái chính sách và công nghệ toàn diện (Ảnh minh họa, nguồn: Internet)

1. Ứng dụng chuyển đổi số trong quản lý chuỗi cung ứng vàng minh bạch, hiệu quả ở Việt Nam

Ứng dụng chuyển đổi số trong quản lý thị trường vàng ở Việt Nam đòi hỏi sự kết hợp giữa hạ tầng lưu trữ vật lý an toàn và hệ thống truy xuất số hóa tiên tiến. Mục tiêu quan trọng là thiết lập một chuỗi truy xuất minh bạch và có thể xác minh được từ nguồn gốc đến người sử dụng cuối cùng, nhằm kiểm soát hoạt động giao dịch bất hợp pháp, bảo đảm nguồn gốc khai thác có trách nhiệm và tăng cường lòng tin trong thị trường vàng. Xây dựng hệ thống kho lưu trữ vàng an toàn cần đến những tiêu chuẩn an ninh nghiêm ngặt. Các kho cần được trang bị camera giám sát độ phân giải cao, cảm biến chuyển động, cảm biến địa chấn hoạt động 24/7. Các cấu trúc vật lý như tường bê tông cốt thép, cửa sắt nhiều lớp, hệ thống khóa khí và lực lượng bảo vệ vũ trang trực 24/7 là yêu cầu bắt buộc. Quy trình kiểm soát ra vào phải ứng dụng công nghệ nhận diện sinh trắc học như quét vân tay, nhận diện khuôn mặt cùng mã PIN và xác thực đa yếu tố. Lưu trữ riêng biệt từng lô vàng bằng mã nhận diện duy nhất cho phép chủ sở hữu duy trì quyền sở hữu cụ thể trên tài sản vật lý. Hệ thống phải có bảo hiểm toàn diện, bao gồm cả mất mát không rõ nguyên nhân. Đối với hoạt động thương mại quốc tế, cần xem xét đặt kho tại các khu vực chính trị ổn định để giảm thiểu rủi ro địa chính trị.

Hệ thống truy xuất số hóa có vai trò cốt lõi trong bảo đảm tính minh bạch. Mỗi khối vàng cần được đánh dấu bằng mã nhận diện riêng biệt, không thể giả mạo như mã QR, số seri hoặc khắc vi điểm. Công nghệ blockchain đóng vai trò như một sổ cái bất biến, nơi mọi giao dịch được ghi lại vĩnh viễn và không thể chỉnh sửa. Toàn bộ các bên tham gia có thể theo dõi lịch sử giao dịch, tạo nên niềm tin và trách nhiệm. Cơ chế hợp đồng thông minh có thể tự động thực hiện giao dịch khi các điều kiện được đáp ứng, ví dụ như chuyển quyền sở hữu khi nhận đủ thanh toán. Dữ liệu cần được thu thập từ tất cả các mắt xích trong chuỗi cung ứng, từ điểm khai thác đến nơi chế tác trang sức. Thông tin cần thiết bao gồm vị trí mỏ, thời gian khai thác, chứng nhận khai thác có trách nhiệm, chi tiết tinh luyện, phương thức vận chuyển, dữ liệu lưu kho và chuyển nhượng, quy trình tái chế hoặc chế tác thành sản phẩm mới (OECD, 2016).

Tính tương thích giữa hệ thống số với các nền tảng tài chính và hệ thống thanh toán là một yếu tố cần thiết, đòi hỏi hệ thống có thể tích hợp với các nền tảng giao dịch, hệ thống thanh toán bù trừ. Các vai trò người dùng như quản trị viên cấp cao, quản lý tài khoản, người vận hành doanh nghiệp cần được phân quyền rõ ràng để hạn chế truy cập trái phép. Kiểm toán định kỳ độc lập là phương pháp đảm bảo rằng dữ liệu số phù hợp với số lượng vàng vật lý thực tế. Các phương pháp khoa học như hộ chiếu địa lý hóa học có thể được sử dụng để xác minh nguồn gốc bằng cách phân tích thành phần hóa học của vàng.

Thiết lập một hệ thống “chuỗi giám sát” rõ ràng là bước quan trọng trong quá trình quản lý. Các quy trình vận hành tiêu chuẩn cần được xây dựng cho xử lý, vận chuyển và lưu trữ vàng ở từng giai đoạn. Hệ thống tài liệu cần đầy đủ các giấy tờ như giấy chứng nhận nguồn gốc, báo cáo tinh luyện, hồ sơ vận chuyển, biên nhận lưu trữ và báo cáo kiểm toán. Các bên tham gia trong chuỗi phải trải qua quy trình thẩm định kỹ lưỡng về đạo đức và tiêu chuẩn khai thác có trách nhiệm. Đối với vàng tái chế, cần thiết lập hệ thống truy xuất tương tự nhằm loại bỏ hành vi "rửa vàng", tái nhập vàng khai thác bất hợp pháp vào thị trường hợp pháp.

Tuân thủ pháp luật và tiêu chuẩn quốc tế là yêu cầu bắt buộc. Hệ thống lưu trữ vàng phải đáp ứng các quy định pháp lý liên quan đến kim loại quý; phòng, chống rửa tiền và xác minh danh tính khách hàng. Các tiêu chuẩn toàn cầu như hướng dẫn của Hiệp hội Thị trường Vàng London (LBMA) hay Hội đồng Vàng Thế giới cần được áp dụng nghiêm túc. Các chương trình như Gold Bar Integrity (GBI) sử dụng blockchain để theo dõi vàng từ mỏ đến kho là ví dụ điển hình của các sáng kiến tiêu chuẩn hóa quốc tế.

Tăng cường tính minh bạch trong hệ sinh thái quản lý vàng thông qua công bố công khai một số thông tin xác thực như chứng chỉ nguồn gốc là cách hiệu quả để gia tăng lòng tin của người tiêu dùng và nhà đầu tư. Các chương trình giáo dục giúp nâng cao nhận thức của các bên liên quan từ khai thác, tinh luyện đến tiêu dùng đóng vai trò quan trọng trong phổ biến lợi ích của chuỗi cung ứng minh bạch. Khi nền tảng quản lý vật lý và nền tảng số được tích hợp chặt chẽ, thị trường vàng Việt Nam có thể bước vào giai đoạn phát triển bền vững, được hỗ trợ bởi công nghệ tiên tiến và tiêu chuẩn toàn cầu.

2. Xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc vàng để quản lý thị trường vàng minh bạch ở Việt Nam

Huy động vàng trong dân và quản lý thị trường vàng minh bạch tại Việt Nam đòi hỏi một hệ sinh thái chính sách và công nghệ toàn diện, có khả năng truy vết, xác minh và bảo đảm quyền lợi của người sở hữu vàng. Vàng vật chất được nắm giữ bởi người dân với khối lượng lớn, nếu không có giải pháp hợp lý để lưu thông trong hệ thống chính thức, sẽ gây ra sự phân mảnh thị trường, giảm hiệu quả điều tiết tiền tệ. Xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc vàng là bước then chốt để đảm bảo rằng mỗi sản phẩm vàng có thể được nhận diện, theo dõi từ thời điểm khai thác đến khi đến tay người tiêu dùng cuối cùng. Mã định danh duy nhất như mã QR hoặc khắc laser số sê-ri cần được gắn trực tiếp trên sản phẩm. Mã phải tích hợp các thông tin về trọng lượng, độ tinh khiết, thời gian sản xuất, đơn vị tinh luyện, khu vực khai thác. Mỗi sản phẩm vàng nhờ đó sẽ trở thành một đơn vị thông tin đầy đủ, có thể kiểm chứng trong toàn bộ quá trình lưu thông.

Áp dụng công nghệ blockchain tạo ra một cơ sở dữ liệu không thể bị thay đổi, có thể truy cập bởi nhiều bên liên quan. Tất cả các giao dịch như chuyển nhượng, cầm cố, lưu kho, tái chế đều được ghi lại tức thời trong hệ thống, đảm bảo tính minh bạch tuyệt đối, làm giảm rủi ro làm giả, gian lận giấy tờ, tái nhập vàng không rõ nguồn gốc vào hệ thống tài chính. Mỗi thay đổi trong quyền sở hữu đều đi kèm với chữ ký số, thời gian xác nhận và dữ liệu về bên giao dịch. Khi công nghệ blockchain được tích hợp trong hệ sinh thái vàng quốc gia, người dân có thể dễ dàng xác thực sản phẩm mình đang nắm giữ có thuộc hệ thống chính thức, có đủ điều kiện pháp lý hay không (OECD, 2025).

Cơ chế chia sẻ thông tin giữa các bên trong chuỗi cung ứng vàng là điều kiện cần thiết. Các đơn vị khai thác cần cung cấp dữ liệu địa chất, giấy phép, sản lượng, thời điểm khai thác. Các nhà tinh luyện báo cáo tiêu chuẩn kỹ thuật, hàm lượng kim loại quý, mã số lô sản phẩm. Doanh nghiệp chế tác và phân phối cập nhật danh sách sản phẩm, vị trí bán lẻ, giá niêm yết, chứng nhận chất lượng. Tổ chức tín dụng, sàn giao dịch vàng ghi lại giao dịch, chuyển nhượng, thế chấp, cầm cố. Khi tất cả các bên đồng bộ hóa dữ liệu lên một hệ thống số hóa duy nhất, kiểm tra chéo giữa vàng vật lý và thông tin kỹ thuật số trở nên đơn giản. Cơ quan quản lý nhà nước có thể sử dụng công cụ phân tích dữ liệu lớn để phát hiện bất thường trong dòng lưu thông, tiến hành kiểm tra đột xuất nếu phát hiện nguy cơ gian lận hoặc vi phạm pháp luật (Khera và cộng sự 2021).

Giải pháp quản lý minh bạch không thể thiếu vai trò kiểm tra độc lập từ các bên thứ ba. Các đơn vị kiểm toán tài chính có thể được ủy quyền để xác minh định kỳ lượng vàng thực tế trong kho so với dữ liệu hệ thống. Các cơ quan chức năng cần tổ chức giám sát bất ngờ tại các địa điểm kinh doanh vàng, nhà máy tinh luyện, điểm phân phối để đảm bảo rằng sản phẩm đang lưu hành có truy xuất đầy đủ. Áp dụng máy phân tích thành phần hóa học, thiết bị đo độ tinh khiết, máy soi khắc laser sẽ giúp xác nhận sự đồng nhất giữa thông tin trên blockchain và vàng vật lý. Mỗi điểm sai lệch cần được xử lý nhanh chóng, có chế tài rõ ràng đối với vi phạm.

Người dân sẽ có niềm tin lớn hơn khi sản phẩm vàng của họ được xác nhận chính thức trong hệ thống. Họ có thể chọn lưu kho vàng tại các tổ chức được cấp phép với bảo hiểm đầy đủ, hoặc cầm cố vàng để nhận vốn phục vụ kinh doanh, tiêu dùng. Nếu hệ thống số cho phép người sở hữu dễ dàng kiểm tra tình trạng sở hữu qua ứng dụng điện thoại, mã QR hoặc truy cập web, vàng sẽ chuyển từ dạng tài sản “ngủ yên” sang dạng tài sản có tính thanh khoản cao, góp phần bổ sung nguồn vốn cho nền kinh tế. Sự tham gia của ngân hàng thương mại, công ty tài chính, tổ chức trung gian sẽ mở rộng kênh huy động vàng thông qua phát hành chứng chỉ vàng số, tài khoản tích sản vàng số, các hợp đồng phái sinh dựa trên vàng vật chất được xác minh.

Chính phủ cần có khung pháp lý rõ ràng cho các sản phẩm tài chính gắn với vàng. Mỗi loại hình tài khoản vàng, chứng chỉ vàng, hợp đồng tương lai vàng cần có chuẩn hóa về điều kiện phát hành, giới hạn tham gia, phương thức giao dịch, quy chế giải quyết tranh chấp. Hệ thống giám sát từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), Bộ Tài chính cần liên tục cập nhật dữ liệu từ các nền tảng liên kết, để bảo đảm rằng không có dòng vàng ngoài kiểm soát đang tác động đến tỉ giá, lãi suất, chính sách tiền tệ. Các hành vi gom vàng, đầu cơ, thao túng giá phải được phát hiện và xử lý kịp thời nhờ khả năng giám sát dữ liệu thời gian thực và phân tích xu hướng tiêu dùng theo địa bàn, phân khúc thị trường.

Sự thành công trong quản lý thị trường vàng minh bạch đến từ ứng dụng công nghệ và đòi hỏi sự đồng thuận của người dân, doanh nghiệp và cơ quan quản lý. Truyền thông, giáo dục tài chính là bước đi cần thiết để người dân hiểu rõ quyền lợi, trách nhiệm khi tham gia vào hệ thống vàng chính thức. Chủ động của người tiêu dùng trong yêu cầu truy xuất nguồn gốc, kiểm tra chứng nhận, lựa chọn sản phẩm rõ ràng sẽ tạo ra áp lực thị trường, thúc đẩy các doanh nghiệp tự điều chỉnh để tuân thủ. Khi các yếu tố kỹ thuật, pháp lý, nhận thức được kết nối chặt chẽ, thị trường vàng Việt Nam sẽ có cơ hội phát triển bền vững, minh bạch, phục vụ tốt cho mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô.

