Đẩy mạnh chuyển đổi số tại Co-opBank: Giải pháp căn cơ hỗ trợ hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân phát triển bền vững

Hoạt động ngân hàng
Trải qua gần 30 năm xây dựng và phát triển, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam (Co-opBank) và hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) đã góp phần tích cực trong việc thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về tam nông, đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở khu vực nông nghiệp, nông thôn. Bước sang giai đoạn tái cơ cấu 2021 - 2025, để có thể phát triển bền vững và đảm đương tốt hơn nhiệm vụ trong tình hình mới, Co-opBank và hệ thống QTDND cần nhanh chóng triển khai các giải pháp hiện đại hóa và thực hiện chuyển đổi số.
aa

Trải qua gần 30 năm xây dựng và phát triển, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam (Co-opBank) và hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) đã góp phần tích cực trong việc thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về tam nông, đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở khu vực nông nghiệp, nông thôn. Bước sang giai đoạn tái cơ cấu 2021 - 2025, để có thể phát triển bền vững và đảm đương tốt hơn nhiệm vụ trong tình hình mới, Co-opBank và hệ thống QTDND cần nhanh chóng triển khai các giải pháp hiện đại hóa và thực hiện chuyển đổi số.

Theo Quyết định số 390/TTg ngày 27/7/1993 của Thủ tướng Chính phủ triển khai đề án thí điểm thành lập QTDND, hệ thống QTDND được thành lập nhằm thực hiện chủ trương của Đảng, Nhà nước về phát triển mô hình tín dụng hợp tác kiểu mới, góp phần xóa đói, giảm nghèo, phát triển nông nghiệp, nông thôn. Theo Luật Các tổ chức tín dụng (TCTD) năm 2010, Luật Hợp tác xã năm 2012 thì TCTD theo mô hình là hợp tác xã ở Việt Nam gồm Co-opBank và các QTDND, trong đó, Co-opBank là ngân hàng của tất cả các QTDND, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, hướng tới mục tiêu chủ yếu là liên kết, bảo đảm an toàn, hỗ trợ hoạt động của các QTDND thông qua việc hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn và thực hiện các hoạt động ngân hàng đối với thành viên là các QTDND, đảm bảo cho các QTDND hoạt động ổn định, an toàn, phát triển bền vững.


Đến nay, hệ thống TCTD là hợp tác xã gồm có: Co-opBank với 32 chi nhánh và gần 1.200 QTDND, với gần 2 triệu thành viên, tổng nguồn vốn khoảng 200 nghìn tỷ đồng, trong đó, cho vay trên 150 nghìn tỷ đồng, chủ yếu cho vay nông dân, nông nghiệp, nông thôn, hỗ trợ hộ gia đình, khách hàng ở vùng sâu, vùng xa nơi khó tiếp cận các dịch vụ tài chính - ngân hàng. Hoạt động của Co-opBank và hệ thống QTDND thời gian qua đã góp phần thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) về chính sách tam nông: Đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn; đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, góp phần tích cực vào công cuộc xóa đói giảm nghèo, hạn chế tín dụng đen, góp phần hỗ trợ, khắc phục khó khăn do ảnh hưởng từ dịch bệnh Covid-19.

Với vai trò, nhiệm vụ đối với hệ thống QTDND, Co-opBank luôn đồng hành, hỗ trợ tích cực và chủ động triển khai công tác điều hòa vốn tiền gửi QTDND (lên đến 40.000 tỷ đồng), tiền vay hỗ trợ thanh khoản; hỗ trợ QTDND yếu kém, kiểm tra, giám sát, tham gia tái cơ cấu QTDND theo chỉ đạo của NHNN; đào tạo, tư vấn, hỗ trợ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho hệ thống QTDND...

