Đánh giá hiệu quả phát hiện tấn công của tập luật OWASP CRS sử dụng phổ biến trong tường lửa máy chủ ứng dụng Web

Công nghệ & ngân hàng số
Tường lửa dựa trên các tập luật là công cụ phổ biến giúp bảo vệ máy chủ ứng dụng web trước các cuộc tấn công tinh vi từ tin tặc, đặc biệt quan trọng đối với các tổ chức, doanh nghiệp và ngân hàng. Bài viết này nghiên cứu việc ứng dụng mô hình học máy để đánh giá hiệu quả phát hiện tấn công của OWASP CRS. Đây là một trong những tập luật phổ biến được sử dụng cho tường lửa ứng dụng web.
aa

Tóm tắt: Tường lửa hoạt động dựa trên các tập luật là một trong những công cụ phổ biến nhằm bảo vệ cho máy chủ ứng dụng web của các tổ chức, doanh nghiệp nói chung và của các tổ chức tín dụng nói riêng được an toàn trước các hành vi tấn công ngày càng tinh vi của tin tặc. Bài viết này nghiên cứu ứng dụng mô hình học máy vào việc đánh giá khả năng phát hiện tấn công của OWASP CRS, một trong những tập luật phổ biến được dùng cho tường lửa máy chủ ứng dụng web (Web Application Firewall - WAF).

Từ khóa: An toàn thông tin, máy chủ ứng dụng web, học máy.

EVALUATION OF ATTACK DETECTION EFFECTIVENESS OF THE OWASP RULESETS COMMONLY USED IN WEB APPLICATION FIREWALLS

Abstract: Firewall technology based on rulesets are one of the popular tools to protect web application servers of organizations, enterprises in general and commercial banks/credit institutions in particular from increasingly sophisticated attacks by hackers. This article studies the application of machine learning models to evaluate the attack detection ability of OWASP CRS, one of the popular rulesets used for web application server firewalls.

Keywords: Information security, web application servers, machine learning.

1. Giới thiệu

Phát hiện tấn công vào máy chủ ứng dụng web của các tổ chức, doanh nghiệp nói chung và của các tổ chức tín dụng nói riêng đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc đảm bảo dịch vụ tài chính - ngân hàng được cung cấp thông suốt, liền mạch, bảo vệ sự riêng tư của dữ liệu khách hàng, duy trì niềm tin của khách hàng và rộng hơn nữa là giúp cho hệ thống tài chính được an toàn. Năm 2024, Việt Nam ghi nhận hơn 659.000 vụ tấn công mạng và các ngân hàng, tổ chức tài chính là mục tiêu chính của các cuộc tấn công này (P.V, 2024); thiệt hại do hoạt động tấn công mạng và mã độc đối với Việt Nam trong năm 2024 ước tính lên đến 18.900 tỉ đồng (HM, 2024).

Để phát hiện và ngăn chặn sớm các cuộc tấn công vào máy chủ ứng dụng web, các tổ chức, doanh nghiệp thường sử dụng nhiều biện pháp khác nhau, trong đó, phương pháp phổ biến nhất là WAF. Đây là một giải pháp bảo mật quan trọng giúp bảo vệ các ứng dụng web khỏi những cuộc tấn công và mối đe dọa từ mạng Internet (Dậu, 2020). WAF hoạt động như một lớp bảo vệ giữa máy chủ web và người dùng, giám sát và lọc tất cả lưu lượng truy cập đến và đi từ ứng dụng web. WAF có thể phát hiện và ngăn chặn các cuộc tấn công như SQL Injection, Cross-site Scripting (XSS), tấn công từ chối dịch vụ (DDoS) và các mối đe dọa khác nhắm vào các lỗ hổng bảo mật trong mã nguồn của ứng dụng. Bằng cách phân tích các yêu cầu HTTP và HTTPS, WAF có thể chặn lại những yêu cầu độc hại trước khi chúng đạt được mục tiêu. Đồng thời, nó cũng giúp bảo vệ thông tin nhạy cảm của người dùng và duy trì tính toàn vẹn của hệ thống. Việc triển khai tường lửa cho máy chủ web không chỉ tăng cường khả năng phòng thủ mà còn giúp các tổ chức, doanh nghiệp tuân thủ yêu cầu bảo mật theo các quy định pháp lý. Theo ví dụ minh họa về mô hình trung tâm dữ liệu của ngân hàng thương mại (Hình 1), tường lửa được sử dụng để bảo đảm an toàn cho các kết nối giữa khu vực tuyệt đối bí mật (thường bao gồm máy chủ dữ liệu - database server, máy chủ ứng dụng - application server, máy chủ diệt virus - antivirus server…) với các khu vực khác, giữa khu vực kết nối nội bộ với kết nối bên ngoài Internet.

