Ứng dụng tính toán thông minh trong ngành tài chính - ngân hàng

Công nghệ & ngân hàng số
Các ứng dụng tính toán thông minh (Computational Intelligence) trong ngành tài chính - ngân hàng được triển khai đã cung cấp các giải pháp kinh doanh hiệu quả và tạo ra các trải nghiệm tích cực cho khách hàng. Trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence - AI), công nghệ thông tin và Internet là công cụ quan trọng trong quá trình chuyển đổi số ngành Ngân hàng.
aa

Tóm tắt: Các ứng dụng tính toán thông minh (Computational Intelligence) trong ngành tài chính - ngân hàng được triển khai đã cung cấp các giải pháp kinh doanh hiệu quả và tạo ra các trải nghiệm tích cực cho khách hàng. Trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence - AI), công nghệ thông tin và Internet là công cụ quan trọng trong quá trình chuyển đổi số ngành Ngân hàng. Bài viết đề cập đến các ứng dụng tính toán thông minh và tiện ích của nó trong ngành tài chính - ngân hàng, tập trung chủ yếu vào tự động hóa hoạt động ngân hàng và sự tham gia của khách hàng, phân tích về cách tổ chức và định hình môi trường làm việc nhằm cải thiện các hoạt động kinh doanh.

Từ khóa: Trí tuệ tính toán, tài chính - ngân hàng, AI, tương tác với khách hàng, tự động hóa hoạt động ngân hàng.

INTELLIGENT CALCULATION APPLICATION FOR THE FINANCE AND BANKING INDUSTRY

Abstract: The deployment of Computational Intelligence applications in the finance and banking industry has provided effective business solutions and created positive customer experiences. Artificial intelligence, information technology, and the internet are important tools in the digital transformation of the banking industry. The article presents the applications and utilities of Computational Intelligence in finance and banking industry, focusing primarily on automating banking operations and customer engagement, and analyzing how organizations shape their working environment to improve business operations.


Keywords: Computational intelligence, banking and finance, artificial intelligence, customer engagement, banking operations automation.

1. AI và tiềm năng của AI trong ngành tài chính - ngân hàng

Trong những năm gần đây, việc sử dụng AI và robot thông minh đang nhận được sự quan tâm hàng đầu trong ngành dịch vụ tài chính - ngân hàng. Người ta cho rằng, AI có thể nâng cao khả năng ra quyết định, cải thiện khả năng phân tích và tự động hóa các quy trình kinh doanh như cho vay, bảo hiểm, phát hiện gian lận, tuân thủ các chính sách, trải nghiệm khách hàng, quản lí rủi ro... Ứng dụng robot trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng nhằm giúp các quy trình thủ công được tự động hóa với sự giám sát của con người để tăng hiệu quả hoạt động và tiết kiệm chi phí. Hiện nay, trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng, AI đang được sử dụng trong khai thác dữ liệu, nhận dạng giọng nói, nhận dạng mẫu, phân tích thị trường, chiến lược đầu tư và trong phát triển hệ thống công nghệ thông tin để giảm lỗi và thích ứng hiệu quả với các thay đổi về quy định và cơ sở hạ tầng. Trong những năm qua, lượng dữ liệu được thu thập bởi các tổ chức tài chính - ngân hàng đã tăng lên đáng kể, điều này tạo ra nhu cầu hiểu và phân tích kho dữ liệu này để cải thiện dịch vụ. Xã hội và thị trường đang phải đối mặt với những cải tiến mạnh mẽ về công nghệ và AI đã mang đến cơ hội để xem xét các vấn đề phức tạp, đưa ra giải pháp nhanh chóng. Sử dụng dữ liệu lớn (Big Data) và AI để tạo ra những hiểu biết sâu sắc tạo điều kiện đổi mới sản phẩm và quy trình.

