Mục tiêu, định hướng chuyển đổi số trong hoạt động kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Hoạt động ngân hàng
Công nghệ số, chuyển đổi số trong Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0) là xu hướng tất yếu trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội hiện nay, là đòi hỏi khách quan cho sự phát triển của mỗi quốc gia, mỗi ngành, nghề và lĩnh vực hoạt động của nền kinh tế.
aa

Công nghệ số, chuyển đổi số trong Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0) là xu hướng tất yếu trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội hiện nay, là đòi hỏi khách quan cho sự phát triển của mỗi quốc gia, mỗi ngành, nghề và lĩnh vực hoạt động của nền kinh tế. Trong quá trình phát triển Chính phủ điện tử (E-Government) của các quốc gia trên thế giới và Việt Nam cũng không là ngoại lệ, đặc biệt, trong bối cảnh đại dịch Covid-19 đã tạo ra thách thức lớn, đồng thời cũng là cơ hội thúc đẩy mạnh mẽ hơn việc chuyển đổi số.

Đối với hoạt động của ngành Ngân hàng Việt Nam, chuyển đổi số cũng là một mục tiêu và được định hướng phát triển trên tất cả các mặt hoạt động, từ phương diện quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đến phương diện hoạt động kinh doanh của hệ thống tổ chức tín dụng nhằm triển khai quyết liệt các Nghị quyết của Đảng, Chính phủ về công nghệ số, chuyển đổi số, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả, đóng góp vào nền kinh tế số nói chung của Việt Nam. Giai đoạn 2010 - 2022, NHNN với vai trò là cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng đã có nhiều cố gắng triển khai các chương trình ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số và đã ghi nhận những kết quả nhất định, đây là nền tảng vững chắc để NHNN xây dựng và ban hành Kế hoạch chuyển đổi số ngành Ngân hàng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 nhằm đáp ứng các yêu cầu về nâng cao nhận thức cho đội ngũ công chức, viên chức, người lao động, cũng như triển khai có hiệu quả các giải pháp về công nghệ số, kinh tế số, trở thành một trong các lĩnh vực có những bước tiến mạnh mẽ nhất trong ứng dụng công nghệ số, chuyển đổi số, đóng góp thiết thực vào quá trình chuyển đổi số, Chính phủ số của Việt Nam.

Là đơn vị với chức năng tham mưu xây dựng và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ, thực hiện kiểm toán nội bộ các hoạt động của NHNN, những năm vừa qua, cùng với xu thế hội nhập và tăng cường ứng dụng công nghệ trong hoạt động nghiệp vụ, kiểm toán nội bộ NHNN cũng đã có những định hướng và triển khai các giải pháp cụ thể về ứng dụng công nghệ số và kiểm toán việc ứng dụng công nghệ số tại NHNN. Trong khuôn khổ của bài viết này, tác giả đề cập đến tác động của chuyển đổi số đối với hoạt động kiểm toán nội bộ nói chung, kinh nghiệm về ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số của kiểm toán nội bộ Ngân hàng Trung ương (NHTW) một số nước Đông Nam Á; trên cơ sở đó, đưa ra mục tiêu, định hướng đối với kiểm toán nội bộ NHNN trong chiến lược chuyển đổi số của ngành Ngân hàng để hoàn thành sứ mệnh “đảm bảo” và “gia tăng giá trị” vào hiệu quả hoạt động của NHNN.


1. Chuyển đổi số và tác động của chuyển đổi số đối với hoạt động kiểm toán nội bộ

Công nghệ số, chuyển đổi số đã và đang làm thay đổi về phương pháp, cách thức triển khai thực hiện hoạt động kiểm toán nói chung và kiểm toán nội bộ nói riêng. Kiểm toán 4.0 sẽ dựa trên công nghệ được thúc đẩy bởi sự phát triển của CMCN 4.0 để thu thập thông tin tài chính, phi tài chính và phân tích, mô hình hóa nhằm mục đích cung cấp sự đảm bảo một cách có hiệu quả. Với việc ứng dụng công nghệ đã giúp nâng cao khả năng tự động hóa các thủ tục kiểm toán, mở rộng phạm vi kiểm toán, rút ngắn thời gian thực hiện và cuối cùng là cải thiện chất lượng kiểm toán; đồng thời, làm thay đổi tiêu chuẩn, nguyên tắc, công nghệ và nhận thức của kiểm toán viên. Đặc biệt, công nghệ số, chuyển đổi số cũng là nhân tố làm thay đổi môi trường, bối cảnh phát sinh rủi ro, các loại rủi ro cũng như việc tác động đến hành vi điều chỉnh nguồn lực để thực hiện kiểm toán đối với các rủi ro này.