Co-opBank đã tích cực thực hiện phương án cơ cấu lại hệ thống gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2016 - 2020; chủ động nghiên cứu chiến lược phát triển, kế hoạch cơ cấu lại giai đoạn 2021 - 2025; thực hiện Đề án củng cố và phát triển hệ thống QTDND đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.

Trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0) đang làm thay đổi nhanh chóng mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội, ngành Ngân hàng cũng đang tiến hành chuyển đổi số sâu, rộng và mạnh mẽ, Co-opBank và hệ thống QTDND chắc chắn không thể đứng ngoài cuộc. Co-opBank đã sớm xác định chuyển đổi số chính là giải pháp lâu dài và căn cơ nhất để hỗ trợ hệ thống QTDND phát triển bền vững. Tuy nhiên, đối với hệ thống QTDND, để tự chuyển đổi số là rất khó, do tiềm lực tài chính, nhân lực, cơ sở vật chất... còn hạn chế, khoảng cách địa lý lại xa nhau, do đó, vai trò, trách nhiệm của Co-opBank trong việc là đầu mối, đơn vị đi đầu trong việc chuyển đổi số và hỗ trợ chuyển đổi số cho hệ thống QTDND là hết sức quan trọng.

Thời gian qua, Co-opBank đã chủ động tiết kiệm chi phí hoạt động, tập trung mọi nguồn lực, đầu tư phát triển công nghệ, nghiên cứu, ứng dụng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại hỗ trợ hệ thống QTDND, từng bước chuyển đổi số. Co-opBank đã đưa dịch vụ thanh toán chuyển tiền điện tử CF-eBank kết nối với hệ thống chuyển mạch bù trừ (hệ thống Napas); các hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng của NHNN và đa phương với các ngân hàng thương mại (NHTM). Xây dựng mạng lưới thanh toán giữa Co-opBank với gần 700 QTDND, hằng ngày thực hiện nhiều lệnh đến, lệnh đi an toàn, chính xác. Tháng 01/2022, Co-opBank tiếp tục triển khai sản phẩm chuyển tiền nhanh 24/7 tới gần 700 QTDND, hỗ trợ thành viên các QTDND kết nối nông thôn với thành thị, phát triển kinh tế. Cũng trong tháng 01/2022, Co-opBank đưa ứng dụng ngân hàng số trên điện thoại di động (Co-opBank Mobile Banking), thẻ chip Co-opBank Napas vào khai thác, hỗ trợ khách hàng, thành viên các QTDND chuyển tiền thanh toán tức thời... góp phần thực hiện tốt chủ trương của Thủ tướng Chính phủ và Thống đốc NHNN về đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt.

Chủ tịch Hội đồng quản trị Co-opBank Nguyễn Quốc Cường chia sẻ rất tâm huyết: “Chúng tôi xác định đẩy mạnh chuyển đổi số tại Co-opBank chính là giải pháp căn cơ nhất để hỗ trợ hệ thống QTDND phát triển bền vững”. Với việc tập trung mọi nguồn lực để thúc đẩy chuyển đổi số và phát triển các sản phẩm dịch vụ hiện đại trên nền tảng số, Co-opBank một lần nữa khẳng định sẽ luôn đồng hành, hỗ trợ hệ thống QTDND phát triển bền vững trong thời gian tới. Muốn vậy, Co-opBank phải có nguồn lực về tài chính để đầu tư cả về phần mềm và hạ tầng công nghệ thông tin, trung tâm dữ liệu, trung tâm dự phòng, giải pháp, bảo mật an toàn... Do đó, Co-opBank rất cần sự hỗ trợ của Nhà nước về nhiều mặt; nhất là nguồn lực tài chính thông qua việc sớm chấp thuận cấp bổ sung vốn điều lệ cho Co-opBank thêm 2.000 - 5.000 tỷ đồng để nâng vốn điều lệ lên 5.000 - 8.000 tỷ đồng.