Trong ngành dịch vụ tài chính - ngân hàng, các giám đốc điều hành cho rằng, AI rất triển vọng, tuy nhiên, họ cũng e ngại về việc áp dụng nó. Mặc dù đã có sự đổi mới liên tục và đầu tư vào tính toán thông minh đang diễn ra trên toàn cầu và AI hứa hẹn sẽ đem lại hiệu quả quản lí rủi ro, trải nghiệm khách hàng, các quyết định kinh doanh được cải thiện nhanh hơn và thông minh hơn, nhưng vẫn tạo ra những lo ngại. Mối lo ngại này có thể được giảm bớt bằng cách tiếp cận có hệ thống để quản lí các mô hình AI từ khi bắt đầu áp dụng cho đến khi gỡ bỏ trong các tổ chức tài chính - ngân hàng. Tổ chức cần xác định rõ mục tiêu và thực hiện các bước thích hợp để thiết kế lộ trình áp dụng AI trong môi trường kinh doanh năng động này. Điều các tổ chức tài chính - ngân hàng quan tâm là làm thế nào để có thể áp dụng AI hiệu quả trong hoạt động và ra quyết định, giúp cho việc áp dụng AI thành công và đạt được lợi ích trong nhiều lĩnh vực như tiết kiệm chi phí, tạo ra các quy trình hiệu quả và cải thiện trải nghiệm của khách hàng.

AI bắt đầu xuất hiện từ những năm đầu của thập niên 1950, khi Allan Touring đề xuất rằng, con người sử dụng thông tin để áp dụng lí luận và đưa ra quyết định chính xác. Tuy nhiên, do máy tính và hệ thống thời điểm đó còn rất cơ bản, nên không có nhiều tiến bộ. Vào những năm 1980, khái niệm về AI đã khá rõ nét khi John Hopfield và David Rumelhart giới thiệu các kĩ thuật học sâu, cho phép máy tính học bằng cách sử dụng kiến thức trong quá khứ. Đến những năm 1990, trọng tâm được chuyển sang nâng cao sức mạnh tính toán và tăng cường nó với lập trình logic, tạo thành nền tảng của AI thương mại. Trong hai thập kỉ qua, sự phát triển của AI đã tăng đáng kể và bắt đầu từ khi Tập đoàn về công nghệ máy tính đa quốc gia (International Business Machines - IBM) phát triển máy tính có tên Deep Blue có khả năng chơi cờ với con người. Deep Blue đã đánh bại nhà vô địch thế giới Gary Kasparov, đây là lần đầu tiên trí thông minh của con người bị đánh bại bởi một cỗ máy do con người tạo ra.

AI và robot đã được ứng dụng trong ngành dịch vụ tài chính - ngân hàng. Do sự phát triển nhanh chóng của công nghệ, điều quan trọng là phải hiểu rõ tính ổn định của nó, kiểm soát quản lí một cách chặt chẽ các rủi ro liên quan. Trong vài năm qua, có sự tăng đáng kể về gian lận báo cáo tài chính và các chi phí liên quan. Sử dụng các kĩ thuật máy tính khác nhau cho các ứng dụng kinh doanh có thể giúp phát hiện và dự đoán các trường hợp gian lận. Sự triển khai các kĩ thuật AI đa dạng có thể tăng năng suất của ngân hàng lên đến 40%. Các giải pháp được cung cấp bởi AI có thể giúp xử lí lượng dữ liệu lớn và hỗ trợ giải quyết các nhiệm vụ mà trước đây chỉ con người mới có thể làm được. AI được áp dụng để tạo các mối quan hệ giữa ngân hàng, khách hàng doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh. Ba vấn đề cần quan tâm khi áp dụng AI là: Đào tạo lại lực lượng lao động để thích ứng với AI, ảnh hưởng của AI đến doanh nghiệp và xem xét các rào cản có thể cản trở tác động của AI. Nếu các nhà quản lí chú trọng giải quyết ba vấn đề này, khả năng duy trì của tổ chức sẽ bền vững, không bị ảnh hưởng quá nhiều trong bối cảnh đầy biến động.

Thời gian tới, AI sẽ tạo ra những thay đổi mới cho ngành tài chính - ngân hàng, tập trung vào sự sáng tạo, trí tuệ và tự động hóa. Nó sẽ cải thiện khả năng ra quyết định, tăng cường tự động hóa, nâng cao trí thông minh mô phỏng, giảm chi phí và tạo ra nhiều doanh nghiệp mới. Tuy nhiên, một số công việc sẽ bị thay thế bởi AI, những công việc còn lại được cơ cấu lại và sẽ có sự lựa chọn những việc làm mới, tạo ra hiệu quả cho doanh nghiệp, đồng thời giữ chân nhân viên. Theo các chuyên gia, đến năm 2027, hiệu quả hoạt động của ngành Ngân hàng sẽ tăng lên 42%, bảo hiểm tăng 29% và thị trường vốn tăng 56%. AI và trí thông minh mô phỏng có thể hợp tác nhằm tăng hiệu quả hoạt động trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng.