3. Chính sách thu hút vàng trong dân và miễn truy xuất nguồn gốc lần đầu

Triển khai chính sách miễn truy xuất nguồn gốc lần đầu là biện pháp thiết thực nhằm thu hút người dân đưa vàng vào hệ thống tài chính. Khi người dân được phép gửi vàng vào ngân hàng hoặc tổ chức tài chính được cấp phép mà không cần cung cấp giấy tờ chứng minh nguồn gốc, họ sẽ cảm thấy an tâm và có động lực tham gia. Chính sách cần đi kèm với quy trình tiếp nhận đơn giản, minh bạch, không gây áp lực pháp lý hay kiểm tra ngược dòng. Tập trung vào đợt chuyển giao đầu tiên sẽ tạo ra dòng chảy vàng vật chất từ dân vào hệ thống, mở ra một giai đoạn mới trong sử dụng vàng như một nguồn lực kinh tế thay vì chỉ là phương tiện tích trữ cá nhân.

Các tổ chức tài chính nên thiết kế những sản phẩm tiết kiệm vàng phù hợp với thói quen và tâm lý của người Việt. Gửi vàng cần đem lại lợi ích thực chất, như hưởng lãi suất theo giá vàng thị trường hoặc lãi suất cố định hấp dẫn hơn lãi suất tiết kiệm thông thường, giúp người dân cảm thấy rằng giữ vàng trong ngân hàng an toàn và có lợi về mặt tài chính. Các quy định liên quan đến bảo hiểm, bảo mật, và quyền rút vàng phải được công bố rõ ràng, tạo sự yên tâm tuyệt đối cho người gửi. Không thể kỳ vọng người dân thay đổi hành vi nếu không có niềm tin vào sự an toàn và giá trị mà hệ thống mang lại.

Khả năng linh hoạt trong giao dịch cũng đóng vai trò quyết định. Người gửi phải được phép rút vàng theo nhu cầu, cả dưới dạng vật chất lẫn quy đổi tiền mặt theo giá thị trường. Khi người dân có thể sử dụng vàng gửi tiết kiệm để phục vụ cho các mục tiêu tài chính cá nhân như mua nhà, chữa bệnh, hoặc đầu tư mà không bị ràng buộc cứng nhắc, sự hấp dẫn của hình thức tiết kiệm vàng sẽ tăng lên đáng kể. Các tổ chức tài chính cần minh bạch thông tin sản phẩm, giải thích rõ về quyền lợi, nghĩa vụ, chi phí liên quan để người dân không bị bất ngờ trong quá trình sử dụng dịch vụ.

Truyền thông và giáo dục tài chính là yếu tố nền tảng để thay đổi thói quen sử dụng vàng. Người dân cần hiểu rằng vàng giữ trong két sắt cá nhân không sinh lời, lại tiềm ẩn rủi ro bị mất trộm, thiên tai hoặc khó khăn khi giao dịch số lượng lớn. Khi được cung cấp đầy đủ thông tin và thấy rõ sự tiện lợi, an toàn và sinh lời từ hệ thống tiết kiệm vàng chính thức, người dân sẽ dần chuyển đổi tư duy. Truyền thông cần sử dụng ngôn ngữ gần gũi, gắn với các kịch bản thực tế của đời sống để tạo sự đồng cảm và thay đổi hành vi tích cực.

Chính sách quản lý thị trường vàng không thể thành công nếu chỉ dựa trên các quy định hành chính. Sự thành công phụ thuộc vào khả năng thiết lập một hệ thống tài chính thân thiện, đáng tin cậy, hiệu quả và có khả năng thích ứng với thói quen của người dân. Mọi giải pháp phải hướng đến mục tiêu chuyển hóa vàng vật chất từ trạng thái tĩnh sang trạng thái động, phục vụ cho phát triển kinh tế vĩ mô và nâng cao chất lượng cuộc sống của từng cá nhân.

4. Thi hành chính sách thuế linh hoạt để quản lý thị trường vàng

Theo kinh nghiệm của Ấn Độ, điều chỉnh thuế nhập khẩu vàng không thể tách rời khỏi yêu cầu duy trì ổn định kinh tế vĩ mô. Khi mức thuế được giữ ở ngưỡng cao trong một khoảng thời gian dài, thị trường trong nước sẽ ngày càng cách biệt so với diễn biến giá vàng thế giới. Khoảng cách giá tạo ra cơ hội sinh lời cao cho các hoạt động buôn lậu vàng, đồng thời làm méo mó định hướng đầu tư của người dân và doanh nghiệp. Thay vì đổ vốn vào sản xuất, nhiều người sẽ ưu tiên giữ vàng như một tài sản trú ẩn, kéo theo sự trì trệ trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Trong bối cảnh tỉ giá có dấu hiệu biến động, nhu cầu nhập khẩu vàng để tranh thủ chênh lệch giá có thể làm tăng mạnh lượng ngoại tệ phải chi trả, dẫn đến áp lực lớn đối với dự trữ quốc gia. Nếu chính sách thuế và tỉ giá không được thiết kế theo hướng phối hợp linh hoạt, nguy cơ bất ổn thị trường sẽ dần trở nên nghiêm trọng. Thiết lập cơ chế điều chỉnh thuế theo chu kỳ ngắn, có cơ chế phản hồi nhanh và minh bạch, là một hướng đi cần được ưu tiên nghiên cứu và triển khai.

Khi cân nhắc sử dụng công cụ thuế nhập khẩu vàng, mục tiêu bảo vệ nguồn ngoại hối cần được đặt lên hàng đầu. Vàng là mặt hàng có khả năng tạo ra biến động lớn đối với cán cân thanh toán nếu được nhập khẩu ồ ạt trong thời gian ngắn. Trong hoàn cảnh nền kinh tế vẫn đang phụ thuộc nhiều vào hoạt động xuất khẩu nguyên liệu thô và gia công, bất kỳ sự gia tăng đột biến nào trong nhu cầu nhập khẩu vàng đều có thể kéo theo sự mất cân đối trong thương mại quốc tế. Tăng thuế trong thời điểm giá vàng toàn cầu tăng cao sẽ góp phần giảm động lực nhập khẩu, từ đó bảo vệ phần nào quỹ dự trữ ngoại tệ của quốc gia. Khi thị trường trong nước có dấu hiệu thiếu hụt nguồn cung vàng, linh hoạt giảm mức thuế để tạo thuận lợi cho nhập khẩu hợp pháp sẽ giúp ổn định tâm lý thị trường, hạn chế những tác động lan tỏa tiêu cực đến các lĩnh vực tài chính khác. Chính sách thuế hiệu quả phải dung hòa được các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn, giữa ổn định thị trường và phát triển bền vững (WGC, 2023).