Trong thời gian tới, Co-opBank sẽ tiếp tục xây dựng kế hoạch, hiện đại hóa, thực hiện đề án chuyển đổi số cụ thể như sau: Xây dựng Đề án triển khai hệ thống Mobile Banking để cung cấp cho các QTDND phục vụ thành viên và người dân trên địa bàn, theo đó, góp phần đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt đối với người dân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp siêu nhỏ, hợp tác xã... ở khu vực nông nghiệp, nông thôn như: Thu, nộp thuế, phí, lệ phí, thu phạt hành chính, thanh toán hóa đơn định kỳ (điện, nước, viễn thông, học phí) hay chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội không dùng tiền mặt...; tiếp tục đẩy mạnh phát triển hệ thống thanh toán nhanh 24/7 kết nối qua cổng thanh toán quốc gia Napas và cổng thanh toán của NHNN, cũng như đẩy mạnh việc triển khai thẻ chip thanh toán nội địa Co-opBank Napas tới khách hàng và thành viên QTDND... Dự kiến năm 2022, Co-opBank sẽ đưa vào giải pháp an toàn bảo mật cao nhất, cho phép các thành viên của QTDND có thể mở tài khoản trực tuyến... giống như các khách hàng của NHTM khi tham gia sử dụng ứng dụng trên Internet và điện thoại di động...

Co-opBank cũng đã xây dựng Đề án chuyển đổi số trong đó bao gồm cả các nền tảng hạ tầng công nghệ, dữ liệu lớn, chữ ký số, sinh trắc học, bảo mật an toàn... để không chỉ trở thành Ngân hàng đầu mối hỗ trợ, cung ứng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại (kể cả các sản phẩm công nghệ thông tin) cho hệ thống QTDND mà còn phục vụ khách hàng là các cá nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp siêu nhỏ và các loại hình hợp tác xã khác.

Đối với Co-opBank và hệ thống QTDND, ứng dụng những thành tựu to lớn của CMCN 4.0 trong chuyển đổi số là xu hướng tất yếu, là giải pháp căn cơ, toàn diện và hiệu quả nhất. Chuyển đổi số sẽ “kết nối Nông thôn - Thành thị”, nâng cao hơn nữa việc đáp ứng nhu cầu tiếp cận các dịch vụ tài chính an toàn, hiện đại với chi phí hợp lý của thành viên QTDND và khách hàng tại khu vực nông thôn.

Phương Khanh

Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam

https://tapchinganhang.gov.vn

Tin bài khác

Khả năng thanh toán - ràng buộc nền tảng trong hỗ trợ thanh khoản khẩn cấp của ngân hàng trung ương

Khả năng thanh toán - ràng buộc nền tảng trong hỗ trợ thanh khoản khẩn cấp của ngân hàng trung ương

Bài viết phân tích yêu cầu về khả năng thanh toán - điều kiện cốt lõi trong hỗ trợ thanh khoản khẩn cấp (Emergency Liquidity Assistance - ELA) của ngân hàng trung ương (NHTW), thông qua việc so sánh kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn xử lý các cuộc khủng hoảng ngân hàng gần đây, từ đó đề xuất định hướng hoàn thiện khuôn khổ hỗ trợ thanh khoản khẩn cấp tại Việt Nam theo hướng linh hoạt, dựa trên đánh giá triển vọng và tăng cường phối hợp chính sách giữa các cơ quan liên quan.
Áp dụng Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế tại ngân hàng trung ương: Xu hướng quốc tế và khuyến nghị đối với Việt Nam

Áp dụng Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế tại ngân hàng trung ương: Xu hướng quốc tế và khuyến nghị đối với Việt Nam

Trong bối cảnh Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS) do Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Quốc tế ban hành ngày càng được áp dụng rộng rãi, việc nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế có ý nghĩa quan trọng trong xây dựng lộ trình áp dụng IFRS phù hợp cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), nhằm nâng cao minh bạch tài chính, năng lực quản trị và hiệu quả điều hành chính sách tiền tệ.
Các nhân tố tác động đến ý định sử dụng dịch vụ cho vay kỹ thuật số tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