Theo nghiên cứu được thực hiện bởi Viện Kiểm toán nội bộ quốc tế và Tổ chức kiểm toán nội bộ trong năm 2021 về yêu cầu chuyển đổi số trong kiểm toán - thích ứng trước khủng hoảng nhằm đánh giá tác động của dịch bệnh Covid - 19 đối với hoạt động kiểm toán, trong đó tập trung vào câu hỏi việc ứng dụng công nghệ hỗ trợ thực hiện kiểm toán đang diễn ra như thế nào, 47% các đơn vị tham gia điều tra đã sử dụng phần mềm quản lý kiểm toán hoặc quản trị, rủi ro và tuân thủ (GRC) trước ngày 01/01/2020 và 22% lập kế hoạch triển khai phần mềm quản lý kiểm toán hoặc GRC vào năm 2021 cho thấy, sự chuyển đổi số đã được kiểm toán nội bộ ngày càng coi trọng. Bên cạnh việc ứng dụng phần mềm quản lý kiểm toán, là sự dịch chuyển sang các giải pháp về điện toán đám mây đối với hoạt động lưu trữ, quản lý thông tin phục vụ kiểm toán.

Theo Chuẩn mực kiểm toán nội bộ quốc tế (IIA) số 1210.A3: "Kiểm toán viên nội bộ phải có đủ kiến thức về các rủi ro và kiểm soát quan trọng liên quan đến công nghệ thông tin cũng như các kỹ thuật kiểm toán dựa trên công nghệ có sẵn để thực hiện công việc được giao". Vì vậy, rõ ràng, việc được trang bị và cập nhật kiến thức về công nghệ 4.0, về phân tích dữ liệu, về chuyển đổi số là những điều kiện cần thiết của kiểm toán 4.0.

Theo nghiên cứu của Haassan và các đồng sự (2021), chuyển đổi số đã ảnh hưởng đến kiểm toán nội bộ theo nhiều cách, cụ thể như sau:

- Lập kế hoạch kiểm toán nội bộ: Cần xem xét các yếu tố về công nghệ, kết nối, tự động.

- Kỹ năng kiểm toán: Những kỹ năng quan trọng hơn trong kỷ nguyên kỹ thuật số cần được trang bị cho kiểm toán viên, gồm: Thuyết trình, thông tin kỹ thuật số, kỹ năng phân tích dữ liệu nâng cao.

- Phương pháp kiểm toán nội bộ thay đổi theo hướng:

+ Chia sẻ dữ liệu: Sử dụng các công cụ như Microsoft SharePoint cho phép chia sẻ tài liệu trong bản trình bày ảo và thông tin, dữ liệu được lưu trữ bằng điện toán đám mây.

+ Phân tích: Kỹ năng phân tích thông tin, dữ liệu sẽ trở nên cần thiết và quan trọng hơn, không chỉ phân tích dữ liệu tài chính.

+ Công bố kết quả kiểm toán: Sử dụng PowerPoint và các công cụ kỹ thuật để trình bày và truyền đạt kết quả kiểm toán.

- Chi phí kiểm toán: Chuyển đổi số trong kiểm toán nội bộ cũng có thể góp phần giảm chi phí kiểm toán, thông qua quy trình tự động hóa, giúp tiết kiệm các chi phí in ấn hay góp phần giảm thời gian thực hiện kiểm toán tại đơn vị khi công tác thu thập kiểm soát thông tin, dữ liệu nội bộ được thực hiện từ xa dễ dàng hơn.

Rõ ràng, chuyển đổi số trong CMCN 4.0 đã tác động đến các mặt hoạt động kiểm toán nội bộ trên cả cách thức thực hiện, các loại rủi ro cần quan tâm, nội dung kiểm toán và cả cách thức truyền đạt kết quả kiểm toán.

2. Chuyển đổi số trong hoạt động kiểm toán nội bộ tại NHTW các nước Đông Nam Á

Trong những năm gần đây, tại Hội nghị của các nhà lãnh đạo Kiểm toán nội bộ NHTW các nước Đông Nam Á, chủ đề được NHTW các nước Đông Nam Á quan tâm, lựa chọn và đưa ra thảo luận nhiều nhất là những chủ đề về chuyển đổi số, quản lý dữ liệu, rủi ro công nghệ, ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm toán nội bộ, kiểm toán Fintech và kiểm toán công nghệ cao cho thấy, sự quan trọng của chuyển đổi số đối với NHTW các nước nói chung và kiểm toán nội bộ NHTW các nước nói riêng. Đặc biệt, tại Hội nghị lần thứ 6 diễn ra năm 2021, NHTW các nước Đông Nam Á đã lựa chọn chủ đề “Kiểm toán nội bộ trong kỷ nguyên chuyển đổi số” để chia sẻ kinh nghiệm ứng dụng công nghệ trong thực hiện nhiệm vụ được giao và cách thức để gia tăng giá trị cho tổ chức khi kiểm toán nội bộ là người đi đầu trong ứng dụng công nghệ cao.