Thuế là công cụ điều tiết luồng nhập khẩu và là một phương tiện để xây dựng lại trật tự trên thị trường vàng trong nước. Các hình thức giao dịch không hóa đơn, không truy xuất nguồn gốc, giao dịch qua trung gian không được cấp phép đang là rào cản lớn cho quá trình minh bạch hóa thị trường. Áp dụng thuế doanh thu hoặc thuế giá trị gia tăng cho các hoạt động kinh doanh vàng sẽ thúc đẩy yêu cầu kê khai minh bạch, hóa đơn chứng từ đầy đủ. Đây là bước đi cần thiết để kiểm soát các hoạt động bất hợp pháp, trong đó có buôn bán vàng trôi nổi, rửa tiền, chuyển tài sản bất hợp pháp ra nước ngoài. Hệ thống thuế vận hành hiệu quả sẽ giúp các giao dịch sẽ dần chuyển về khu vực chính thức, tạo ra một hệ sinh thái giao dịch có tính kiểm soát cao, góp phần vào công tác chống thất thu thuế và nâng cao hiệu lực của pháp luật.

Tập quán tích trữ vàng đã ăn sâu vào tâm lý của người dân Việt Nam trong nhiều thế hệ. Vàng là phương tiện tích lũy tài sản và mang giá trị tinh thần, truyền thống, đại diện cho sự ổn định và an toàn. Nhiều cá nhân hiện đang nắm giữ lượng vàng lớn được truyền lại qua các thế hệ mà không có giấy tờ xác minh nguồn gốc. Nếu chính sách thuế áp dụng biện pháp siết chặt kiểm tra và truy xuất cho toàn bộ các khoản vàng đầu vào, khả năng xảy ra phản ứng tiêu cực trên diện rộng là rất cao. Cho phép miễn truy xuất nguồn gốc đối với vàng được gửi tiết kiệm lần đầu là giải pháp thiết thực, giúp hợp pháp hóa tài sản truyền thống, đồng thời khuyến khích đưa lượng vàng đang bị đóng băng trong dân quay trở lại hệ thống tài chính. Khi vàng đã nằm trong ngân hàng hoặc các kênh đầu tư chính thức, Nhà nước sẽ có điều kiện để điều tiết, theo dõi và sử dụng nguồn lực vàng một cách hợp lý, góp phần thúc đẩy tăng trưởng bền vững.

Thiết kế chính sách thuế cần dựa trên nguyên tắc minh bạch, công bằng và có tính dự báo cao. Người dân và doanh nghiệp phải biết trước lộ trình đánh thuế, các mức thuế suất tương ứng với từng loại hình giao dịch, đồng thời có cơ hội phản hồi với những thay đổi chính sách thông qua kênh tham vấn công khai. Thuế được áp dụng ở mức hợp lý, phản ánh đúng khả năng chi trả của từng nhóm đối tượng, sẽ giúp hạn chế hành vi đầu cơ. Động cơ nắm giữ vàng để trục lợi từ chênh lệch giá giữa thị trường trong nước và quốc tế sẽ giảm mạnh. Thị trường vàng sẽ dần chuyển sang trạng thái ổn định, phản ánh đúng nhu cầu tích lũy thực tế của người dân. Hệ thống thuế hiệu quả giúp tăng nguồn thu ngân sách và cung cấp nguồn lực cho đầu tư công nghệ, đào tạo nhân lực, hiện đại hóa hệ thống giám sát và kiểm soát thị trường vàng trong dài hạn.

Vàng đầu tư cần được phân biệt rõ với các loại vàng sử dụng cho mục đích tiêu dùng cá nhân hoặc đầu cơ ngắn hạn. Khi người dân gửi vàng vào ngân hàng hoặc mua các sản phẩm tài chính gắn với vàng như tài khoản vàng, chứng chỉ vàng, họ đang góp phần mở rộng phạm vi hoạt động của thị trường tài chính chính thức. Nếu các khoản đầu tư vàng bị đánh thuế tương tự như các giao dịch thương mại thông thường, động lực tham gia vào hệ thống sẽ bị giảm sút nghiêm trọng. Cơ chế miễn thuế đối với vàng đầu tư, trong trường hợp được lưu trữ trong các tổ chức tài chính được cấp phép, là một cách tiếp cận hợp lý. Miễn thuế vàng đầu tư đã được Thụy Sĩ triển khai với hiệu quả cao. Thụy Sĩ đã xây dựng được một thị trường vàng phát triển toàn diện, vừa phục vụ nhu cầu đầu tư cá nhân vừa trở thành trung tâm lưu trữ vàng mang tính toàn cầu.

Việt Nam có thể tham khảo bài học kinh nghiệm từ Thụy Sĩ để xây dựng một hệ thống chính sách thuế có chọn lọc, có khả năng khuyến khích sự chuyển dịch vàng vật chất vào khu vực kinh tế chính thức. Khi đã có cơ chế phân loại rõ ràng giữa vàng đầu tư và vàng giao dịch thương mại, chính sách thuế sẽ trở nên công bằng và hiệu quả hơn. Người dân có thể yên tâm đưa vàng vào hệ thống tài chính mà không lo ngại bị đánh thuế kép hay mất mát tài sản. Nhà nước cũng sẽ có điều kiện thuận lợi để kiểm soát dòng chảy vàng, tránh tình trạng thất thoát nguồn lực ra nước ngoài qua các kênh không chính thức. Kết hợp giữa miễn thuế, kiểm soát dòng vốn và thúc đẩy minh bạch hóa sẽ giúp thị trường vàng Việt Nam tiến gần đến các chuẩn mực hiện đại, đóng góp tích cực vào sự ổn định và phát triển của nền kinh tế quốc gia.