Các nhân tố tác động đến ý định sử dụng dịch vụ cho vay kỹ thuật số tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

Bài viết phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ cho vay kỹ thuật số tại các ngân hàng thương mại Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số, qua đó làm rõ vai trò của các yếu tố công nghệ, tâm lý và tài chính cá nhân trong việc hình thành hành vi chấp nhận dịch vụ của khách hàng.
Quản trị dữ liệu khách hàng của ngân hàng thương mại trong hoạt động bảo hiểm liên kết

Quản trị dữ liệu khách hàng của ngân hàng thương mại trong hoạt động bảo hiểm liên kết

Trong bối cảnh hoạt động bảo hiểm liên kết (Bancassurance) phát triển mạnh cùng xu hướng ngân hàng số, quản trị dữ liệu khách hàng đang trở thành “lá chắn” pháp lý và công nghệ quan trọng, quyết định mức độ minh bạch, an toàn và niềm tin của người dùng đối với hệ sinh thái tài chính - bảo hiểm.
Quan hệ giữa thư tín dụng và cấp tín dụng trong pháp luật Việt Nam: Hướng tới sự hài hòa giữa hai tuyến pháp lý

Quan hệ giữa thư tín dụng và cấp tín dụng trong pháp luật Việt Nam: Hướng tới sự hài hòa giữa hai tuyến pháp lý

Bài viết phân tích xung đột pháp lý phát sinh khi thư tín dụng (L/C) được tài trợ bằng vốn vay nhưng hợp đồng cơ sở bị vô hiệu, chỉ ra sự lệch pha giữa nguyên tắc thanh toán độc lập của L/C và logic kiểm soát rủi ro của cấp tín dụng, từ đó đề xuất vai trò của biện pháp khẩn cấp tạm thời như một “cầu nối” nhằm trì hoãn thanh toán, hạn chế tổn thất và hướng tới hài hòa hai tuyến pháp lý trong thực tiễn ngân hàng.
Tác động của yếu tố tâm lý và nhân khẩu học đến rủi ro thanh toán thẻ tín dụng

Tác động của yếu tố tâm lý và nhân khẩu học đến rủi ro thanh toán thẻ tín dụng

Bài viết này làm rõ vai trò của các yếu tố tâm lý và đặc điểm nhân khẩu học trong việc hình thành rủi ro chậm thanh toán thẻ tín dụng, qua đó cho thấy hành vi như quá tự tin và chấp nhận rủi ro tài chính, cùng với các yếu tố như hôn nhân, học vấn, nghề nghiệp và thu nhập, có ảnh hưởng đáng kể đến khả năng trả nợ của người dùng, đồng thời cung cấp cơ sở thực nghiệm quan trọng cho quản lý rủi ro và hoạch định chính sách tín dụng tiêu dùng.
Mối quan hệ giữa khả năng thích ứng và sự sẵn sàng thay đổi của nhân viên ngân hàng trong quá trình chuyển đổi số

Mối quan hệ giữa khả năng thích ứng và sự sẵn sàng thay đổi của nhân viên ngân hàng trong quá trình chuyển đổi số

Bài viết này phân tích và kiểm định thực nghiệm mối quan hệ giữa khả năng thích ứng của nhân viên ngân hàng trong bối cảnh chuyển đổi số, qua đó khẳng định vai trò trung tâm của đổi mới, định hướng khách hàng và tổ chức học tập trong nâng cao hiệu quả chuyển đổi và hiệu suất hoạt động ngân hàng.
Basel III và yêu cầu hoàn thiện kiểm toán nội bộ định hướng rủi ro tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

Basel III và yêu cầu hoàn thiện kiểm toán nội bộ định hướng rủi ro tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