Theo đó, NHTW các nước Đông Nam Á đều là người tiên phong trong chuyển đổi số bằng cách ứng dụng công nghệ cao trong thực hiện kiểm toán (sử dụng trí tuệ nhân tạo và quy trình kiểm toán tự động); tập trung nguồn lực cho kiểm toán an ninh mạng và ưu tiên đối với rủi ro an ninh mạng trong bối cảnh việc phát triển và ứng dụng của công nghệ vào các hoạt động nghiệp vụ của NHTW ngày càng gia tăng.

Cơ quan tiền tệ Singapore: Là một trong những NHTW đi đầu về ứng dụng công nghệ cao vào hoạt động nghiệp vụ cũng như là NHTW có bước tiến mạnh mẽ nhất trong ứng dụng công nghệ thông tin vào lĩnh vực kiểm toán nội bộ. Theo đó, NHTW Singapore đã ứng dụng trí tuệ nhân tạo và quy trình quản lý tự động trong thực hiện kiểm toán nội bộ. Trong đó, việc tập hợp thông tin, dữ liệu từ các hoạt động nghiệp vụ được coi là yếu tố quan trọng nhất dẫn dắt hoạt động kiểm toán nội bộ, các thông tin dữ liệu về hoạt động của NHTW được tập trung để kiểm toán nội bộ có được cái nhìn tổng quan về tính tuân thủ trong hoạt động của NHTW Singapore. Ngoài ra, việc thực hiện kiểm toán trên phần mềm kiểm toán quản trị TeamMate, các hoạt động kiểm toán của NHTW Singapore gần như được tự động hóa.

NHTW Indonesia: Tương tự như NHTW Singapore, một trong những vấn đề NHTW Indonesia quan tâm nhất trong việc chuyển đổi số đối với kiểm toán nội bộ là việc tập hợp các thông tin sẵn có trên môi trường mạng và kỹ năng phân tích tổng hợp của kiểm toán viên để có thể hoàn thành mục tiêu kiểm toán. Đồng thời với đó là việc quan tâm đến tính bảo mật của thông tin, dữ liệu của NHTW, bởi việc mở rộng của công nghệ cũng sẽ gây nên những mối đe dọa, rủi ro về tấn công công nghệ và bảo mật thông tin. Sự cố an ninh mạng có thể dẫn đến những tổn thất lớn về tài chính và đe dọa đến danh tiếng, vì vậy, nâng cao ý thức của người dùng về rủi ro công nghệ cũng là một vấn đề được NHTW Indonesia coi trọng trong thực hiện chuyển đổi số.

NHTW Malaysia: Riêng đối với NHTW Malaysia, một trong những nội dung quan trọng nhất của kiểm toán nội bộ trong chuyển đổi số là kiểm soát các rủi ro công nghệ bằng cách tập trung nguồn lực để thực hiện kiểm toán các dự án chuyển đổi số quan trọng của NHTW Malaysia. Kiểm toán nội bộ NHTW Malaysia cũng đang thực hiện triển khai kiểm toán công nghệ Fintech rất hiệu quả, khi họ đánh giá đúng vai trò quan trọng của nội dung kiểm toán này trong hoạt động của NHTW các nước hiện nay.

Kinh nghiệm của kiểm toán nội bộ NHTW các nước Đông Nam Á cho thấy, sự chủ động trong việc xây dựng chiến lược riêng trong chuyển đổi số nhằm đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động kiểm toán nội bộ, vai trò cùa đánh giá rủi ro và kiểm toán công nghệ cao, trình độ của kiểm toán viên và đặc biệt là việc thực hiện kiểm toán từ xa trong chiến lược chuyển đổi số, công nghệ số của NHTW là những điều kiện cần nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả kiểm toán nội bộ, hoàn thành được vai trò “đảm bảo” và “gia tăng giá trị” cho NHTW các nước trong bối cảnh ngày càng có nhiều thách thức, rủi ro về an ninh công nghệ.

3. Mục tiêu, định hướng của kiểm toán nội bộ NHNN trong thực hiện Kế hoạch chuyển đổi số ngành Ngân hàng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030

Bằng cách trả lời hai câu hỏi: “Bằng cách nào kiểm toán nội bộ có thể hỗ trợ quá trình chuyển đổi số cho tổ chức của mình?” và “Kiểm toán nội bộ thực hiện chuyển đổi số như thế nào?”, kiểm toán nội bộ NHNN đang tiếp tục xây dựng chiến lược chuyển đổi số nhằm thúc đẩy sự phát triển của chính mình và đóng góp tích cực hơn cho quá trình chuyển đổi số tại NHNN, cụ thể:

Thứ nhất, tập trung đào tạo kỹ năng 4.0 cho người làm công tác kiểm toán nội bộ

Thực hiện chuyển đổi số và nâng cao kỹ năng về sử dụng công nghệ trong các hoạt động nghiệp vụ cho đội ngũ công chức, viên chức NHNN nói chung và của kiểm toán viên/người làm công tác kiểm toán nội bộ nói riêng là một trong những mục tiêu lớn trong Kế hoạch chuyển đổi số của NHNN. Đối với kiểm toán viên nội bộ, những kỹ năng về phân tích dữ liệu nâng cao, công nghệ 4.0 và các công nghệ mới trong lĩnh vực ngân hàng, ngân hàng số và kỹ năng phân tích rủi ro công nghệ là những vấn đề rất cần được quan tâm đào tạo, tạo điều kiện để kiểm toán viên nội bộ có thể vận hành thuần thục các phần mềm nghiệp vụ, làm chủ công nghệ để có thể khai thác, sử dụng trong quá trình thu thập thông tin, phân tích, đánh giá bằng chứng kiểm toán, nâng cao hiệu suất làm việc với độ chính xác, tin cậy cao, đồng thời là cơ sở tiến tới thực hiện kiểm toán từ xa và kiểm toán, đánh giá rủi ro ứng dụng công nghệ hiệu quả.

Thứ hai, coi trọng đánh giá rủi ro công nghệ và tăng cường công tác kiểm toán công nghệ thông tin, công nghệ cao và kiểm toán Fintech

Chuyển đổi số đang diễn ra mạnh mẽ trong các hoạt động nghiệp vụ của NHNN xuất phát từ yêu cầu nội tại trong hoạt động quản lý của NHNN và Chính phủ điện tử của Chính phủ, gồm xử lý văn bản hành chính, chỉ đạo điều hành; thông tin báo cáo; thanh toán điện tử; thị trường tiền tệ, quản lý dự trữ ngoại hối, phát hành và lưu thông tiền tệ... Chuyển đổi kỹ thuật số đã mở ra cơ hội mới để kiểm toán công nghệ thông tin đóng một vai trò lớn, tích cực, quan trọng hơn nữa trong chiến lược kiểm toán của NHNN.

Chuyển đổi số, công nghệ số trước hết đặt ra rất nhiều những thay đổi trong các quy định về Chính phủ điện tử, chuyển đổi số, an toàn thông tin và đòi hỏi phải được triển khai, tuân thủ nghiêm túc: Luật An ninh mạng; Luật An toàn thông tin mạng; ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước; xây dựng chính phủ điện tử; Nghị định về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước; kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số của NHNN…

Do đó, chuyển đổi số đã đặt ra thách thức lớn đối với chức năng của kiểm toán nội bộ cho Ban Lãnh đạo NHNN trong việc bảo đảm các quy định, chiến lược, kế hoạch được triển khai thực hiện nghiêm túc, đầy đủ, đúng hạn; bảo đảm các giải pháp an ninh bảo mật, chống lại nguy cơ tấn công mạng, ăn cắp thông tin, gián đoạn hệ thống được triển khai đầy đủ.

Chính vì vậy, trong những năm gần đây, kiểm toán công nghệ thông tin tại NHNN đã được ưu tiên tập trung nguồn lực nhằm đảm bảo tính an toàn, bảo mật cho quá trình chuyển đổi số tại NHNN, bao gồm:

- Cập nhật thường xuyên các quy định, chiến lược, kế hoạch mới để thiết kế nội dung kiểm toán ứng dụng công nghệ thông tin có trọng tâm, trọng điểm.

- Kiểm toán việc xây dựng và phân loại hệ thống thông tin nghiệp vụ theo các cấp độ quan trọng; các kế hoạch bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ được cập nhật, bổ sung liên tục.

- Kiểm toán tính liên tục, sao lưu và phục hồi dữ liệu của các hệ thống thông tin quan trọng: Thanh toán điện tử, hệ thống ngân hàng lõi, thị trường tiền tệ.

- Kiểm toán việc triển khai diễn tập định kỳ đối với cơ quan Trung ương về an ninh mạng quốc gia.

- Kiểm toán an toàn bảo mật từ phía người dùng cuối cùng: Rà soát cung cấp tài khoản định danh và quyền truy cập vào các phần mềm nghiệp vụ đúng nhiệm vụ được giao; cài đặt phần mềm chống mã độc; cập nhật các bản vá lỗi phần mềm; an toàn mã khóa bảo mật khi sử dụng phần mềm nghiệp vụ; tách biệt phần mềm nghiệp vụ cấp độ cao với mạng Internet.

- Kiểm toán tính an toàn bảo mật của bên thứ ba khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ công nghệ thông tin cho NHNN.

- Lựa chọn đưa vào kế hoạch hằng năm để kiểm toán các dự án chuyển đổi số quan trọng như: Trang bị hệ thống an ninh bảo mật, bảo trì bảo đảm tính liên tục cho hệ thống thông tin quan trọng.

- Thực hiện kiểm toán các dự án chuyển đổi số lớn như: Dự án Hệ thống thông tin quản lý và hiện đại hóa ngân hàng (FSMIMS) và các dự án hạ tầng công nghệ khác của NHNN.