5. Thí điểm giao dịch vàng qua tài khoản đối với vàng gửi tiết kiệm

Giao dịch vàng thông qua tài khoản là bước đi quan trọng trong tiến trình hiện đại hóa và số hóa thị trường vàng tại Việt Nam. Triển khai thí điểm giao dịch vàng qua tài khoản đối với vàng gửi tiết kiệm trong hệ thống ngân hàng và tổ chức tài chính đã đăng ký với NHNN sẽ góp phần làm giảm nhu cầu nắm giữ vàng vật chất. Khi người dân có thể chuyển nhượng quyền sở hữu vàng mà không cần thực hiện các thao tác vật lý như rút, gửi hay vận chuyển vàng, áp lực cầu vật lý trên thị trường sẽ giảm, từ đó góp phần làm ổn định giá vàng trong nước, giúp cải thiện tính thanh khoản và mở ra một kênh đầu tư mới, tiện lợi, phù hợp với xu thế công nghệ số và nhu cầu đa dạng của nhà đầu tư hiện đại.

Theo kinh nghiệm của Trung Quốc, hệ thống ngân hàng cần chủ động xây dựng nền tảng kỹ thuật đáp ứng các yêu cầu về bảo mật, tốc độ và tính minh bạch trong giao dịch vàng qua tài khoản, là điều kiện tiên quyết để tạo niềm tin cho người dân khi tham gia và là yêu cầu cơ bản để đảm bảo vận hành hệ thống ổn định, liên tục, không xảy ra gián đoạn trong quá trình giao dịch. Các ngân hàng cần tích hợp hệ thống kiểm tra giao dịch, xác thực người dùng, mã hóa dữ liệu và lưu trữ thông tin an toàn nhằm phòng tránh rủi ro phát sinh. Phối hợp giữa ngân hàng, tổ chức lưu ký vàng và cơ quan quản lý giúp hình thành một cơ chế vận hành khép kín, đáng tin cậy, bảo vệ quyền lợi của người gửi vàng và người sử dụng dịch vụ.

NHNN cần đảm nhận vai trò kiểm soát toàn diện đối với hoạt động giao dịch vàng qua tài khoản. Cơ chế pháp lý cần được thiết lập đầy đủ và rõ ràng để điều chỉnh loại hình giao dịch vàng qua tài khoản, tránh hiện tượng lợi dụng hệ thống để rửa tiền, trốn thuế hoặc thao túng giá vàng trên thị trường. Công tác kiểm tra, giám sát cần được thực hiện định kỳ và đột xuất, có sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý tài chính và công nghệ thông tin nhằm phát hiện và xử lý kịp thời những dấu hiệu bất thường. Bên cạnh đó, cần đưa ra các tiêu chuẩn kỹ thuật thống nhất đối với các nền tảng giao dịch vàng điện tử, đảm bảo tính liên thông và đồng bộ trong toàn hệ thống tài chính, ngân hàng (WEF, 2024).

Phát triển sản phẩm vàng qua tài khoản như tài khoản vàng trực tuyến hoặc chứng chỉ vàng là một hướng đi tiềm năng. Những sản phẩm vàng qua tài khoản cho phép người dân thực hiện giao dịch nhanh chóng, thuận tiện, mọi lúc mọi nơi. Khi vàng không còn bị giới hạn trong hình thức sở hữu vật chất, thị trường sẽ mở rộng về phạm vi và quy mô giao dịch, thu hút sự tham gia của nhiều đối tượng hơn, kể cả những người ở vùng xa, những người chưa từng tham gia thị trường vàng truyền thống. Đa dạng về sản phẩm cũng giúp nhà đầu tư có nhiều lựa chọn hơn trong quản lý tài sản, phân bổ danh mục đầu tư, bảo toàn giá trị tài sản trong bối cảnh biến động kinh tế.

Hệ thống lưu ký vàng cần được thiết lập đồng bộ với hệ thống giao dịch để đảm bảo sự minh bạch và an toàn cho người sử dụng. Xây dựng cơ sở dữ liệu đầy đủ, chính xác về lượng vàng gửi, chuyển nhượng và quy đổi sẽ giúp tăng cường niềm tin vào hệ thống. Khi người dân có thể yên tâm rằng quyền sở hữu của họ được pháp luật bảo vệ và ghi nhận rõ ràng trong hệ thống lưu ký, khả năng tiếp cận giao dịch vàng qua tài khoản sẽ mở rộng. Cơ chế quy đổi giữa vàng tài khoản và vàng vật chất cũng cần được quy định minh bạch, bảo đảm người gửi vàng có thể chuyển đổi linh hoạt tùy theo nhu cầu sử dụng thực tế.

Công nghệ giao dịch hiện đại đóng vai trò trung tâm trong thúc đẩy giao dịch vàng qua tài khoản. Nền tảng giao dịch cần được thiết kế hướng đến người dùng, có giao diện thân thiện, dễ thao tác, hỗ trợ nhiều thiết bị và ngôn ngữ, tích hợp chức năng kiểm tra số dư, lịch sử giao dịch, báo giá trực tiếp và cảnh báo rủi ro. Kết nối hệ thống giao dịch với hệ thống giao dịch chứng khoán hiện tại và cho phép sử dụng các kênh thanh toán điện tử như ví điện tử, ngân hàng số giúp tối ưu hóa tốc độ thanh toán, tăng hiệu quả vận hành. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo, học máy và phân tích dữ liệu lớn trong giám sát giao dịch sẽ giúp phát hiện sớm những dấu hiệu bất thường, từ đó nâng cao tính an toàn cho toàn thị trường.

Giao dịch vàng qua tài khoản là bước tiến về mặt kỹ thuật và phản ánh sự thay đổi về tư duy quản lý thị trường vàng. Giao dịch vàng qua tài khoản được triển khai bài bản, có cơ sở pháp lý rõ ràng, có hệ thống kỹ thuật hỗ trợ hiệu quả, thị trường vàng Việt Nam sẽ tiến gần hơn đến chuẩn mực quốc tế, trở thành một phần của nền tài chính số đang phát triển mạnh mẽ. Đây là cơ hội để Việt Nam kiểm soát cung, cầu vàng vật chất, đồng thời hỗ trợ phát triển kinh tế theo hướng minh bạch, bền vững.

6. Tăng dự trữ vàng quốc gia nhằm bảo vệ an ninh tài chính quốc gia

Tăng dự trữ vàng quốc gia là định hướng mang tính chiến lược nhằm củng cố an ninh tài chính và bảo vệ nền kinh tế trước những rủi ro đến từ biến động quốc tế. Khi nắm giữ một lượng lớn vàng trong dự trữ ngoại hối, quốc gia sẽ có thêm công cụ điều tiết thị trường, giảm thiểu phụ thuộc vào các loại tiền tệ mạnh như đô la Mỹ hay Euro, góp phần nâng cao mức độ tự chủ về tài chính tiền tệ trong bối cảnh toàn cầu có nhiều bất định. Cần tiến hành một chiến lược tích lũy vàng bài bản, minh bạch, không gây tác động tiêu cực đến cung cầu trong nước. Mua vàng nên được thực hiện định kỳ, qua các kênh hợp pháp, được giám sát bởi các cơ quan chức năng có thẩm quyền, bảo đảm không gây biến động giá và không tạo điều kiện cho các hoạt động đầu cơ, thao túng.