Bài viết này phân tích quá trình chuyển đổi kiểm toán nội bộ định hướng rủi ro tại Agribank trong bối cảnh Basel III hoàn thiện, qua đó nhận diện các điểm nghẽn cấu trúc và đề xuất lộ trình nâng cấp vai trò kiểm toán nội bộ thành đối tác quản trị rủi ro chiến lược giai đoạn 2026 - 2030.
Xem thêm
Tiền kỹ thuật số ngân hàng trung ương: Quan điểm người dùng và gợi ý chính sách

Tiền kỹ thuật số ngân hàng trung ương: Quan điểm người dùng và gợi ý chính sách

Bài viết phân tích nhận thức và ý định hành vi của người dùng Việt Nam đối với CBDC, qua đó cung cấp cơ sở thực chứng quan trọng cho việc hoạch định chính sách và thiết kế lộ trình thí điểm tiền kỹ thuật số của ngân hàng trung ương.
Chuyển dịch cơ cấu trong công nghiệp hóa: Tham chiếu thực tiễn quốc tế với trường hợp Việt Nam

Chuyển dịch cơ cấu trong công nghiệp hóa: Tham chiếu thực tiễn quốc tế với trường hợp Việt Nam

Thông qua việc tổng kết kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các quốc gia công nghiệp hóa thành công, bài viết cung cấp những tham chiếu quan trọng cho Việt Nam trong xây dựng mô hình tăng trưởng mới, thúc đẩy phát triển công nghiệp và dịch vụ, hướng tới mục tiêu tăng trưởng nhanh, bền vững và thu nhập cao vào năm 2045.
Cơ chế can thiệp theo lưu lượng và một số gợi mở chính sách

Cơ chế can thiệp theo lưu lượng và một số gợi mở chính sách

Bài viết tiếp cận theo hệ thống các động lực (system dynamics) để phân tích ba lưu lượng: Thu nhập, vốn đầu tư và việc làm, từ đó nhận diện điểm nghẽn cấu trúc và đề xuất cơ chế can thiệp theo lưu lượng (flow-intervening mechanisms) nhằm hỗ trợ kiểm soát lạm phát và duy trì tăng trưởng kinh tế.
Phát huy vai trò của ngành Ngân hàng trong thực hiện Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia giai đoạn 2026 - 2030

Phát huy vai trò của ngành Ngân hàng trong thực hiện Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia giai đoạn 2026 - 2030

Bài viết này phân tích vai trò trung tâm của ngành Ngân hàng trong triển khai Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 , đồng thời làm rõ các định hướng, nhiệm vụ trọng tâm và đề xuất giải pháp nhằm thúc đẩy chuyển đổi số, mở rộng tiếp cận dịch vụ tài chính và bảo đảm an toàn, bao trùm, bền vững của hệ sinh thái tài chính số.
Ngân hàng trung ương trước “ba phép thử” lớn của chính sách tiền tệ

Ngân hàng trung ương trước “ba phép thử” lớn của chính sách tiền tệ

Bài viết phân tích những thay đổi lớn trong vai trò, công cụ và tính độc lập của ngân hàng trung ương (NHTW) trong bối cảnh kinh tế toàn cầu nhiều biến động, đồng thời rút ra một số hàm ý chính sách cho việc nâng cao hiệu quả điều hành, củng cố ổn định kinh tế vĩ mô và tăng cường niềm tin thị trường.
Chuyển dịch cơ cấu trong công nghiệp hóa: Tham chiếu thực tiễn quốc tế với trường hợp Việt Nam

Chuyển dịch cơ cấu trong công nghiệp hóa: Tham chiếu thực tiễn quốc tế với trường hợp Việt Nam

Thông qua việc tổng kết kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các quốc gia công nghiệp hóa thành công, bài viết cung cấp những tham chiếu quan trọng cho Việt Nam trong xây dựng mô hình tăng trưởng mới, thúc đẩy phát triển công nghiệp và dịch vụ, hướng tới mục tiêu tăng trưởng nhanh, bền vững và thu nhập cao vào năm 2045.
Kinh nghiệm từ Vương quốc Anh và gợi mở cho Việt Nam trong phát triển hệ sinh thái tài chính bền vững