Tuy nhiên, những thách thức về nhân sự kiểm toán công nghệ cao, về sự xuất hiện của các công nghệ mới ở nhiều lĩnh vực trong hoạt động của NHNN cũng như các rủi ro công nghệ mới xuất hiện đã đặt ra bài toán chiến lược, đòi hỏi định hướng về đào tạo nhân sự thực hiện kiểm toán công nghệ cao, coi trọng việc đánh giá rủi ro công nghệ cao và việc phân bổ nguồn lực cho thực hiện kiểm toán các dự án chuyển đổi số quan trọng tại NHNN là những định hướng chiến lược trong giai đoạn sắp tới của NHNN.

Thứ ba, tăng cường ứng dụng công nghệ trong hoạt động kiểm toán nội bộ

Hiện nay, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hoạt động kiểm toán nội bộ NHNN được thực hiện trên nhiều khía cạnh: Việc tiếp nhận, xử lý thông tin qua hệ thống quản lý văn bản điều hành (Edoc); việc khai thác, theo dõi, giám sát thông tin phục vụ kiểm toán qua các hệ thống thông tin, phần mềm nghiệp vụ được triển khai tại NHNN (tài chính, ngoại hối, kho quỹ...); việc thực hiện kiểm toán tự động trên phần mềm quản trị kiểm toán TeamMate chuyên dùng cho kiểm toán. Thực tế, việc ứng dụng công nghệ vào kiểm toán nội bộ tại NHNN đã được triển khai từ rất sớm và rất thành công, từ năm 2011, dưới sự giúp đỡ của Cơ quan Phát triển quốc tế Canada, kiểm toán nội bộ NHNN đã triển khai kiểm toán trên phần mềm quản trị kiểm toán TeamMate - một trong những phần mềm được sử dụng rộng rãi cho hoạt động kiểm toán nội bộ của các tổ chức tài chính và NHTW trên thế giới. Việc thực hiện trên phần mềm TeamMate đã tự động hóa một phần lớn các công việc kiểm toán từ ghi chép, theo dõi dự án, lưu trữ thông tin, theo dõi thực hiện kiến nghị, giúp nâng cao hiệu quả, chất lượng công tác kiểm toán, từ khâu thu thập dữ liệu đầu vào đến ban hành báo cáo. Đặc biệt là quy trình tự động hóa trong việc báo cáo và theo dõi thực hiện kiến nghị kiểm toán - một nội dung quan trọng đối với công tác kiểm toán đảm bảo nâng cao hiệu quả công tác kiểm toán.

Tuy nhiên, hiện nay, trong định hướng phát triển, trên cơ sở học tập kinh nghiệm của NHTW các nước, bên cạnh việc tiếp tục khai thác hiệu quả việc giám sát các phần mềm nghiệp vụ và sử dụng phần mềm kiểm toán TeamMate, kiểm toán nội bộ NHNN kỳ vọng có thể hướng tới việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo vào hoạt động kiểm toán (đặc biệt trong phân tích dữ liệu kiểm toán), đồng thời phối hợp với đơn vị chức năng phát triển phần mềm kiểm toán và hệ thống để kết nối các thông tin, dữ liệu một cách hiệu quả, tối ưu phục vụ tốt nhất cho công tác giám sát, kiểm toán của kiểm toán nội bộ.

4. Kết luận

Kiểm toán nội bộ, lớp kiểm soát thứ 3 độc lập trong mô hình kiểm soát 3 vòng đóng vai trò quan trọng trong hệ thống kiểm soát của mỗi tổ chức, đặc biệt trong hoạt động của NHTW. Vì vậy, sự chủ động đón đầu, xây dựng chiến lược ứng dụng công nghệ số kiểm toán nội bộ và vai trò đồng hành trong kiểm toán các nội dung về chuyển đổi số NHTW là điều kiện cần thiết để đảm bảo thành công, an toàn cho sự chuyển đổi số trong các lĩnh vực hoạt động nghiệp vụ của NHTW. Đối với NHNN, sự đồng thuận trong chỉ đạo về chuyển đổi số; bám sát kế hoạch chuyển đổi số của Chính phủ và ngành Ngân hàng; tăng cường ứng dụng công nghệ số trong thực hiện nhiệm vụ, tập trung nguồn lực cho việc xác định rủi ro công nghệ và chất lượng kiểm toán công nghệ thông tin nhằm đảm bảo hiệu quả, tính an toàn, bảo mật cho các hệ thống thông tin của NHNN; đồng thời với nâng cao chất lượng kiểm toán viên gắn với nâng cao nhận thức của kiểm toán viên về chuyển đổi số là những điều kiện cần thiết để kiểm toán nội bộ tiếp tục phát huy vai trò của mình trong chuyển đổi số thành công của NHNN giai đoạn tiếp theo. Chủ động xử lý các thách thức, đồng thời nắm bắt thời cơ tạo ra từ CMCN 4.0 là điều kiện tiên quyết để kiểm toán nội bộ NHNN hoàn thành được sứ mệnh của mình, góp phần đảm bảo hoạt động của NHNN an toàn, hiệu quả.