Dự trữ vàng cần được quản lý theo chuẩn quốc tế, có hệ thống lưu ký độc lập, an toàn, được kiểm định thường xuyên bởi các tổ chức quốc tế có uy tín. Kết nối kho vàng dự trữ với hệ thống thông tin toàn cầu giúp minh bạch hóa nguồn lực quốc gia, và tạo điều kiện để Việt Nam tham gia sâu hơn vào thị trường vàng quốc tế. Vị thế của một quốc gia trên thị trường vàng quốc tế được đánh giá qua độ minh bạch, năng lực quản lý dự trữ và khả năng phản ứng trước khủng hoảng. Việt Nam cần xây dựng hệ thống tiêu chuẩn rõ ràng về an toàn kho bạc, công nghệ bảo quản, giao dịch và kiểm kê vàng dự trữ, từ đó khẳng định vai trò của vàng như một tài sản chiến lược bên cạnh tiền tệ và các hình thức dự trữ khác.

Mở rộng dự trữ vàng quốc gia đồng nghĩa với đa dạng hóa danh mục tài sản dự trữ ngoại hối, tránh phụ thuộc vào một nhóm tài sản nhất định. Trong bối cảnh nhiều ngân hàng trung ương lớn như Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ, Ngân hàng Trung ương châu Âu, Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc đều gia tăng dự trữ vàng, Việt Nam cần có bước đi phù hợp để thích ứng với xu thế toàn cầu. Mỗi đợt tích lũy cần được hoạch định kỹ lưỡng dựa trên phân tích chu kỳ giá, nhu cầu thị trường, khả năng thanh khoản và tỉ trọng vàng trong tổng dự trữ quốc gia. Điều quan trọng là đảm bảo vàng dự trữ có thể dễ dàng chuyển hóa thành thanh khoản khi cần thiết để ứng phó với các biến động kinh tế bất ngờ.

Thị trường vàng trong nước chỉ có thể phát triển ổn định khi được kết nối hiệu quả với dự trữ vàng quốc gia và cơ chế điều hành từ NHNN, giúp kiểm soát cung cầu, hạn chế tình trạng đầu cơ, bảo vệ người tiêu dùng và doanh nghiệp. Một thị trường minh bạch, có thể truy xuất nguồn gốc giao dịch, có niềm tin vào cơ chế kiểm soát rủi ro sẽ tạo ra môi trường hấp dẫn để người dân tham gia đầu tư hợp pháp. Khi người dân tin tưởng vào thị trường vàng tài khoản, nhu cầu tích trữ vàng vật chất sẽ giảm, góp phần ổn định thị trường. Từ đó, lượng vàng nhàn rỗi trong dân có thể được huy động vào hệ thống tài chính, phục vụ phát triển kinh tế.

Chính sách phát triển thị trường vàng cần đồng bộ với chiến lược tài chính vĩ mô, cơ cấu lại hệ thống ngân hàng và thúc đẩy số hóa. Năng lực điều hành của NHNN, mức độ áp dụng công nghệ tài chính và thói quen của người tiêu dùng đều là những yếu tố quyết định đến sự thành công. Xây dựng các nền tảng giao dịch vàng hiện đại, tích hợp với hệ thống ngân hàng và các sản phẩm tài chính khác, cho phép người dân mua, bán vàng qua tài khoản dễ dàng, an toàn, không cần chuyển đổi sang vàng vật chất trong các giao dịch thông thường. Từ đó, thị trường vàng sẽ trở thành kênh dẫn vốn hiệu quả cho nền kinh tế. Đây là hướng đi cần thiết trong quá trình hiện đại hóa hệ thống tài chính và khẳng định vai trò của Việt Nam trong chuỗi giá trị vàng toàn cầu.

Tài liệu tham khảo:

1. Khera, Purva, Stephanie Ng, Sumiko Ogawa and Ratna Sahay (2021). Measuring Digital Financial Inclusion in Emerging Market and Developing Economies: A New Index, IMF Working Papers.

2. OECD (2016). OECD Due Diligence Guidance for Responsible Supply Chains of Minerals from Conflict-Affected and High-Risk Areas: Third Edition, OECD Publishing, Paris, https://doi.org/10.1787/9789264252479-en.

3. OECD (2025). The Role of Traceability in Critical Mineral Supply Chains, the International Energy Agency (IEA) and the Organisation for Economic Co-operation and Development (OECD).

4. WEF (2024). Digital Assets Regulation: Insights from Jurisdictional Approaches, World Economic Forum.

5. WGC (2023). Gold in the financial system, Gold investment market and financialisation: India gold market series, World Gold Council.

PGS.,TS. Nguyễn Đình Thọ*; PGS.,TS. Đặng Thị Nhàn**
*Viện Chiến lược, Chính sách Nông nghiệp và Môi trường; **Trường Đại học Ngoại thương

Tin bài khác

B-READY 2025: Khẳng định vị thế trụ cột của hệ thống tài chính và hiệu quả vận hành tại Việt Nam

B-READY 2025: Khẳng định vị thế trụ cột của hệ thống tài chính và hiệu quả vận hành tại Việt Nam

Báo cáo B-READY 2025 của Ngân hàng Thế giới (WB) ghi nhận Việt Nam bứt phá mạnh mẽ, với chỉ số “Dịch vụ tài chính” vào top 5 châu Á, top 15 thế giới và “Hiệu quả vận hành” thuộc nhóm 20% cao nhất toàn cầu, khẳng định vai trò trụ cột của hệ thống tài chính và sức mạnh vận hành của nền kinh tế.
Thúc đẩy hoạt động thanh toán biên mậu: Kinh nghiệm của Hoa Kỳ - Canada và bài học cho Việt Nam

Thúc đẩy hoạt động thanh toán biên mậu: Kinh nghiệm của Hoa Kỳ - Canada và bài học cho Việt Nam