Hình 1. Mô hình trung tâm dữ liệu của ngân hàng thương mại

Nguồn: M. Revathy Sriram, P.K. Ramanan, R. Chandrasekhar, 2013
Nguồn: M. Revathy Sriram, P.K. Ramanan, R. Chandrasekhar, 2013

Hiện nay, nhiều giải pháp tường lửa web đã được phát triển và ban hành bởi các hãng công nghệ và tổ chức bảo mật nổi tiếng như ModSecurity, Cloudflare WAF, Amazon Web services WAF, Barracuda WAF… Đối với các công cụ tường lửa web, việc xác định và quyết định phản ứng với các cuộc tấn công chủ yếu dựa vào sử dụng các tập luật (rules). Tuy nhiên, nếu như tập luật này hoạt động không hiệu quả, ví dụ như chặn bắt cả những truy cập vô hại hoặc là bỏ qua những truy cập độc hại thì sẽ dẫn đến hệ quả rất nghiêm trọng cho các tổ chức, doanh nghiệp.

Bài viết này xem xét đánh giá khả năng phát hiện tấn công của OWASP Core Rule Set, tập luật được sử dụng phổ biến nhất cho các tường lửa máy chủ web. Những nội dung chính còn lại của bài báo bao gồm: Phần II trình bày khái quát về tập luật OWASP Core Rule Se; phần III ứng dụng phương pháp học sâu để đánh giá hiệu quả phát hiện tấn công của tập luật OWASP CRS; cuối cùng là kết luận và hướng phát triển trong tương lai.

2. Tập luật phát hiện tấn công OWASP Core Rule Set

Như đã đề cập ở trên, OWASP Core Rule Set (CRS) (OWASP, 2025) là một tập luật mã nguồn mở được phát triển bởi tổ chức phi lợi nhuận nổi tiếng về bảo mật OWASP (Open Web Application Security Project) nhằm bảo vệ các ứng dụng web khỏi các mối đe dọa an ninh phổ biến. CRS cung cấp một tập hợp các luật bảo mật dựa trên WAF, giúp phát hiện và ngăn chặn các cuộc tấn công như SQL Injection, XSS và các lỗ hổng bảo mật khác. Bộ luật này được thiết kế để dễ dàng tích hợp vào nhiều hệ thống WAF phổ biến như ModSecurity và các công cụ bảo mật khác. Với mục tiêu bảo vệ các ứng dụng web trong môi trường thay đổi nhanh chóng, CRS cung cấp sự bảo vệ liên tục và hiệu quả. Việc sử dụng OWASP CRS giúp tăng cường bảo mật cho ứng dụng web mà không cần phải sửa đổi mã nguồn ứng dụng. Bên cạnh đó, để sử dụng được tập luật CRS, WAF cần được tích hợp các thuật toán so khớp nhằm xác định mỗi yêu cầu (request) từ phía máy khác tới là bình thường hay bất thường, và nếu bất thường thì được phát hiện bởi luật nào.

Nội dung chính của phần này sẽ tập trung trình bày về cấu trúc tập luật trong CRS và thuật toán so khớp phổ biến Boyer-Moore-Horspool.