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

1. Haassan Radwan; Ahmed Zeidan; Haitham Elbasuony, International Journal of Technology and Educational Studie, The Impact of Digital Transformation on Internal Audit, Article 5, Volume 2, Issue 4, December 2021, Page 24 - 27.

2. Internal Audit’’s Digital transformation imperative: Advances amid crisis, Auditbord and Internal Audit Foundaton, 2021.

3. Audit in 4.0 Era, Ahmad Zakie Mubarrok, 2018.

4. Xu hướng phát triển công nghệ số trong cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 - Những tác động, thách thức và cơ hội đối với lĩnh vực kế toán, kiểm toán; GS., TS. Đoàn Xuân Tiên, Tạp chí Kế toán và Kiểm toán số tháng 11/2021.

5. Kinh nghiệm của NHTW các nước Đông Nam Á.

ThS. Lê Quốc Nghị

Vụ trưởng Vụ Kiểm toán nội bộ, NHNN

https://tapchinganhang.gov.vn

Tin bài khác

Khả năng thanh toán - ràng buộc nền tảng trong hỗ trợ thanh khoản khẩn cấp của ngân hàng trung ương

Khả năng thanh toán - ràng buộc nền tảng trong hỗ trợ thanh khoản khẩn cấp của ngân hàng trung ương

Bài viết phân tích yêu cầu về khả năng thanh toán - điều kiện cốt lõi trong hỗ trợ thanh khoản khẩn cấp (Emergency Liquidity Assistance - ELA) của ngân hàng trung ương (NHTW), thông qua việc so sánh kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn xử lý các cuộc khủng hoảng ngân hàng gần đây, từ đó đề xuất định hướng hoàn thiện khuôn khổ hỗ trợ thanh khoản khẩn cấp tại Việt Nam theo hướng linh hoạt, dựa trên đánh giá triển vọng và tăng cường phối hợp chính sách giữa các cơ quan liên quan.
Áp dụng Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế tại ngân hàng trung ương: Xu hướng quốc tế và khuyến nghị đối với Việt Nam

Áp dụng Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế tại ngân hàng trung ương: Xu hướng quốc tế và khuyến nghị đối với Việt Nam

Trong bối cảnh Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS) do Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Quốc tế ban hành ngày càng được áp dụng rộng rãi, việc nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế có ý nghĩa quan trọng trong xây dựng lộ trình áp dụng IFRS phù hợp cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), nhằm nâng cao minh bạch tài chính, năng lực quản trị và hiệu quả điều hành chính sách tiền tệ.
Các nhân tố tác động đến ý định sử dụng dịch vụ cho vay kỹ thuật số tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

Các nhân tố tác động đến ý định sử dụng dịch vụ cho vay kỹ thuật số tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

Bài viết phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ cho vay kỹ thuật số tại các ngân hàng thương mại Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số, qua đó làm rõ vai trò của các yếu tố công nghệ, tâm lý và tài chính cá nhân trong việc hình thành hành vi chấp nhận dịch vụ của khách hàng.
Quản trị dữ liệu khách hàng của ngân hàng thương mại trong hoạt động bảo hiểm liên kết

Quản trị dữ liệu khách hàng của ngân hàng thương mại trong hoạt động bảo hiểm liên kết

Trong bối cảnh hoạt động bảo hiểm liên kết (Bancassurance) phát triển mạnh cùng xu hướng ngân hàng số, quản trị dữ liệu khách hàng đang trở thành “lá chắn” pháp lý và công nghệ quan trọng, quyết định mức độ minh bạch, an toàn và niềm tin của người dùng đối với hệ sinh thái tài chính - bảo hiểm.
Quan hệ giữa thư tín dụng và cấp tín dụng trong pháp luật Việt Nam: Hướng tới sự hài hòa giữa hai tuyến pháp lý

Quan hệ giữa thư tín dụng và cấp tín dụng trong pháp luật Việt Nam: Hướng tới sự hài hòa giữa hai tuyến pháp lý

Bài viết phân tích xung đột pháp lý phát sinh khi thư tín dụng (L/C) được tài trợ bằng vốn vay nhưng hợp đồng cơ sở bị vô hiệu, chỉ ra sự lệch pha giữa nguyên tắc thanh toán độc lập của L/C và logic kiểm soát rủi ro của cấp tín dụng, từ đó đề xuất vai trò của biện pháp khẩn cấp tạm thời như một “cầu nối” nhằm trì hoãn thanh toán, hạn chế tổn thất và hướng tới hài hòa hai tuyến pháp lý trong thực tiễn ngân hàng.
Tác động của yếu tố tâm lý và nhân khẩu học đến rủi ro thanh toán thẻ tín dụng