2. Ứng dụng của tính toán thông minh trong ngành tài chính - ngân hàng

Mô hình cho vay và tín dụng

Để giảm thiểu rủi ro tài chính, một mô hình dựa trên AI được sử dụng để ra quyết định tín dụng và cho vay. Mô hình này cho phép các tổ chức tín dụng kiểm soát quy trình tín dụng và cho vay một cách chặt chẽ hơn. Nhờ vào mô hình thông minh này, các đơn vị đáng tin cậy với mức rủi ro tín dụng thấp sẽ được chấp nhận, trong khi những đơn vị có mức rủi ro cao sẽ bị từ chối. Thông thường, các tổ chức tín dụng sử dụng quy trình đánh giá tín dụng thủ công dựa trên các phương pháp thống kê truyền thống. Để tính điểm tín dụng và đưa ra quyết định cho vay, các mô hình truyền thống này dựa vào dữ liệu giao dịch tài chính và lịch sử thanh toán với các tổ chức tài chính - ngân hàng. Tuy nhiên, với sự phát triển của công nghệ, có nhiều bộ dữ liệu mới được thu thập bao gồm các nguồn dữ liệu không cấu trúc và bán cấu trúc như tìm kiếm trực tuyến, hoạt động mạng xã hội và tiêu thụ nội dung trực tuyến. Các thuật toán máy học cùng với các bộ dữ liệu này giúp các tổ chức cho vay xếp hạng tín dụng và đưa ra quyết định cho vay một cách chính xác hơn. Điều cần lưu ý là việc truy cập vào các bộ dữ liệu này có thể bị ảnh hưởng bởi quyền riêng tư và bảo vệ dữ liệu, vì vậy, các tổ chức cho vay cần phải thận trọng khi tiếp cận để tránh các vấn đề liên quan đến chính sách. Việc áp dụng các công cụ và thuật toán máy học mang lại nhiều tiềm năng cho đánh giá tín dụng với các yếu tố định tính như khả năng chi trả.

Trợ lí ảo được hỗ trợ bởi AI mang đến trải nghiệm cho khách hàng

Khái niệm về tác nhân thông minh nhân tạo cho thị trường tài chính đã được đưa ra vào năm 2001 bởi Nicholas. Giải pháp phần mềm tác nhân AI đề xuất sử dụng thuật toán Heuristic và tự học để bắt chước trí thông minh của con người trong môi trường kiểm soát. Từ đó, các đại lí dựa trên AI đã được chuyển đổi thành Chatbot và được áp dụng rộng rãi trong các ngân hàng thương mại lớn trên toàn cầu, bao gồm: Bank of America (BoA), JPMorgan Chase, Wells Fargo, Capital One, USAA, American Express, HSBC, SEB và Commonwealth Bank. Chatbot được sử dụng để tương tác với khách hàng và cung cấp trải nghiệm được cá nhân hóa. Phiên bản hiện đại của Chatbot là các chương trình tự động dựa trên khái niệm xử lí ngôn ngữ tự nhiên với khả năng tương tác bằng ngôn ngữ của khách hàng gồm cả giọng nói và văn bản. Các chương trình này có thuật toán học máy được tích hợp để đảm bảo cải tiến liên tục và cung cấp dịch vụ tức thì, hỗ trợ công việc liên quan đến giao dịch cho khách hàng. Sử dụng Chatbot trong ngành dịch vụ tài chính - ngân hàng mang lại rất nhiều lợi ích kinh tế. Theo nghiên cứu của Gartner, Chatbot đã xử lí được hơn 85% đối với tất cả tương tác dịch vụ khách hàng vào cuối năm 2020. Báo cáo của Juniper cũng cho thấy, việc áp dụng Chatbot tiết kiệm được 8 tỉ USD trong năm 2022.