2.1. Cấu trúc tập luật

Theo tài liệu kỹ thuật về OWASP CRS và ModSecurity, cấu trúc tập luật được sử dụng trong công cụ này có cú pháp “SecRule VARIABLES OPERATOR [ACTIONS]” và được diễn giải tóm tắt như sau:

- SecRule: Là từ khóa bắt đầu một luật trong ModSecurity.

- VARIABLES: Là biến hoặc tham số mà ModSecurity sẽ kiểm tra trong yêu cầu hoặc phản hồi HTTP. Các biến có thể là:

%{REQUEST_URI}: Địa chỉ URL của yêu cầu.

%{QUERY_STRING}: Chuỗi truy vấn của URL.

%{HTTP_USER_AGENT}: Thông tin trình duyệt của người dùng.

%{REQUEST_BODY}: Nội dung của yêu cầu HTTP.

Các biến khác liên quan đến HTTP headers, cookies...

- OPERATOR: Là toán tử dùng để so sánh hoặc kiểm tra. Các toán tử phổ biến bao gồm:

==: Kiểm tra sự bằng nhau.

@contains: Kiểm tra sự tồn tại của một chuỗi con.

@rx: kiểm tra với một biểu thức chính quy.

@startswith: kiểm tra nếu chuỗi bắt đầu bằng một giá trị cụ thể.

[ACTIONS]: các hành động cần thực hiện khi điều kiện luật được kích hoạt. Các hành động thường gặp là:

deny: Chặn yêu cầu.

allow: Cho phép yêu cầu.

log: Ghi lại thông tin yêu cầu.

alert: Cảnh báo về sự kiện.

redirect: Chuyển hướng yêu cầu đến một URL khác.

Ví dụ luật trong ModSecurity là “SecRule REQUEST_URI "@contains /wp-login.php" "deny,log" thì nghĩa là nó sẽ chặn (deny) và ghi lại (log) mọi yêu cầu có chứa đoạn mã “/wp-login.php” trong URL.

2.2. Thuật toán so khớp

Các thành phần sau trong mỗi yêu cầu (request) từ máy khách được so khớp với tập luật:

- msc_process_request_headers: kiểm tra header của luồng dữ liệu http khi thực hiện request.

- msc_process_request_body: kiểm tra nội dung body của luồng dữ liệu http khi thực hiện request.

- msc_process_response_headers: kiểm tra header của luồng dữ liệu http khi thực hiện response.

- msc_process_response_body: kiểm tra nội dung body của luồng dữ liệu http khi thực hiện response.

Quá trình so khớp này thường được thực hiện dựa trên thuật toán Boyer-Moore-Horspool theo cách thức như sau:

Hình 2. Thuật toán so khớp Boyer-Moore-Horspool

Đánh giá hiệu quả phát hiện tấn công của tập luật OWASP CRS sử dụng phổ biến trong tường lửa máy chủ ứng dụng Web

Nguồn: Tính toán của tác giả

3. Đánh giá hiệu quả phát hiện tấn công của tập luật OWASP CRS

Để đánh giá khả năng của tập luật OWASP CRS trong việc phát hiện hiện tượng bất thường, các công việc sau đây cần được thực hiện:

3.1. Lựa chọn tập dữ liệu huấn luyện và tiền xử lý dữ liệu

Có hai tập dữ liệu phổ biến cho tấn công web được sử dụng rộng rãi trong các nghiên cứu liên quan được công bố là ECML/PKDD 20071 và CICIDS 20172, trong đó:

- ECML/PKDD 2007 được cung cấp cho một cuộc thi liên quan đến vấn đề nhận diện tấn công trên ứng dụng web được tài trợ chính bởi Bee Ware, một công ty đang nghiên cứu về tường lửa ứng dụng web. Về cơ bản, bộ dữ liệu này chứa tổng cộng 50.000 request với 20% trên tổng số là các request tấn công.

- CICIDS 2017 là một bộ dữ liệu có nhãn được công bố bởi Viện nghiên cứu An toàn thông tin thuộc Hội đồng nghiên cứu Quốc gia Tây Ban Nha (Spanish Research National Council - CSIC). Bộ dữ liệu này bao gồm 36.000 request bình thường và 25.066 request tấn công thuộc nhiều thể loại tấn công khác nhau như SQL Injection, Buffer Overflow, Information Gathering, Files Disclosure, CRLF Injection, XSS, Server Side Include, parameter Tampering...

Bộ dữ liệu từ hai tập trên được tiền xử lý như sau:

- Bước 1: Trong tập luật của ModSecurity CRS có tổng cộng hơn 150 luật, ứng với mỗi luật trên là một đặc trưng trong tập dữ liệu sau xử lý. Nếu một request làm luật nào đó kích hoạt, đặc trưng này của nó mang giá trị là 1, những luật không kích hoạt sẽ có giá trị là 0. Ngoài ra, HTTP request method cũng được sử dụng làm đặc trưng huấn luyện. Các giá trị hiện tại có thể có của HTTP request method trong bộ dữ liệu bao gồm GET, POST, HEAD, OPTIONS, PUT.


Đánh giá hiệu quả phát hiện tấn công của tập luật OWASP CRS sử dụng phổ biến trong tường lửa máy chủ ứng dụng Web

- Bước 2: Sử dụng phương pháp Stratified Split để tách bộ dữ liệu ra thành hai tập huấn luyện và kiểm thử với tỉ lệ 70% - 30% bảo đảm trong tập huấn luyện và kiểm thử có tỉ lệ hai lớp bất thường/bình thường đồng đều nhau.

3.2. Xây dựng mô hình học máy đánh giá hiệu quả phát hiện tấn công của tập luật OWASP CRS

Trong nghiên cứu này, loại mô hình học máy tiêu biểu mạng nơ-ron thần kinh (CNN) được lựa chọn. Thuật toán này được cài đặt bằng ngôn ngữ lập trình Python trên môi trường phát triển Google Colab.

Bởi vì hầu hết các bộ dữ liệu cho việc huấn luyện và kiểm thử mô hình phát hiện bất thường có tính chất mất cân bằng, cho nên ngoài độ chính xác cơ bản accuracy thì precision, recall, f1-score được chỉ ra. Kết quả đánh giá cụ thể như sau:

Đánh giá hiệu quả phát hiện tấn công của tập luật OWASP CRS sử dụng phổ biến trong tường lửa máy chủ ứng dụng Web

Dựa vào kết quả thử nghiệm, chúng ta có thể thấy rằng mặc dù độ chính xác accuracy rất cao trong cả việc xác định request bất thường và bình thường nhưng độ chính xác precision, recall, f1-score trong việc xác định lớp bất thường lại nhỏ hơn 0,9. Điều đó nghĩa là một số request độc hại đã được tập luật OWASP xem là bình thường và bỏ qua. Hệ quả của việc bỏ lọt request độc hại có thể khiến cho máy chủ web bị ngừng hoạt động hoặc nguy hiểm hơn nữa là bị lộ lọt hay thay đổi dữ liệu.

4. Kết luận và hướng phát triển

Nghiên cứu này đã ứng dụng mô hình học sâu được xây dựng dựa trên những bộ dữ liệu đặc trưng điển hình để đánh giá hiệu quả phát hiện tấn công của tập luật OWASP CRS được sử dụng phổ biến trong tường lửa cho các máy chủ ứng dụng web. Kết quả thực nghiệm của nghiên cứu này đã chỉ ra rằng, tập luật OWASP CRS có khả năng xác định request bình thường với độ chính xác rất cao (95% - 99%), tuy nhiên độ chính xác của tập luật này trong việc phát hiện ra request bất thường lại thấp hơn 90%. Dựa trên mô hình đã thực nghiệm, hướng phát triển tiềm năng trong thời gian tới đó là xây dựng thêm một số mô hình học máy nhằm xác định mỗi luật trong OWASP CRS có xác suất phát hiện ra chính xác request bất thường như thế nào để đưa ra những khuyến nghị cụ thể giúp cho các nhà quản trị dễ dàng ra quyết định đúng đắn.