Tác động của yếu tố tâm lý và nhân khẩu học đến rủi ro thanh toán thẻ tín dụng

Bài viết này làm rõ vai trò của các yếu tố tâm lý và đặc điểm nhân khẩu học trong việc hình thành rủi ro chậm thanh toán thẻ tín dụng, qua đó cho thấy hành vi như quá tự tin và chấp nhận rủi ro tài chính, cùng với các yếu tố như hôn nhân, học vấn, nghề nghiệp và thu nhập, có ảnh hưởng đáng kể đến khả năng trả nợ của người dùng, đồng thời cung cấp cơ sở thực nghiệm quan trọng cho quản lý rủi ro và hoạch định chính sách tín dụng tiêu dùng.
Mối quan hệ giữa khả năng thích ứng và sự sẵn sàng thay đổi của nhân viên ngân hàng trong quá trình chuyển đổi số

Mối quan hệ giữa khả năng thích ứng và sự sẵn sàng thay đổi của nhân viên ngân hàng trong quá trình chuyển đổi số

Bài viết này phân tích và kiểm định thực nghiệm mối quan hệ giữa khả năng thích ứng của nhân viên ngân hàng trong bối cảnh chuyển đổi số, qua đó khẳng định vai trò trung tâm của đổi mới, định hướng khách hàng và tổ chức học tập trong nâng cao hiệu quả chuyển đổi và hiệu suất hoạt động ngân hàng.
Basel III và yêu cầu hoàn thiện kiểm toán nội bộ định hướng rủi ro tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

Basel III và yêu cầu hoàn thiện kiểm toán nội bộ định hướng rủi ro tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

Bài viết này phân tích quá trình chuyển đổi kiểm toán nội bộ định hướng rủi ro tại Agribank trong bối cảnh Basel III hoàn thiện, qua đó nhận diện các điểm nghẽn cấu trúc và đề xuất lộ trình nâng cấp vai trò kiểm toán nội bộ thành đối tác quản trị rủi ro chiến lược giai đoạn 2026 - 2030.
Xem thêm
Phát huy vai trò của ngành Ngân hàng trong thực hiện Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia giai đoạn 2026 - 2030

Phát huy vai trò của ngành Ngân hàng trong thực hiện Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia giai đoạn 2026 - 2030

Bài viết này phân tích vai trò trung tâm của ngành Ngân hàng trong triển khai Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 , đồng thời làm rõ các định hướng, nhiệm vụ trọng tâm và đề xuất giải pháp nhằm thúc đẩy chuyển đổi số, mở rộng tiếp cận dịch vụ tài chính và bảo đảm an toàn, bao trùm, bền vững của hệ sinh thái tài chính số.
Ngân hàng trung ương trước “ba phép thử” lớn của chính sách tiền tệ

Ngân hàng trung ương trước “ba phép thử” lớn của chính sách tiền tệ

Bài viết phân tích những thay đổi lớn trong vai trò, công cụ và tính độc lập của ngân hàng trung ương (NHTW) trong bối cảnh kinh tế toàn cầu nhiều biến động, đồng thời rút ra một số hàm ý chính sách cho việc nâng cao hiệu quả điều hành, củng cố ổn định kinh tế vĩ mô và tăng cường niềm tin thị trường.
Tác động của Luật Phục hồi, phá sản năm 2025 đối với hệ thống tài chính - ngân hàng Việt Nam

Tác động của Luật Phục hồi, phá sản năm 2025 đối với hệ thống tài chính - ngân hàng Việt Nam

Luật Phục hồi, phá sản (Luật số 142/2025/QH15) được Quốc hội thông qua ngày 11/12/2025 có hiệu lực từ ngày 01/3/2026 đánh dấu bước chuyển từ tư duy thanh lý sang ưu tiên phục hồi doanh nghiệp, qua đó tạo ra những tác động quan trọng đối với ổn định và an toàn của hệ thống tài chính - ngân hàng Việt Nam.
Bản chất pháp lý của dịch vụ tiếp cận tiền lương đã phát sinh và đề xuất điều chỉnh pháp luật tại Việt Nam

Bản chất pháp lý của dịch vụ tiếp cận tiền lương đã phát sinh và đề xuất điều chỉnh pháp luật tại Việt Nam

Bài viết phân tích bản chất pháp lý của mô hình tiếp cận tiền lương đã phát sinh (EWA), qua đó đề xuất khung phân loại theo mức độ rủi ro và định hướng hoàn thiện cơ chế điều chỉnh pháp luật tại Việt Nam nhằm bảo đảm cân bằng giữa bảo vệ người lao động, an toàn hệ thống tài chính và thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực công nghệ tài chính.
Biến động trên thị trường tài chính quốc tế và một số khuyến nghị đối với điều hành chính sách tiền tệ của Việt Nam

Biến động trên thị trường tài chính quốc tế và một số khuyến nghị đối với điều hành chính sách tiền tệ của Việt Nam

Bài viết phân tích những tác động ngày càng phức tạp của biến động tài chính quốc tế đối với công tác điều hành chính sách tiền tệ tại Việt Nam, đồng thời đề xuất các khuyến nghị nhằm nâng cao khả năng chống chịu của hệ thống tài chính và duy trì ổn định kinh tế vĩ mô trong bối cảnh hội nhập sâu rộng và bất định toàn cầu gia tăng.
Kinh nghiệm từ Vương quốc Anh và gợi mở cho Việt Nam trong phát triển hệ sinh thái tài chính bền vững