Ứng dụng AI cho bảo hiểm

Ứng dụng AI cho lĩnh vực bảo hiểm đang được sử dụng phổ biến ở các nền kinh tế phát triển. Nhờ các chức năng như bảo lãnh phát hành, xử lí yêu cầu, tính toán và đánh giá rủi ro, các thuật toán học máy đang được áp dụng để đánh giá giá cả và tiếp thị các sản phẩm bảo hiểm được cá nhân hóa dựa trên dữ liệu thời gian thực thu thập thông qua các thiết bị kết nối, cảm biến, giám sát vị trí và dấu vết kĩ thuật số. Các hệ thống sử dụng AI này dựa trên học máy và xử lí ngôn ngữ tự nhiên, được học tập liên tục từ các tập dữ liệu lịch sử và cung cấp ước tính cho việc xác nhận quyền sở hữu, giúp giảm chi phí hoạt động và thời gian xử lí yêu cầu bảo hiểm.

Sử dụng AI để phát hiện gian lận

Gian lận là một trong những vấn đề quan trọng được sử dụng để áp dụng AI trong ngành dịch vụ tài chính - ngân hàng. Gian lận tài chính là việc sử dụng trái phép các giao dịch trên thiết bị di động và nền tảng bằng cách đánh cắp danh tính, dẫn đến các hoạt động gian lận. Ngoài ra, gian lận tài chính còn có thể được định nghĩa là sử dụng gian lận thẻ tín dụng hoặc tiền mặt, gian lận các yêu cầu bồi thường hợp đồng bảo hiểm, các giao dịch trái phép và chuyển tiền được thực hiện dưới danh tính bị đánh cắp. Sự phát triển của AI đã đạt đến mức độ robot có thể xác định các giao dịch gian lận một cách hiệu quả. Thuật toán cơ bản sử dụng dữ liệu lịch sử được sử dụng để tạo ra một mô hình phức tạp hỗ trợ công tác dự đoán. Nếu dữ liệu lịch sử không đủ để phân tích, dữ liệu đó có thể được thêm vào với dữ liệu giao dịch mà nhà điều tra và hệ thống phát hiện gian lận truyền thống phát hiện ra. Sau đó, dữ liệu kết hợp có thể được sử dụng làm đầu vào cho mạng nơ-ron nhiều lớp để xây dựng các mô hình dự đoán có khả năng tạo ra các mẫu và tập hợp ở mức độ tỉ mỉ, có thể thực hiện được với sự trợ giúp của các thiết kế và thuật toán học sâu. Các thỏa thuận như vậy sẽ là một trợ giúp đắc lực cho các nhà điều tra gian lận trong ngành tài chính - ngân hàng, cung cấp một cơ chế đáng tin cậy dưới dạng một công cụ dự đoán và ước tính.

Áp dụng AI để giải quyết các vấn đề liên quan đến quy định, chính sách

Năm 2008, cuộc khủng hoảng và suy thoái toàn cầu đã khiến các tổ chức ngân hàng trên toàn thế giới tập trung vào việc tuân thủ quy định. Các ngân hàng dùng nhiều biện pháp để đảm bảo các hạn chế khủng hoảng trong tương lai. Tuy nhiên, việc giám sát thủ công quy trình tuân thủ trong một tổ chức lớn đã không thể chứng minh được tính khả thi, đặc biệt là khi xét đến số lượng giao dịch lớn diễn ra trên toàn cầu. Với bối cảnh khủng hoảng tài chính, quy định mới đã bắt buộc các tổ chức phải báo cáo dữ liệu toàn diện, thường liên quan đến các mô hình kinh doanh và bảng cân đối kế toán. Các tổ chức tài chính bắt buộc phải báo cáo mức độ rủi ro, các biện pháp thanh khoản, tài sản thế chấp và mức vốn.