1 https://www2.lirmm.fr/pkdd2007-challenge

2 https://www.unb.ca/cic/datasets/ids-2017.html

Tài liệu tham khảo:

1. Amazon (2025). AWS WAF Protect your web applications from common exploits. Retrieved from https://aws.amazon.com/: https://aws.amazon.com/waf/

2. Barracuda (2025). Barracuda Web Application Firewall Protect your websites and applications from advanced cyber-threats. Retrieved from https://www.barracuda.com/products/application-protection/web-application-firewall

3. CloudFlare (2025). Protect Your Web Applications With Cloudflare WAF. Retrieved from https://www.cloudflare.com/: https://www.cloudflare.com/lp/ppc/waf-x/

4. Dậu, H. X (2020). Giáo trình cơ sở an toàn thông tin. NXB. Thông tin và Truyền thông.

5. M. Revathy Sriram, P.K. Ramanan, R. Chandrasekhar (2013). Core banking solution: Evaluation of Security and Controls. PHI Learning Private Limited.

6. OWASP (2025). OWASP Crsoject. Retrieved from https://coreruleset.org/: https://github.com/coreruleset/coreruleset/releases/tag/v4.12.0

7. OWASP (2025). OWASP Modsecurity Project. Retrieved from https://modsecurity.org/: https://modsecurity.org/

8. T.L (2023). Trung bình 1.160 vụ tấn công mạng mỗi tháng, ngân hàng là đích nhắm. Retrieved from https://baodautu.vn/: https://baodautu.vn/trung-binh-1160-vu-tan-cong-mang-moi-thang-ngan-hang-la-dich-nham-d204960.html

9. Thiện, M (2024). Các cuộc tấn công mạng ngày càng tinh vi và phức tạp hơn. Retrieved from https://ictvietnam.vn/: https://ictvietnam.vn/cac-cuoc-tan-cong-mang-ngay-cang-tinh-vi-va-phuc-tap-hon-67939.html

10. Thuan Dinh Le, Ton Phuoc, Khuong Nguyen-An (2021). Improving ModSecurity WAF Using a Structured-Language Classifier. Future Data and Security Engineering. Big Data, Security and Privacy, Smart City and Industry 4.0 Applications, pages 89-104. Virtual: Springer Nature Singapore. doi:https://doi.org/10.1007/978-981-16-8062-5_6

TS. Vũ Duy Hiến
Khoa Công nghệ thông tin và Kinh tế số - Học viện Ngân hàng

Tin bài khác

Thành công trong chuyển đổi số ngành Ngân hàng năm 2025 - Nền tảng cho phát triển an toàn, bền vững hệ thống tài chính

Thành công trong chuyển đổi số ngành Ngân hàng năm 2025 - Nền tảng cho phát triển an toàn, bền vững hệ thống tài chính

Chuyển đổi số đang trở thành xu thế tất yếu và là động lực quan trọng thúc đẩy đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất lao động và năng lực cạnh tranh quốc gia. Đối với ngành Ngân hàng, chuyển đổi số không chỉ là yêu cầu nội tại nhằm hiện đại hóa hoạt động quản lý, điều hành và kinh doanh, mà còn giữ vai trò then chốt trong việc thúc đẩy kinh tế số, tài chính toàn diện và cải cách hành chính.
Mở rộng hệ sinh thái số - Gia tăng tiện ích, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của khách hàng

Mở rộng hệ sinh thái số - Gia tăng tiện ích, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của khách hàng