Kinh nghiệm từ Vương quốc Anh và gợi mở cho Việt Nam trong phát triển hệ sinh thái tài chính bền vững

Bài viết phân tích mối quan hệ thương mại bền chặt giữa Việt Nam - Vương quốc Anh trong bối cảnh chuyển đổi xanh và bền vững, đồng thời làm rõ vai trò nổi bật của tài chính xanh dương trong quá trình tái cấu trúc chuỗi giá trị hàng hải như những động lực chiến lược cho hợp tác và phát triển Trung tâm tài chính quốc tế (IFC) tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Thúc đẩy tài chính toàn diện thông qua giáo dục tài chính cá nhân trong kỷ nguyên số: Kinh nghiệm quốc tế và hàm ý cho Việt Nam

Thúc đẩy tài chính toàn diện thông qua giáo dục tài chính cá nhân trong kỷ nguyên số: Kinh nghiệm quốc tế và hàm ý cho Việt Nam

Trong kỷ nguyên số, giáo dục tài chính là đòn bẩy chiến lược để thu hẹp khoảng cách năng lực hành vi, thúc đẩy tài chính toàn diện. Bài viết tìm hiểu kinh nghiệm quốc tế về thúc đẩy tài chính toàn diện thông qua giáo dục tài chính cá nhân và đề xuất một số hàm ý cho Việt Nam trong xây dựng lộ trình chính sách đồng bộ, bền vững.
Điều hành khuôn khổ chính sách tích hợp trong bối cảnh toàn cầu hóa: Kinh nghiệm Hàn Quốc và khuyến nghị cho Việt Nam

Điều hành khuôn khổ chính sách tích hợp trong bối cảnh toàn cầu hóa: Kinh nghiệm Hàn Quốc và khuyến nghị cho Việt Nam

Bài viết phân tích xu hướng chuyển dịch sang khuôn khổ chính sách tích hợp (Integrated Policy Framework - IPF) trong bối cảnh toàn cầu biến động, qua đó làm rõ kinh nghiệm của Hàn Quốc và đề xuất hàm ý chính sách cho Việt Nam.
Cú sốc giá dầu và phản ứng của ngân hàng trung ương: Tổng quan lý thuyết, bằng chứng lịch sử và hàm ý chính sách

Cú sốc giá dầu và phản ứng của ngân hàng trung ương: Tổng quan lý thuyết, bằng chứng lịch sử và hàm ý chính sách

Bài viết phân tích một cách hệ thống mối quan hệ giữa cú sốc giá dầu và phản ứng chính sách của ngân hàng trung ương (NHTW), qua đó nhấn mạnh vai trò của việc nhận diện đúng nguồn gốc cú sốc và tăng cường phối hợp chính sách nhằm nâng cao hiệu quả điều hành chính sách tiền tệ trong bối cảnh biến động năng lượng toàn cầu.
Từ hệ thống thanh toán truyền thống đến tài sản kỹ thuật số: Cách tiếp cận từ Đạo luật về Hiện đại hóa hệ thống thanh toán năm 2025 của Úc

Từ hệ thống thanh toán truyền thống đến tài sản kỹ thuật số: Cách tiếp cận từ Đạo luật về Hiện đại hóa hệ thống thanh toán năm 2025 của Úc

Bài viết phân tích sự chuyển dịch tư duy lập pháp của Úc trong điều chỉnh hệ thống thanh toán số và tài sản kỹ thuật số thông qua Luật sửa đổi Luật Ngân khố về Payments System Modernisation Act 2025 (Đạo luật về Hiện đại hóa hệ thống thanh toán năm 2025) của Úc, làm rõ cách tiếp cận quản lý dựa trên chức năng và rủi ro, cơ chế phối hợp giám sát liên cơ quan và những hàm ý chính sách cho quá trình hoàn thiện pháp luật tại Việt Nam.

Thông tư số 08/2026/TT-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2026 Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 20 Thông tư số 22/2019/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng

Thông tư số 01/2026/TT-NHNN ngày 16/3/2026 Quy định việc cung cấp thông tin giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam

Thông tư số 61/2025/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại

Thông tư số 85/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số thông tư của Thống đốc NHNN quy định về nghiệp vụ thư tín dụng và hướng dẫn triển khai một số chương trình tín dụng thay đổi cơ cấu, tổ chức bộ máy

Thông tư số 84/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 quy định chế độ báo cáo tài chính đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Thông tư số 81/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 quy định về hoạt động chiết khấu của TCTD, chi nhánh NHNNg đối với khách hàng

Thông tư số 80/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2022/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp

Thông tư số 79/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ nước ngoài của TCTD, Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài

Thông tư số 77/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2024/TT-NHNN quy định về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến ngành Ngân hàng