Để vượt qua thách thức này, các ngân hàng giới thiệu những hệ thống AI quản lí nhiều chức năng bao gồm các chương trình chống rửa tiền, yêu cầu nhận diện khách hàng (Know Your Customer - KYC), giám sát danh sách trừng phạt, gian lận liên quan đến thẻ, lập hóa đơn thanh toán và các chức năng tuân thủ chung khác. Ngoài ra, các công ty tài chính đang hỗ trợ chính phủ theo dõi hoạt động rửa tiền và tài trợ khủng bố cũng như các giao dịch đáng ngờ khác có tính chất toàn cầu với sự trợ giúp của phần mềm AI. Các ngân hàng lớn đã và đang sử dụng hệ thống AI cho mục đích này, nhiều ngân hàng có kế hoạch triển khai hệ thống này trong thời gian tới.

3. Kết luận

Việc sử dụng các công nghệ mới đã mở ra những cơ hội mới liên quan đến quản lí rủi ro, quản lí dữ liệu, phân tích tín dụng, tổng hợp bảo hiểm và giao dịch dựa trên lượng dữ liệu khổng lồ thu thập từ các cảm biến bên ngoài. AI kết hợp Internet vạn vật và học máy sẽ cho phép các tổ chức tài chính - ngân hàng đưa ra quyết định chính xác như con người.

Tuy nhiên, rất nhiều tổ chức tài chính chưa được chuẩn bị và trang bị đầy đủ để đón nhận những thay đổi này. Cho đến nay, các công ty Fintech đã hợp tác với các tổ chức tài chính - ngân hàng để áp dụng AI. Trong tương lai, Fintech sẽ phát triển tối đa theo mức độ tiên tiến nhất của Internet vạn vật và được hỗ trợ bằng tốc độ tăng trưởng gấp nhiều lần trong vài thập kỉ tới bằng điện toán lượng tử. Thay đổi này sẽ cho phép tạo ra những loại tài sản hoàn toàn mới và tiềm năng công nghệ, từ đó tạo ra các phương thức kinh doanh mới, thậm chí là các mô hình kinh doanh trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính - ngân hàng. Các công ty Fintech có thể sẽ kết hợp dữ liệu từ điện thoại, nền tảng truyền thông xã hội, hoạt động trực tuyến và hàng tỉ cảm biến mới để tạo ra các đồng minh kinh doanh mới.

Tài liệu tham khảo:

1. Bart van Liebergen, Machine Learning: A Revolution in Risk Management and Compliance?, The CAPCO institute Journal of Financial Transfromation.

2. Jerry W. Lin, Mark I. Hwang and Jack D. Becker, A fuzzy neural network for assessing the risk of fraudulent financial reporting.

3. Peter Koning, Artificial Intelligence (AI) for Financial Services Deploying Deep Learning Techniques to Banking, Insurance and Financial Transactions, Simularity White Paper for Stakeholder Engagement.

4. Alison Lui & George William Lamb (2018) Artificial intelligence and augmented intelligence collaboration: Regaining trust and confidence in the financial sector, Information & Communications Technology Law, 27:3, pages 267 - 283.

5. Clyde W. Holsapple, Kar Yan Tam and Andrew B. Whinston, Adapting Expert System Technology to Financial Management, Financial Management Vol. 17, No. 3

6. Dahee Choi and Kyungho Lee , An artificial Intelligence Approach to Financial Fraud Detection under Iot Environment: A survey and implementation, security and communication Networks, 2018.

7. Bart van Liebergen, Machine Learning: A Revolution in Risk Management and Compliance, the Capco Institute Journal of Financial Transformation.

8. P. Agarwal, “Redefining Banking and Financial Industry through the application of Computational Intelligence,” 2019 Advances in Science and Engineering Technology International Conferences (ASET), Dubai, United Arab Emirates, 2019, pages 1 - 5.

ThS. Lê Thị Hằng (Trường Đại học Bách khoa Hà Nội)

ThS. hoàng thị dung (Học viện Báo chí và Tuyên truyền)


https://tapchinganhang.gov.vn

Tin bài khác

Nâng cao hiệu quả an ninh mạng thông qua “human firewall” tại các ngân hàng Việt Nam

Nâng cao hiệu quả an ninh mạng thông qua “human firewall” tại các ngân hàng Việt Nam

Trong bối cảnh các mối đe dọa an ninh mạng ngày càng khai thác yếu tố con người, việc xây dựng “human firewall” trở thành trụ cột chiến lược giúp ngành Ngân hàng Việt Nam nâng cao năng lực phòng vệ và thích ứng với môi trường số hóa.
Đánh giá "tính tiền tệ" của Stablecoin và khuyến nghị đối với ổn định tiền tệ, tài chính