Với quan điểm tiếp cận lấy người dân làm trung tâm và sự thuận tiện, trải nghiệm của người sử dụng dịch vụ là thước đo, ngành Ngân hàng đã thực hiện nhiều giải pháp thúc đẩy chuyển đổi số trong giai đoạn mới và đạt được nhiều kết quả tích cực, góp phần hiện thực hóa các mục tiêu chuyển đổi số quốc gia. Thời gian tới, toàn Ngành tiếp tục nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, triển khai ứng dụng các giải pháp đảm bảo an ninh, bảo mật, tăng cường khả năng kết nối, liên thông dữ liệu, tích hợp dịch vụ giữa ngành Ngân hàng với các ngành, lĩnh vực khác, mở rộng hệ sinh thái số để gia tăng tiện ích, trải nghiệm khách hàng.
Doanh nghiệp đổi mới sáng tạo và khả năng tiếp cận tín dụng trong bối cảnh chuyển đổi số

Doanh nghiệp đổi mới sáng tạo và khả năng tiếp cận tín dụng trong bối cảnh chuyển đổi số

Bài viết tập trung làm rõ những rào cản trong tiếp cận tín dụng của doanh nghiệp đổi mới sáng tạo trong bối cảnh chuyển đổi số, đồng thời đề xuất các định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế tài chính - ngân hàng theo hướng đồng hành, hỗ trợ hiệu quả hơn cho khu vực kinh tế tư nhân phát triển bền vững.
Xu hướng hình thành các quỹ thị trường tiền mã hóa

Xu hướng hình thành các quỹ thị trường tiền mã hóa

Ngân hàng Thanh toán Quốc tế (BIS) vừa công bố tài liệu giới thiệu cơ bản về các quỹ thị trường tiền mã hóa (TMMF). Bài viết đánh giá tiềm năng sử dụng, giải thích mô hình hoạt động của các quỹ cơ bản, ghi chép tốc độ và cấu thành thị trường TMMF. Theo đó, bài viết cũng giải thích các nguồn và gợi ý các mối liên kết TMMF với Stablecoins (một loại tiền điện tử được gắn với một giá trị tham chiếu, phổ biến nhất là đồng USD), nhấn mạnh rủi ro hoạt động liên quan đến sai lệch thanh khoản, khả năng kết nối và vận hành.
Ứng dụng công nghệ Blockchain trong hoạt động ngân hàng: Nghiên cứu tình huống và bằng chứng thực nghiệm

Ứng dụng công nghệ Blockchain trong hoạt động ngân hàng: Nghiên cứu tình huống và bằng chứng thực nghiệm

Bài viết tổng hợp và phân tích các nghiên cứu thực nghiệm nhằm làm rõ tác động của công nghệ Blockchain đối với hiệu quả hoạt động, an ninh và tính minh bạch trong lĩnh vực ngân hàng, đồng thời chỉ ra những thách thức và hàm ý chính sách trong quá trình triển khai công nghệ này.
Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt vượt nhiều mục tiêu đề ra

Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt vượt nhiều mục tiêu đề ra

Bài viết khái quát những kết quả nổi bật của hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) tại Việt Nam, qua đó cho thấy nhiều chỉ tiêu đã vượt mục tiêu đề ra, đồng thời phân tích những thách thức đặt ra và định hướng giải pháp thúc đẩy thanh toán số gắn với chuyển đổi số quốc gia trong thời gian tới.
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong ngành Ngân hàng và những dự báo chiến lược cho tương lai

Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong ngành Ngân hàng và những dự báo chiến lược cho tương lai

Thành công của việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong ngành Ngân hàng không chỉ phụ thuộc vào tiến bộ công nghệ mà còn vào khả năng thiết kế lại các thể chế kinh tế, chuẩn mực xã hội và chính sách công để đảm bảo rằng những lợi ích to lớn từ AI được phân phối công bằng và phục vụ cho phúc lợi chung của xã hội.
Áp dụng mô hình tài chính nhúng tại Việt Nam trong bối cảnh công nghệ số