Kinh nghiệm của Hoa Kỳ và Canada cho thấy một hệ thống thanh toán biên mậu hiệu quả phải dựa trên nền tảng pháp lý minh bạch, hạ tầng công nghệ hiện đại và cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các bên tham gia. Mô hình này giúp giảm chi phí giao dịch, thúc đẩy thương mại song phương, đồng thời duy trì ổn định tài chính quốc gia. Đối với Việt Nam, việc vận dụng các bài học này không chỉ nhằm tăng hiệu quả hoạt động thanh toán biên giới mà còn hướng đến mục tiêu tự chủ tài chính, hội nhập số và bảo đảm an ninh tiền tệ quốc gia. Một hệ thống thanh toán biên mậu hiện đại, minh bạch và số hóa sẽ là nền tảng vững chắc để Việt Nam phát triển thương mại bền vững và hội nhập sâu hơn vào kinh tế toàn cầu.
Huy động vốn qua thị trường tài sản cho mô hình tăng trưởng kinh tế mới tại Việt Nam

Huy động vốn qua thị trường tài sản cho mô hình tăng trưởng kinh tế mới tại Việt Nam

Để thị trường tài sản có thể đóng góp tích cực hơn cho mô hình tăng trưởng kinh tế mới, cần hình thành một hệ sinh thái chính sách đồng bộ và nhất quán, bao gồm minh bạch hóa thông tin thị trường, hoàn thiện hệ thống dữ liệu về giao dịch và giá trị tài sản, nâng cao chất lượng định giá và phát triển các công cụ tài chính trung gian...
Cải cách chính sách thuế thu nhập cá nhân trong bối cảnh hiện đại hóa quản lý tài chính và kinh tế số

Cải cách chính sách thuế thu nhập cá nhân trong bối cảnh hiện đại hóa quản lý tài chính và kinh tế số

Luật Thuế Thu nhập cá nhân năm 2025 cho thấy cách tiếp cận mới trong xây dựng chính sách thuế, khi không chỉ tập trung mở rộng diện thu và tăng cường quản lý thu nhập mà còn chủ động sử dụng thuế như một công cụ định hướng phát triển kinh tế bền vững.
Phát triển quỹ đầu tư chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong bối cảnh hội nhập toàn cầu

Phát triển quỹ đầu tư chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong bối cảnh hội nhập toàn cầu

Quỹ đầu tư chứng khoán có vai trò quan trọng đối với thị trường chứng khoán và cả nền kinh tế. Thông qua các quỹ đầu tư đã góp phần khuyến khích, thu hút các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư và hoạt động trên thị trường chứng khoán, tạo điều kiện huy động các nguồn lực trong xã hội cho đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh.
Tài chính xanh và rủi ro khí hậu: Phân tích diễn ngôn của các lãnh đạo tổ chức tài chính và hàm ý chính sách đối với Việt Nam

Tài chính xanh và rủi ro khí hậu: Phân tích diễn ngôn của các lãnh đạo tổ chức tài chính và hàm ý chính sách đối với Việt Nam

Cuộc chiến chống biến đổi khí hậu là một cuộc đua với thời gian, và hệ thống tài chính là một trong những tay đua quan trọng nhất. Phân tích diễn ngôn của các nhà lãnh đạo tài chính hàng đầu thế giới cho thấy một sự đồng thuận sâu sắc về tính cấp bách của vấn đề và sự quyết tâm hành động. Các công cụ như hệ thống phân loại, kế hoạch chuyển đổi, tài chính hỗn hợp đang được định hình và triển khai trên toàn cầu.
Thiết lập sàn giao dịch vàng quốc gia: Mô hình quốc tế và hàm ý chính sách cho Việt Nam

Thiết lập sàn giao dịch vàng quốc gia: Mô hình quốc tế và hàm ý chính sách cho Việt Nam

Nghiên cứu này khẳng định rằng việc xây dựng sàn giao dịch vàng quốc gia là bước đi tất yếu trong quá trình hiện đại hóa thị trường tài chính. Từ một số kinh nghiệm quốc tế cho thấy, một sàn giao dịch hiệu quả phải được xây dựng trên ba trụ cột: Hạ tầng công nghệ minh bạch, hệ thống tiêu chuẩn hóa vật chất nghiêm ngặt và chính sách thuế kiến tạo...
Tác động của mạng truyền thông xã hội đến thị trường tài chính và một số hàm ý chính sách

Tác động của mạng truyền thông xã hội đến thị trường tài chính và một số hàm ý chính sách

Mạng xã hội (social network) là các nền tảng trực tuyến cho phép người dùng tạo ra, chia sẻ và tương tác với nội dung, thông tin và với nhau thông qua Internet. Hiện nay, mạng xã hội đang phát triển rất mạnh mẽ trong các lĩnh vực của đời sống xã hội, trong đó có một số mạng phổ biến được người dùng quan tâm như Facebook, Instagram, X, TikTok, và LinkedIn…
Xem thêm
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Điểm tựa vững chắc cho ổn định kinh tế và niềm tin thị trường

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Điểm tựa vững chắc cho ổn định kinh tế và niềm tin thị trường

Trong bối cảnh kinh tế trong nước và quốc tế nhiều biến động, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã phát huy vai trò trung tâm trong điều hành chính sách tiền tệ giai đoạn 2023 - 2025, góp phần kiểm soát lạm phát, ổn định thị trường tiền tệ, ngoại hối, bảo đảm an toàn hệ thống ngân hàng và tạo nền tảng cho tăng trưởng bền vững giai đoạn 2025 - 2030.
Một số luận điểm về áp dụng chuẩn mực IFRS S1, IFRS S2 đối với các ngân hàng tại Việt Nam

Một số luận điểm về áp dụng chuẩn mực IFRS S1, IFRS S2 đối với các ngân hàng tại Việt Nam

Bài viết phân tích một số luận điểm về áp dụng chuẩn mực IFRS S1, IFRS S2 (hai chuẩn mực báo cáo bền vững toàn cầu đầu tiên do Hội đồng Chuẩn mực Bền vững Quốc tế (ISSB) thuộc Tổ chức Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS Foundation) ban hành năm 2023, giúp doanh nghiệp công bố thông tin về rủi ro và cơ hội liên quan đến phát triển bền vững (S1) và khí hậu (S2) một cách nhất quán, minh bạch, hỗ trợ nhà đầu tư đưa ra quyết định đầu tư, hướng tới một ngôn ngữ chung cho báo cáo bền vững trên toàn thế giới) đối với các ngân hàng tại Việt Nam và làm rõ vai trò của hai chuẩn mực báo cáo bền vững này như “ngôn ngữ chung” nhằm giúp hệ thống ngân hàng minh bạch hóa rủi ro cũng như cơ hội khí hậu, từng bước hội nhập sâu vào dòng chảy tài chính toàn cầu.
Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về thương mại điện tử gắn với bảo đảm an toàn hệ thống tài chính - ngân hàng tại Việt Nam

Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về thương mại điện tử gắn với bảo đảm an toàn hệ thống tài chính - ngân hàng tại Việt Nam

Luật Thương mại điện tử năm 2025 ra đời trong bối cảnh chuyển đổi số mạnh mẽ đã tạo ra những thay đổi quan trọng đối với hệ sinh thái thương mại điện tử, đồng thời đặt ra yêu cầu hoàn thiện khuôn khổ pháp lý nhằm phát huy vai trò của hệ thống tài chính - ngân hàng và bảo đảm an toàn, ổn định cho nền kinh tế số Việt Nam.
Các sự kiện, hoạt động tiêu biểu của Quốc hội năm 2025

Các sự kiện, hoạt động tiêu biểu của Quốc hội năm 2025

Ngày 01/01/2026, Văn phòng Quốc hội công bố 10 sự kiện, hoạt động tiêu biểu của Quốc hội năm 2025
Kiến thiết và vận hành cơ chế thử nghiệm có kiểm soát - Kinh nghiệm từ Anh, Hàn Quốc và một số gợi mở cho Việt Nam

Kiến thiết và vận hành cơ chế thử nghiệm có kiểm soát - Kinh nghiệm từ Anh, Hàn Quốc và một số gợi mở cho Việt Nam

Đối với Việt Nam, việc ban hành các văn bản pháp luật đã phần nào đánh dấu bước khởi đầu quan trọng trong xây dựng cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (viết tắt là cơ chế thử nghiệm), đặc biệt trong lĩnh vực ngân hàng. Tuy nhiên, để cơ chế thử nghiệm thực sự phát huy hiệu quả, Việt Nam cần hoàn thiện khung pháp lý tổng thể, thiết lập quy trình minh bạch, cơ chế giám sát rủi ro chặt chẽ và tăng cường phối hợp giữa các cơ quan quản lý, đồng thời cần gắn với mục tiêu phát triển bền vững và chuyển đổi số quốc gia.
Sự phục hồi và mở rộng thị trường ngoại hối toàn cầu trong bối cảnh biến động của nền kinh tế thế giới

Sự phục hồi và mở rộng thị trường ngoại hối toàn cầu trong bối cảnh biến động của nền kinh tế thế giới

Kết quả khảo sát năm 2025 của Ngân hàng Thanh toán quốc tế (BIS) cho thấy thị trường ngoại hối toàn cầu đã sôi động trở lại từ đầu quý II/2025, với quy mô giao dịch tăng mạnh dưới tác động của bất ổn kinh tế, biến động tỉ giá USD và những điều chỉnh chiến lược phòng hộ, đầu cơ của các chủ thể tham gia thị trường.
Sự ấm lên toàn cầu và cơ chế truyền dẫn đến lạm phát

Sự ấm lên toàn cầu và cơ chế truyền dẫn đến lạm phát

Bài viết phân tích cơ chế truyền dẫn từ sự ấm lên toàn cầu đến lạm phát, làm rõ vai trò của các cú sốc khí hậu, chi phí chuyển đổi xanh và suy giảm năng suất lao động đối với động thái giá cả, đồng thời nhấn mạnh yêu cầu các ngân hàng trung ương phải tích hợp rủi ro khí hậu vào khung phân tích và điều hành chính sách trong bối cảnh “lạm phát khí hậu” ngày càng hiện hữu.
Khung pháp lý áp dụng phương pháp xếp hạng nội bộ khi thực hiện chuẩn mực an toàn vốn: Thông lệ quốc tế và kinh nghiệm cho Việt Nam

Khung pháp lý áp dụng phương pháp xếp hạng nội bộ khi thực hiện chuẩn mực an toàn vốn: Thông lệ quốc tế và kinh nghiệm cho Việt Nam

Bài viết tổng hợp và phân tích hệ thống quy định của Ủy ban Basel về Giám sát Ngân hàng, kết hợp với kinh nghiệm triển khai khuôn khổ pháp lý để áp dụng xếp hạng nội bộ từ Liên minh châu Âu và các quốc gia châu Á điển hình (Singapore, Thái Lan, Malaysia...). Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất các định hướng cụ thể nhằm giúp Việt Nam xây dựng một khuôn khổ pháp lý đồng bộ, phù hợp với thực tiễn trong nước, tiến tới áp dụng thành công xếp hạng nội bộ theo thông lệ quốc tế.
Ảnh hưởng của minh bạch thông tin đến mức độ chủ động vay vốn của doanh nghiệp

Ảnh hưởng của minh bạch thông tin đến mức độ chủ động vay vốn của doanh nghiệp

Quyết định vay vốn của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố ngoài thị trường tài chính thuần túy, trong đó môi trường thông tin và thể chế ngày càng nổi lên như những biến số quan trọng. Trên cơ sở phân tích định lượng, bài viết đánh giá vai trò của tự do ngôn luận trong mối quan hệ giữa tham nhũng và sự nản lòng vay vốn ngân hàng.
Phòng, chống rửa tiền trong giao dịch tài sản mã hóa: Kinh nghiệm quốc tế  và khuyến nghị đối với Việt Nam

Phòng, chống rửa tiền trong giao dịch tài sản mã hóa: Kinh nghiệm quốc tế và khuyến nghị đối với Việt Nam

Trong bối cảnh thị trường tài sản mã hóa ở Việt Nam đang tăng trưởng rất nhanh xét theo cả quy mô giao dịch và mức độ phổ cập trong đời sống tài chính, yêu cầu hoàn thiện khung phòng, chống rửa tiền trở nên cấp bách hơn bao giờ hết, bởi các chỉ dấu khách quan cho thấy Việt Nam vừa nằm trong nhóm quốc gia có giá trị giao dịch trên chuỗi rất lớn.

Thông tư số 61/2025/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại

Thông tư số 60/2025/TT-NHNN quy định điều kiện, hồ sơ và thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng

Thông tư số 57/2025/TT-NHNN quy định các hạn chế, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô

Thông tư số 49/2025/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định điều kiện, hồ sơ và thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng

Thông tư số 48/2025/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực quản lý, giám sát ngân hàng liên quan đến cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, thay đổi cơ cấu, tổ chức bộ máy

Thông tư số 47/2025/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Hướng dẫn thủ tục chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với việc niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài của tổ chức tín dụng cổ phần

Thông tư số 46/2025/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định quản lý và sử dụng mạng máy tính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Thông tư số 45/2025/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động thẻ ngân hàng

Thông tư số 44/2025/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động đại lý thanh toán

Thông tư số 43/2025/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2022/TT-NHNN quy định về trình tự, thủ tục giám sát ngân hàng