Đánh giá "tính tiền tệ" của Stablecoin và khuyến nghị đối với ổn định tiền tệ, tài chính

Bài viết phân tích “tính tiền tệ” của Stablecoin (tiền mã hóa ổn định), qua đó chỉ ra những giới hạn và hàm ý chính sách nhằm bảo đảm ổn định tiền tệ và tài chính trong kỷ nguyên số.
Phát triển cho vay số toàn diện - Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam

Phát triển cho vay số toàn diện - Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam

Trong bối cảnh chuyển đổi số lan tỏa mạnh mẽ, mô hình cho vay số toàn diện (end-to-end digital lending) đang nổi lên như trụ cột tái cấu trúc hoạt động tín dụng. Từ những kinh nghiệm quốc tế, bài viết gợi mở hướng phát triển mô hình cho vay số toàn diện phù hợp với Việt Nam.
Bảo vệ dữ liệu cá nhân trong dịch vụ ngân hàng số và thanh toán điện tử tại Việt Nam

Bảo vệ dữ liệu cá nhân trong dịch vụ ngân hàng số và thanh toán điện tử tại Việt Nam

Bài viết phân tích những thách thức nổi bật trong bảo vệ dữ liệu cá nhân trong ngân hàng số và thanh toán điện tử tại Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường an toàn thông tin và củng cố niềm tin của khách hàng trong môi trường tài chính số.
Tăng cường quản trị và bảo vệ dữ liệu cá nhân trong hệ thống ngân hàng nhằm kiến tạo niềm tin số

Tăng cường quản trị và bảo vệ dữ liệu cá nhân trong hệ thống ngân hàng nhằm kiến tạo niềm tin số

Trong bối cảnh chuyển đổi số, dữ liệu cá nhân ngày càng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động ngân hàng, đồng thời đặt ra yêu cầu cao về quản trị và bảo vệ thông tin. Bài viết phân tích vai trò của dữ liệu cá nhân, các rủi ro phát sinh trong ngân hàng số và khung pháp lý hiện hành tại Việt Nam, qua đó đề xuất một số định hướng nhằm tăng cường quản trị dữ liệu, bảo vệ quyền riêng tư của khách hàng và củng cố niềm tin số trong hệ thống ngân hàng.
Phát triển sản phẩm, dịch vụ ngân hàng số đi đôi với bảo vệ dữ liệu cá nhân

Phát triển sản phẩm, dịch vụ ngân hàng số đi đôi với bảo vệ dữ liệu cá nhân

An ninh mạng, an ninh dữ liệu và an toàn thông tin là yêu cầu xuyên suốt, không thể tách rời khỏi quá trình chuyển đổi số ngân hàng. Việc phát triển sản phẩm, dịch vụ số phải đi đôi với bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo đảm hoạt động liên tục của các hệ thống thông tin quan trọng và quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng. Vì thế, thời gian qua, công tác đảm bảo an ninh, an toàn trong hoạt động thanh toán và các hệ thống thông tin ứng dụng nghiệp vụ ngân hàng luôn được quan tâm chú trọng. Bên cạnh đó, ngành Ngân hàng thường xuyên phối hợp với các cơ quan chức năng nhằm tăng cường công tác phòng, chống tội phạm công nghệ cao.
Ứng dụng các thuật toán học sâu nâng cao năng lực phòng, chống tội phạm tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

Ứng dụng các thuật toán học sâu nâng cao năng lực phòng, chống tội phạm tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

Bài viết phân tích toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn của việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), học sâu và các công nghệ an ninh tiên tiến, qua đó đánh giá hạ tầng bảo mật và đề xuất các giải pháp chiến lược giai đoạn 2026 - 2030 nhằm chuyển đổi sang hệ sinh thái an ninh chủ động, bảo vệ hiệu quả tài sản, con người và uy tín của hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank).
Bảo vệ quyền lợi khách hàng trong ngân hàng số: Góc nhìn từ pháp luật bảo vệ dữ liệu cá nhân