Áp dụng mô hình tài chính nhúng tại Việt Nam trong bối cảnh công nghệ số

Bài viết phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn của mô hình tài chính nhúng tại Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số, làm rõ các động lực công nghệ, thể chế, đánh giá kết quả bước đầu, chỉ ra rủi ro tiềm ẩn và đề xuất khuyến nghị chính sách nhằm phát triển tài chính nhúng theo hướng đổi mới sáng tạo có kiểm soát, bảo vệ người tiêu dùng và thúc đẩy tài chính toàn diện.
Xem thêm
Khung pháp lý cho hoạt động cung cấp dịch vụ lưu ký tài sản mã hóa tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

Khung pháp lý cho hoạt động cung cấp dịch vụ lưu ký tài sản mã hóa tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

Bài viết phân tích khoảng trống pháp lý đối với dịch vụ lưu ký tài sản mã hóa tại ngân hàng thương mại (NHTM) ở Việt Nam, đồng thời đề xuất khung pháp lý nhằm bảo đảm an toàn hệ thống, bảo vệ khách hàng và tạo nền tảng cho sự phát triển minh bạch của thị trường tài sản số.
Tăng cường quản trị rủi ro trong chính sách tiền tệ tại Ngân hàng Trung ương Canada và một số bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam

Tăng cường quản trị rủi ro trong chính sách tiền tệ tại Ngân hàng Trung ương Canada và một số bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam

Bài viết phân tích cách tiếp cận quản trị rủi ro trong hoạch định và truyền thông chính sách tiền tệ (CSTT) của Ngân hàng Trung ương Canada (Bank of Canada - BoC), qua đó rút ra một số bài học kinh nghiệm có giá trị tham khảo đối với Việt Nam trong bối cảnh bất định kinh tế ngày càng gia tăng.
Tín dụng nông nghiệp, nông thôn góp phần thúc đẩy phát triển bền vững ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới

Tín dụng nông nghiệp, nông thôn góp phần thúc đẩy phát triển bền vững ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới

Bài viết phân tích những giải pháp điều hành tín dụng chủ động, linh hoạt của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) trong năm 2025 nhằm ưu tiên nguồn vốn cho nông nghiệp, nông thôn, qua đó củng cố vai trò trụ đỡ của khu vực này đối với tăng trưởng kinh tế, xây dựng nông thôn mới và bảo đảm an sinh xã hội.
Điều hành chính sách tiền tệ tiếp tục góp phần đưa kinh tế Việt Nam trở thành điểm sáng khu vực

Điều hành chính sách tiền tệ tiếp tục góp phần đưa kinh tế Việt Nam trở thành điểm sáng khu vực

Năm 2025 là một năm đầy khó khăn, thách thức đối với điều hành kinh tế vĩ mô nói chung và công tác điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) nói riêng. Tuy nhiên, khép lại năm 2025, bức tranh kinh tế nước ta tiếp tục là điểm sáng khi tăng trưởng GDP dẫn đầu khu vực và thuộc nhóm cao trên thế giới; các cân đối lớn của nền kinh tế được bảo đảm. Đóng góp vào thành công đó có vai trò quan trọng của điều hành chính sách tiền tệ của NHNN.
Củng cố nền tảng tăng trưởng và sức chống chịu của nền kinh tế Việt Nam trong năm 2026

Củng cố nền tảng tăng trưởng và sức chống chịu của nền kinh tế Việt Nam trong năm 2026

Bài viết này phân tích toàn diện những chuyển động lớn của nền kinh tế Việt Nam năm 2025, chỉ ra các kết quả đạt được, những hạn chế mang tính cơ cấu và các rủi ro tiềm ẩn, qua đó gợi mở các định hướng chính sách trọng tâm nhằm nâng cao nội lực, sức chống chịu và chất lượng tăng trưởng trong năm 2026.
Tăng cường quản trị rủi ro trong chính sách tiền tệ tại Ngân hàng Trung ương Canada và một số bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam

Tăng cường quản trị rủi ro trong chính sách tiền tệ tại Ngân hàng Trung ương Canada và một số bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam

Bài viết phân tích cách tiếp cận quản trị rủi ro trong hoạch định và truyền thông chính sách tiền tệ (CSTT) của Ngân hàng Trung ương Canada (Bank of Canada - BoC), qua đó rút ra một số bài học kinh nghiệm có giá trị tham khảo đối với Việt Nam trong bối cảnh bất định kinh tế ngày càng gia tăng.
Nâng hạng có điều kiện trong tiến trình hội nhập tài chính quốc tế của Việt Nam

Nâng hạng có điều kiện trong tiến trình hội nhập tài chính quốc tế của Việt Nam

Việc nâng hạng tín nhiệm có điều kiện của Việt Nam cho thấy cách tiếp cận mới của thị trường quốc tế trong đánh giá rủi ro tín dụng, cho phép các công cụ nợ có bảo đảm được xếp hạng cao hơn trần tín nhiệm quốc gia. Động thái này phát đi tín hiệu tích cực tới nhà đầu tư và mở rộng dư địa huy động vốn trong giai đoạn chuyển tiếp trước khi Việt Nam đạt hạng tín nhiệm chủ quyền hạng đầu tư.
Quyết định chính sách tiền tệ và truyền thông trong bối cảnh bất định cao tại NHTW Mexico và hàm ý chính sách

Quyết định chính sách tiền tệ và truyền thông trong bối cảnh bất định cao tại NHTW Mexico và hàm ý chính sách

Trong bối cảnh bất định kéo dài với những cú sốc đa chiều khó lường, bài viết phân tích kinh nghiệm của Ngân hàng Trung ương (NHTW) Mexico trong quá trình ra quyết định và truyền thông chính sách tiền tệ (CSTT), qua đó nhấn mạnh vai trò của quản trị rủi ro, phân tích kịch bản và dữ liệu tần suất cao như những trụ cột mới hỗ trợ hoạch định chính sách hiệu quả.
Thanh toán xuyên biên giới - Góc nhìn quốc tế và kiến nghị, giải pháp

Thanh toán xuyên biên giới - Góc nhìn quốc tế và kiến nghị, giải pháp

Trong bối cảnh toàn cầu hóa tài chính diễn ra ngày càng sâu rộng, thanh toán xuyên biên giới không chỉ là hạ tầng hỗ trợ thương mại và đầu tư quốc tế, mà còn trở thành thước đo năng lực hội nhập, mức độ hiện đại hóa hệ thống tài chính - ngân hàng của mỗi quốc gia.
Sự phục hồi và mở rộng thị trường ngoại hối toàn cầu trong bối cảnh biến động của nền kinh tế thế giới

Sự phục hồi và mở rộng thị trường ngoại hối toàn cầu trong bối cảnh biến động của nền kinh tế thế giới

Kết quả khảo sát năm 2025 của Ngân hàng Thanh toán quốc tế (BIS) cho thấy thị trường ngoại hối toàn cầu đã sôi động trở lại từ đầu quý II/2025, với quy mô giao dịch tăng mạnh dưới tác động của bất ổn kinh tế, biến động tỉ giá USD và những điều chỉnh chiến lược phòng hộ, đầu cơ của các chủ thể tham gia thị trường.

Thông tư số 61/2025/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại

Thông tư số 60/2025/TT-NHNN quy định điều kiện, hồ sơ và thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng

Thông tư số 57/2025/TT-NHNN quy định các hạn chế, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô

Thông tư số 49/2025/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định điều kiện, hồ sơ và thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng

Thông tư số 48/2025/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực quản lý, giám sát ngân hàng liên quan đến cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, thay đổi cơ cấu, tổ chức bộ máy

Thông tư số 47/2025/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Hướng dẫn thủ tục chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với việc niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài của tổ chức tín dụng cổ phần

Thông tư số 46/2025/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định quản lý và sử dụng mạng máy tính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Thông tư số 45/2025/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động thẻ ngân hàng

Thông tư số 44/2025/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động đại lý thanh toán

Thông tư số 43/2025/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2022/TT-NHNN quy định về trình tự, thủ tục giám sát ngân hàng