Kinh nghiệm từ Vương quốc Anh và gợi mở cho Việt Nam trong phát triển hệ sinh thái tài chính bền vững

Bài viết phân tích mối quan hệ thương mại bền chặt giữa Việt Nam - Vương quốc Anh trong bối cảnh chuyển đổi xanh và bền vững, đồng thời làm rõ vai trò nổi bật của tài chính xanh dương trong quá trình tái cấu trúc chuỗi giá trị hàng hải như những động lực chiến lược cho hợp tác và phát triển Trung tâm tài chính quốc tế (IFC) tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Thúc đẩy tài chính toàn diện thông qua giáo dục tài chính cá nhân trong kỷ nguyên số: Kinh nghiệm quốc tế và hàm ý cho Việt Nam

Thúc đẩy tài chính toàn diện thông qua giáo dục tài chính cá nhân trong kỷ nguyên số: Kinh nghiệm quốc tế và hàm ý cho Việt Nam

Trong kỷ nguyên số, giáo dục tài chính là đòn bẩy chiến lược để thu hẹp khoảng cách năng lực hành vi, thúc đẩy tài chính toàn diện. Bài viết tìm hiểu kinh nghiệm quốc tế về thúc đẩy tài chính toàn diện thông qua giáo dục tài chính cá nhân và đề xuất một số hàm ý cho Việt Nam trong xây dựng lộ trình chính sách đồng bộ, bền vững.
Điều hành khuôn khổ chính sách tích hợp trong bối cảnh toàn cầu hóa: Kinh nghiệm Hàn Quốc và khuyến nghị cho Việt Nam

Điều hành khuôn khổ chính sách tích hợp trong bối cảnh toàn cầu hóa: Kinh nghiệm Hàn Quốc và khuyến nghị cho Việt Nam

Bài viết phân tích xu hướng chuyển dịch sang khuôn khổ chính sách tích hợp (Integrated Policy Framework - IPF) trong bối cảnh toàn cầu biến động, qua đó làm rõ kinh nghiệm của Hàn Quốc và đề xuất hàm ý chính sách cho Việt Nam.
Cú sốc giá dầu và phản ứng của ngân hàng trung ương: Tổng quan lý thuyết, bằng chứng lịch sử và hàm ý chính sách

Cú sốc giá dầu và phản ứng của ngân hàng trung ương: Tổng quan lý thuyết, bằng chứng lịch sử và hàm ý chính sách

Bài viết phân tích một cách hệ thống mối quan hệ giữa cú sốc giá dầu và phản ứng chính sách của ngân hàng trung ương (NHTW), qua đó nhấn mạnh vai trò của việc nhận diện đúng nguồn gốc cú sốc và tăng cường phối hợp chính sách nhằm nâng cao hiệu quả điều hành chính sách tiền tệ trong bối cảnh biến động năng lượng toàn cầu.

Thông tư số 08/2026/TT-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2026 Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 20 Thông tư số 22/2019/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng

Thông tư số 01/2026/TT-NHNN ngày 16/3/2026 Quy định việc cung cấp thông tin giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam

Thông tư số 61/2025/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại

Thông tư số 85/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số thông tư của Thống đốc NHNN quy định về nghiệp vụ thư tín dụng và hướng dẫn triển khai một số chương trình tín dụng thay đổi cơ cấu, tổ chức bộ máy

Thông tư số 84/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 quy định chế độ báo cáo tài chính đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Thông tư số 81/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 quy định về hoạt động chiết khấu của TCTD, chi nhánh NHNNg đối với khách hàng

Thông tư số 80/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2022/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp

Thông tư số 79/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ nước ngoài của TCTD, Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài

Thông tư số 77/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2024/TT-NHNN quy định về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến ngành Ngân hàng