Bảo vệ quyền lợi khách hàng trong ngân hàng số: Góc nhìn từ pháp luật bảo vệ dữ liệu cá nhân

Bài viết phân tích khung pháp lý về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong ngân hàng số, chỉ ra những hạn chế trong cơ chế bảo vệ quyền lợi khách hàng và đề xuất giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả thực thi trong bối cảnh chuyển đổi số.
Xem thêm
Chia sẻ thông tin và giám sát an toàn tài chính tại Việt Nam: Tiếp cận từ Thông tư số 01/2026/TT-NHNN

Chia sẻ thông tin và giám sát an toàn tài chính tại Việt Nam: Tiếp cận từ Thông tư số 01/2026/TT-NHNN

Bài viết định hình cơ chế chia sẻ thông tin liên thông và linh hoạt, góp phần nâng cao hiệu quả giám sát, tăng cường khả năng cảnh báo sớm rủi ro và thúc đẩy quá trình chuyển đổi số trong hệ thống tài chính - ngân hàng Việt Nam.
Định hướng khung chính sách đầu tư cho phát triển du lịch nông nghiệp tại Việt Nam giai đoạn 2026 - 2030

Định hướng khung chính sách đầu tư cho phát triển du lịch nông nghiệp tại Việt Nam giai đoạn 2026 - 2030

Bài viết phân tích sự cần thiết và định hướng hoàn thiện khung chính sách đầu tư cho phát triển du lịch nông nghiệp ở Việt Nam giai đoạn 2026 - 2030, trước yêu cầu chuyển đổi xanh, tái cơ cấu nông nghiệp và nâng cao hiệu quả huy động nguồn lực cho phát triển bền vững khu vực nông thôn ngày càng trở nên cấp thiết.
Chính sách tiền tệ Việt Nam qua 75 năm: Từ ổn định kinh tế vĩ mô đến kiến tạo tăng trưởng bền vững

Chính sách tiền tệ Việt Nam qua 75 năm: Từ ổn định kinh tế vĩ mô đến kiến tạo tăng trưởng bền vững

Bài viết phân tích chặng đường 75 năm hình thành và phát triển của chính sách tiền tệ Việt Nam, làm rõ quá trình chuyển đổi từ mô hình ngân hàng một cấp sang hai cấp, vai trò điều hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong ổn định kinh tế vĩ mô, xử lý khủng hoảng và tái cơ cấu hệ thống, đồng thời nhấn mạnh định hướng phát triển trong kỷ nguyên số - xanh nhằm thúc đẩy tăng trưởng nhanh và bền vững.
Khơi thông nguồn vốn đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xanh tại Việt Nam

Khơi thông nguồn vốn đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xanh tại Việt Nam

Trước yêu cầu cấp thiết về chuyển dịch sang mô hình tăng trưởng bền vững, bài viết phân tích thực trạng huy động vốn cho kinh tế xanh tại Việt Nam, chỉ ra những rào cản chủ yếu và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế gắn với bảo vệ môi trường.
Hoàn thiện cơ chế lập, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước theo hướng minh bạch, trách nhiệm giải trình tại Việt Nam

Hoàn thiện cơ chế lập, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước theo hướng minh bạch, trách nhiệm giải trình tại Việt Nam

Bài viết phân tích toàn diện cơ chế lập, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước (NSNN) tại Việt Nam giai đoạn 2020 - 2025, qua đó chỉ ra những tiến bộ về minh bạch và trách nhiệm giải trình, đồng thời nhận diện các thách thức trong thực thi và đề xuất giải pháp cải cách theo hướng hiện đại, hiệu quả và tiệm cận chuẩn mực quốc tế.
Điều hành khuôn khổ chính sách tích hợp trong bối cảnh toàn cầu hóa: Kinh nghiệm Hàn Quốc và khuyến nghị cho Việt Nam

Điều hành khuôn khổ chính sách tích hợp trong bối cảnh toàn cầu hóa: Kinh nghiệm Hàn Quốc và khuyến nghị cho Việt Nam

Bài viết phân tích xu hướng chuyển dịch sang khuôn khổ chính sách tích hợp (Integrated Policy Framework - IPF) trong bối cảnh toàn cầu biến động, qua đó làm rõ kinh nghiệm của Hàn Quốc và đề xuất hàm ý chính sách cho Việt Nam.
Cú sốc giá dầu và phản ứng của ngân hàng trung ương: Tổng quan lý thuyết, bằng chứng lịch sử và hàm ý chính sách

Cú sốc giá dầu và phản ứng của ngân hàng trung ương: Tổng quan lý thuyết, bằng chứng lịch sử và hàm ý chính sách

Bài viết phân tích một cách hệ thống mối quan hệ giữa cú sốc giá dầu và phản ứng chính sách của ngân hàng trung ương (NHTW), qua đó nhấn mạnh vai trò của việc nhận diện đúng nguồn gốc cú sốc và tăng cường phối hợp chính sách nhằm nâng cao hiệu quả điều hành chính sách tiền tệ trong bối cảnh biến động năng lượng toàn cầu.
Từ hệ thống thanh toán truyền thống đến tài sản kỹ thuật số: Cách tiếp cận từ Đạo luật về Hiện đại hóa hệ thống thanh toán năm 2025 của Úc

Từ hệ thống thanh toán truyền thống đến tài sản kỹ thuật số: Cách tiếp cận từ Đạo luật về Hiện đại hóa hệ thống thanh toán năm 2025 của Úc

Bài viết phân tích sự chuyển dịch tư duy lập pháp của Úc trong điều chỉnh hệ thống thanh toán số và tài sản kỹ thuật số thông qua Luật sửa đổi Luật Ngân khố về Payments System Modernisation Act 2025 (Đạo luật về Hiện đại hóa hệ thống thanh toán năm 2025) của Úc, làm rõ cách tiếp cận quản lý dựa trên chức năng và rủi ro, cơ chế phối hợp giám sát liên cơ quan và những hàm ý chính sách cho quá trình hoàn thiện pháp luật tại Việt Nam.
Vai trò của các yếu tố phi ngôn ngữ trong hoạt động truyền thông của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ và hàm ý đối với thị trường tài chính toàn cầu

Vai trò của các yếu tố phi ngôn ngữ trong hoạt động truyền thông của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ và hàm ý đối với thị trường tài chính toàn cầu

Bài viết phân tích bằng chứng thực nghiệm mới về vai trò của các yếu tố phi ngôn ngữ trong truyền thông chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), qua đó thảo luận các hàm ý sâu sắc đối với công tác hoạch định và truyền tải chính sách tiền tệ trong bối cảnh toàn cầu hóa và sự bùng nổ của công nghệ thông tin.
Tăng cường quản trị rủi ro trong chính sách tiền tệ tại Ngân hàng Trung ương Canada và một số bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam

Tăng cường quản trị rủi ro trong chính sách tiền tệ tại Ngân hàng Trung ương Canada và một số bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam

Bài viết phân tích cách tiếp cận quản trị rủi ro trong hoạch định và truyền thông chính sách tiền tệ (CSTT) của Ngân hàng Trung ương Canada (Bank of Canada - BoC), qua đó rút ra một số bài học kinh nghiệm có giá trị tham khảo đối với Việt Nam trong bối cảnh bất định kinh tế ngày càng gia tăng.

Thông tư số 61/2025/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại

Thông tư số 85/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số thông tư của Thống đốc NHNN quy định về nghiệp vụ thư tín dụng và hướng dẫn triển khai một số chương trình tín dụng thay đổi cơ cấu, tổ chức bộ máy

Thông tư số 84/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 quy định chế độ báo cáo tài chính đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Thông tư số 81/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 quy định về hoạt động chiết khấu của TCTD, chi nhánh NHNNg đối với khách hàng

Thông tư số 80/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2022/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp

Thông tư số 79/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ nước ngoài của TCTD, Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài

Thông tư số 77/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2024/TT-NHNN quy định về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến ngành Ngân hàng

Thông tư số 76/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2019/TT-NHNN quy định về tái cấp vốn dưới hình thức cho vay lại theo hồ sơ tín dụng đối với tổ chức tín dụng

Thông tư số 75/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số quy định tại các VBQPPL trong lĩnh vực quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ và sử dụng ngoại hối để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính

Thông tư số 67/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2026 bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành