Đánh giá hiệu quả phát hiện tấn công của tập luật OWASP CRS sử dụng phổ biến trong tường lửa máy chủ ứng dụng Web

Công nghệ & ngân hàng số
Tường lửa dựa trên các tập luật là công cụ phổ biến giúp bảo vệ máy chủ ứng dụng web trước các cuộc tấn công tinh vi từ tin tặc, đặc biệt quan trọng đối với các tổ chức, doanh nghiệp và ngân hàng. Bài viết này nghiên cứu việc ứng dụng mô hình học máy để đánh giá hiệu quả phát hiện tấn công của OWASP CRS. Đây là một trong những tập luật phổ biến được sử dụng cho tường lửa ứng dụng web.
aa

Tóm tắt: Tường lửa hoạt động dựa trên các tập luật là một trong những công cụ phổ biến nhằm bảo vệ cho máy chủ ứng dụng web của các tổ chức, doanh nghiệp nói chung và của các tổ chức tín dụng nói riêng được an toàn trước các hành vi tấn công ngày càng tinh vi của tin tặc. Bài viết này nghiên cứu ứng dụng mô hình học máy vào việc đánh giá khả năng phát hiện tấn công của OWASP CRS, một trong những tập luật phổ biến được dùng cho tường lửa máy chủ ứng dụng web (Web Application Firewall - WAF).

Từ khóa: An toàn thông tin, máy chủ ứng dụng web, học máy.

EVALUATION OF ATTACK DETECTION EFFECTIVENESS OF THE OWASP RULESETS COMMONLY USED IN WEB APPLICATION FIREWALLS

Abstract: Firewall technology based on rulesets are one of the popular tools to protect web application servers of organizations, enterprises in general and commercial banks/credit institutions in particular from increasingly sophisticated attacks by hackers. This article studies the application of machine learning models to evaluate the attack detection ability of OWASP CRS, one of the popular rulesets used for web application server firewalls.

Keywords: Information security, web application servers, machine learning.

1. Giới thiệu

Phát hiện tấn công vào máy chủ ứng dụng web của các tổ chức, doanh nghiệp nói chung và của các tổ chức tín dụng nói riêng đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc đảm bảo dịch vụ tài chính - ngân hàng được cung cấp thông suốt, liền mạch, bảo vệ sự riêng tư của dữ liệu khách hàng, duy trì niềm tin của khách hàng và rộng hơn nữa là giúp cho hệ thống tài chính được an toàn. Năm 2024, Việt Nam ghi nhận hơn 659.000 vụ tấn công mạng và các ngân hàng, tổ chức tài chính là mục tiêu chính của các cuộc tấn công này (P.V, 2024); thiệt hại do hoạt động tấn công mạng và mã độc đối với Việt Nam trong năm 2024 ước tính lên đến 18.900 tỉ đồng (HM, 2024).

Để phát hiện và ngăn chặn sớm các cuộc tấn công vào máy chủ ứng dụng web, các tổ chức, doanh nghiệp thường sử dụng nhiều biện pháp khác nhau, trong đó, phương pháp phổ biến nhất là WAF. Đây là một giải pháp bảo mật quan trọng giúp bảo vệ các ứng dụng web khỏi những cuộc tấn công và mối đe dọa từ mạng Internet (Dậu, 2020). WAF hoạt động như một lớp bảo vệ giữa máy chủ web và người dùng, giám sát và lọc tất cả lưu lượng truy cập đến và đi từ ứng dụng web. WAF có thể phát hiện và ngăn chặn các cuộc tấn công như SQL Injection, Cross-site Scripting (XSS), tấn công từ chối dịch vụ (DDoS) và các mối đe dọa khác nhắm vào các lỗ hổng bảo mật trong mã nguồn của ứng dụng. Bằng cách phân tích các yêu cầu HTTP và HTTPS, WAF có thể chặn lại những yêu cầu độc hại trước khi chúng đạt được mục tiêu. Đồng thời, nó cũng giúp bảo vệ thông tin nhạy cảm của người dùng và duy trì tính toàn vẹn của hệ thống. Việc triển khai tường lửa cho máy chủ web không chỉ tăng cường khả năng phòng thủ mà còn giúp các tổ chức, doanh nghiệp tuân thủ yêu cầu bảo mật theo các quy định pháp lý. Theo ví dụ minh họa về mô hình trung tâm dữ liệu của ngân hàng thương mại (Hình 1), tường lửa được sử dụng để bảo đảm an toàn cho các kết nối giữa khu vực tuyệt đối bí mật (thường bao gồm máy chủ dữ liệu - database server, máy chủ ứng dụng - application server, máy chủ diệt virus - antivirus server…) với các khu vực khác, giữa khu vực kết nối nội bộ với kết nối bên ngoài Internet.

Hình 1. Mô hình trung tâm dữ liệu của ngân hàng thương mại

Nguồn: M. Revathy Sriram, P.K. Ramanan, R. Chandrasekhar, 2013
Nguồn: M. Revathy Sriram, P.K. Ramanan, R. Chandrasekhar, 2013

Hiện nay, nhiều giải pháp tường lửa web đã được phát triển và ban hành bởi các hãng công nghệ và tổ chức bảo mật nổi tiếng như ModSecurity, Cloudflare WAF, Amazon Web services WAF, Barracuda WAF… Đối với các công cụ tường lửa web, việc xác định và quyết định phản ứng với các cuộc tấn công chủ yếu dựa vào sử dụng các tập luật (rules). Tuy nhiên, nếu như tập luật này hoạt động không hiệu quả, ví dụ như chặn bắt cả những truy cập vô hại hoặc là bỏ qua những truy cập độc hại thì sẽ dẫn đến hệ quả rất nghiêm trọng cho các tổ chức, doanh nghiệp.

Bài viết này xem xét đánh giá khả năng phát hiện tấn công của OWASP Core Rule Set, tập luật được sử dụng phổ biến nhất cho các tường lửa máy chủ web. Những nội dung chính còn lại của bài báo bao gồm: Phần II trình bày khái quát về tập luật OWASP Core Rule Se; phần III ứng dụng phương pháp học sâu để đánh giá hiệu quả phát hiện tấn công của tập luật OWASP CRS; cuối cùng là kết luận và hướng phát triển trong tương lai.

2. Tập luật phát hiện tấn công OWASP Core Rule Set

Như đã đề cập ở trên, OWASP Core Rule Set (CRS) (OWASP, 2025) là một tập luật mã nguồn mở được phát triển bởi tổ chức phi lợi nhuận nổi tiếng về bảo mật OWASP (Open Web Application Security Project) nhằm bảo vệ các ứng dụng web khỏi các mối đe dọa an ninh phổ biến. CRS cung cấp một tập hợp các luật bảo mật dựa trên WAF, giúp phát hiện và ngăn chặn các cuộc tấn công như SQL Injection, XSS và các lỗ hổng bảo mật khác. Bộ luật này được thiết kế để dễ dàng tích hợp vào nhiều hệ thống WAF phổ biến như ModSecurity và các công cụ bảo mật khác. Với mục tiêu bảo vệ các ứng dụng web trong môi trường thay đổi nhanh chóng, CRS cung cấp sự bảo vệ liên tục và hiệu quả. Việc sử dụng OWASP CRS giúp tăng cường bảo mật cho ứng dụng web mà không cần phải sửa đổi mã nguồn ứng dụng. Bên cạnh đó, để sử dụng được tập luật CRS, WAF cần được tích hợp các thuật toán so khớp nhằm xác định mỗi yêu cầu (request) từ phía máy khác tới là bình thường hay bất thường, và nếu bất thường thì được phát hiện bởi luật nào.

Nội dung chính của phần này sẽ tập trung trình bày về cấu trúc tập luật trong CRS và thuật toán so khớp phổ biến Boyer-Moore-Horspool.

2.1. Cấu trúc tập luật

Theo tài liệu kỹ thuật về OWASP CRS và ModSecurity, cấu trúc tập luật được sử dụng trong công cụ này có cú pháp “SecRule VARIABLES OPERATOR [ACTIONS]” và được diễn giải tóm tắt như sau:

- SecRule: Là từ khóa bắt đầu một luật trong ModSecurity.

- VARIABLES: Là biến hoặc tham số mà ModSecurity sẽ kiểm tra trong yêu cầu hoặc phản hồi HTTP. Các biến có thể là:

%{REQUEST_URI}: Địa chỉ URL của yêu cầu.

%{QUERY_STRING}: Chuỗi truy vấn của URL.

%{HTTP_USER_AGENT}: Thông tin trình duyệt của người dùng.

%{REQUEST_BODY}: Nội dung của yêu cầu HTTP.

Các biến khác liên quan đến HTTP headers, cookies...

- OPERATOR: Là toán tử dùng để so sánh hoặc kiểm tra. Các toán tử phổ biến bao gồm:

==: Kiểm tra sự bằng nhau.

@contains: Kiểm tra sự tồn tại của một chuỗi con.

@rx: kiểm tra với một biểu thức chính quy.

@startswith: kiểm tra nếu chuỗi bắt đầu bằng một giá trị cụ thể.

[ACTIONS]: các hành động cần thực hiện khi điều kiện luật được kích hoạt. Các hành động thường gặp là:

deny: Chặn yêu cầu.

allow: Cho phép yêu cầu.

log: Ghi lại thông tin yêu cầu.

alert: Cảnh báo về sự kiện.

redirect: Chuyển hướng yêu cầu đến một URL khác.

Ví dụ luật trong ModSecurity là “SecRule REQUEST_URI "@contains /wp-login.php" "deny,log" thì nghĩa là nó sẽ chặn (deny) và ghi lại (log) mọi yêu cầu có chứa đoạn mã “/wp-login.php” trong URL.

2.2. Thuật toán so khớp

Các thành phần sau trong mỗi yêu cầu (request) từ máy khách được so khớp với tập luật:

- msc_process_request_headers: kiểm tra header của luồng dữ liệu http khi thực hiện request.

- msc_process_request_body: kiểm tra nội dung body của luồng dữ liệu http khi thực hiện request.

- msc_process_response_headers: kiểm tra header của luồng dữ liệu http khi thực hiện response.

- msc_process_response_body: kiểm tra nội dung body của luồng dữ liệu http khi thực hiện response.

Quá trình so khớp này thường được thực hiện dựa trên thuật toán Boyer-Moore-Horspool theo cách thức như sau:

Hình 2. Thuật toán so khớp Boyer-Moore-Horspool

Đánh giá hiệu quả phát hiện tấn công của tập luật OWASP CRS sử dụng phổ biến trong tường lửa máy chủ ứng dụng Web

Nguồn: Tính toán của tác giả

3. Đánh giá hiệu quả phát hiện tấn công của tập luật OWASP CRS

Để đánh giá khả năng của tập luật OWASP CRS trong việc phát hiện hiện tượng bất thường, các công việc sau đây cần được thực hiện:

3.1. Lựa chọn tập dữ liệu huấn luyện và tiền xử lý dữ liệu

Có hai tập dữ liệu phổ biến cho tấn công web được sử dụng rộng rãi trong các nghiên cứu liên quan được công bố là ECML/PKDD 20071 và CICIDS 20172, trong đó:

- ECML/PKDD 2007 được cung cấp cho một cuộc thi liên quan đến vấn đề nhận diện tấn công trên ứng dụng web được tài trợ chính bởi Bee Ware, một công ty đang nghiên cứu về tường lửa ứng dụng web. Về cơ bản, bộ dữ liệu này chứa tổng cộng 50.000 request với 20% trên tổng số là các request tấn công.

- CICIDS 2017 là một bộ dữ liệu có nhãn được công bố bởi Viện nghiên cứu An toàn thông tin thuộc Hội đồng nghiên cứu Quốc gia Tây Ban Nha (Spanish Research National Council - CSIC). Bộ dữ liệu này bao gồm 36.000 request bình thường và 25.066 request tấn công thuộc nhiều thể loại tấn công khác nhau như SQL Injection, Buffer Overflow, Information Gathering, Files Disclosure, CRLF Injection, XSS, Server Side Include, parameter Tampering...

Bộ dữ liệu từ hai tập trên được tiền xử lý như sau:

- Bước 1: Trong tập luật của ModSecurity CRS có tổng cộng hơn 150 luật, ứng với mỗi luật trên là một đặc trưng trong tập dữ liệu sau xử lý. Nếu một request làm luật nào đó kích hoạt, đặc trưng này của nó mang giá trị là 1, những luật không kích hoạt sẽ có giá trị là 0. Ngoài ra, HTTP request method cũng được sử dụng làm đặc trưng huấn luyện. Các giá trị hiện tại có thể có của HTTP request method trong bộ dữ liệu bao gồm GET, POST, HEAD, OPTIONS, PUT.


Đánh giá hiệu quả phát hiện tấn công của tập luật OWASP CRS sử dụng phổ biến trong tường lửa máy chủ ứng dụng Web

- Bước 2: Sử dụng phương pháp Stratified Split để tách bộ dữ liệu ra thành hai tập huấn luyện và kiểm thử với tỉ lệ 70% - 30% bảo đảm trong tập huấn luyện và kiểm thử có tỉ lệ hai lớp bất thường/bình thường đồng đều nhau.

3.2. Xây dựng mô hình học máy đánh giá hiệu quả phát hiện tấn công của tập luật OWASP CRS

Trong nghiên cứu này, loại mô hình học máy tiêu biểu mạng nơ-ron thần kinh (CNN) được lựa chọn. Thuật toán này được cài đặt bằng ngôn ngữ lập trình Python trên môi trường phát triển Google Colab.

Bởi vì hầu hết các bộ dữ liệu cho việc huấn luyện và kiểm thử mô hình phát hiện bất thường có tính chất mất cân bằng, cho nên ngoài độ chính xác cơ bản accuracy thì precision, recall, f1-score được chỉ ra. Kết quả đánh giá cụ thể như sau:

Đánh giá hiệu quả phát hiện tấn công của tập luật OWASP CRS sử dụng phổ biến trong tường lửa máy chủ ứng dụng Web

Dựa vào kết quả thử nghiệm, chúng ta có thể thấy rằng mặc dù độ chính xác accuracy rất cao trong cả việc xác định request bất thường và bình thường nhưng độ chính xác precision, recall, f1-score trong việc xác định lớp bất thường lại nhỏ hơn 0,9. Điều đó nghĩa là một số request độc hại đã được tập luật OWASP xem là bình thường và bỏ qua. Hệ quả của việc bỏ lọt request độc hại có thể khiến cho máy chủ web bị ngừng hoạt động hoặc nguy hiểm hơn nữa là bị lộ lọt hay thay đổi dữ liệu.

4. Kết luận và hướng phát triển

Nghiên cứu này đã ứng dụng mô hình học sâu được xây dựng dựa trên những bộ dữ liệu đặc trưng điển hình để đánh giá hiệu quả phát hiện tấn công của tập luật OWASP CRS được sử dụng phổ biến trong tường lửa cho các máy chủ ứng dụng web. Kết quả thực nghiệm của nghiên cứu này đã chỉ ra rằng, tập luật OWASP CRS có khả năng xác định request bình thường với độ chính xác rất cao (95% - 99%), tuy nhiên độ chính xác của tập luật này trong việc phát hiện ra request bất thường lại thấp hơn 90%. Dựa trên mô hình đã thực nghiệm, hướng phát triển tiềm năng trong thời gian tới đó là xây dựng thêm một số mô hình học máy nhằm xác định mỗi luật trong OWASP CRS có xác suất phát hiện ra chính xác request bất thường như thế nào để đưa ra những khuyến nghị cụ thể giúp cho các nhà quản trị dễ dàng ra quyết định đúng đắn.

1 https://www2.lirmm.fr/pkdd2007-challenge

2 https://www.unb.ca/cic/datasets/ids-2017.html

Tài liệu tham khảo:

1. Amazon (2025). AWS WAF Protect your web applications from common exploits. Retrieved from https://aws.amazon.com/: https://aws.amazon.com/waf/

2. Barracuda (2025). Barracuda Web Application Firewall Protect your websites and applications from advanced cyber-threats. Retrieved from https://www.barracuda.com/products/application-protection/web-application-firewall

3. CloudFlare (2025). Protect Your Web Applications With Cloudflare WAF. Retrieved from https://www.cloudflare.com/: https://www.cloudflare.com/lp/ppc/waf-x/

4. Dậu, H. X (2020). Giáo trình cơ sở an toàn thông tin. NXB. Thông tin và Truyền thông.

5. M. Revathy Sriram, P.K. Ramanan, R. Chandrasekhar (2013). Core banking solution: Evaluation of Security and Controls. PHI Learning Private Limited.

6. OWASP (2025). OWASP Crsoject. Retrieved from https://coreruleset.org/: https://github.com/coreruleset/coreruleset/releases/tag/v4.12.0

7. OWASP (2025). OWASP Modsecurity Project. Retrieved from https://modsecurity.org/: https://modsecurity.org/

8. T.L (2023). Trung bình 1.160 vụ tấn công mạng mỗi tháng, ngân hàng là đích nhắm. Retrieved from https://baodautu.vn/: https://baodautu.vn/trung-binh-1160-vu-tan-cong-mang-moi-thang-ngan-hang-la-dich-nham-d204960.html

9. Thiện, M (2024). Các cuộc tấn công mạng ngày càng tinh vi và phức tạp hơn. Retrieved from https://ictvietnam.vn/: https://ictvietnam.vn/cac-cuoc-tan-cong-mang-ngay-cang-tinh-vi-va-phuc-tap-hon-67939.html

10. Thuan Dinh Le, Ton Phuoc, Khuong Nguyen-An (2021). Improving ModSecurity WAF Using a Structured-Language Classifier. Future Data and Security Engineering. Big Data, Security and Privacy, Smart City and Industry 4.0 Applications, pages 89-104. Virtual: Springer Nature Singapore. doi:https://doi.org/10.1007/978-981-16-8062-5_6

TS. Vũ Duy Hiến
Khoa Công nghệ thông tin và Kinh tế số - Học viện Ngân hàng

Tin bài khác

Chuyển đổi số ngân hàng năm 2025: Kết nối dữ liệu và giữ vững niềm tin số

Chuyển đổi số ngân hàng năm 2025: Kết nối dữ liệu và giữ vững niềm tin số

Với quan điểm, chủ trương nhất quán của Chính phủ: “Người dân và doanh nghiệp là trung tâm, là chủ thể và là động lực chính của công cuộc chuyển đổi số ngành Ngân hàng”; “dữ liệu là nền tảng cốt lõi, tài sản quan trọng và nguồn lực chiến lược, quyết định hiệu quả chuyển đổi số, nâng cao năng lực cạnh tranh và tạo giá trị mới cho ngành Ngân hàng và nền kinh tế”, năm 2025 ngành Ngân hàng tiếp tục hoàn thành một năm chuyển mình mang tính chiến lược, khẳng định vai trò huyết mạch của nền kinh tế không chỉ qua dòng tiền mà còn ở sự kết nối dữ liệu và niềm tin số.
Kiến thiết và vận hành cơ chế thử nghiệm có kiểm soát - Kinh nghiệm từ Anh, Hàn Quốc và một số gợi mở cho Việt Nam

Kiến thiết và vận hành cơ chế thử nghiệm có kiểm soát - Kinh nghiệm từ Anh, Hàn Quốc và một số gợi mở cho Việt Nam

Đối với Việt Nam, việc ban hành các văn bản pháp luật đã phần nào đánh dấu bước khởi đầu quan trọng trong xây dựng cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (viết tắt là cơ chế thử nghiệm), đặc biệt trong lĩnh vực ngân hàng. Tuy nhiên, để cơ chế thử nghiệm thực sự phát huy hiệu quả, Việt Nam cần hoàn thiện khung pháp lý tổng thể, thiết lập quy trình minh bạch, cơ chế giám sát rủi ro chặt chẽ và tăng cường phối hợp giữa các cơ quan quản lý, đồng thời cần gắn với mục tiêu phát triển bền vững và chuyển đổi số quốc gia.
Rào cản từ hệ thống ngân hàng lõi kế thừa trong quá trình chuyển đổi số và tích hợp trí tuệ nhân tạo của ngành Ngân hàng

Rào cản từ hệ thống ngân hàng lõi kế thừa trong quá trình chuyển đổi số và tích hợp trí tuệ nhân tạo của ngành Ngân hàng

Trong kỷ nguyên của tốc độ và dữ liệu, ngành Ngân hàng toàn cầu đang phải chuyển mình để duy trì khả năng cạnh tranh và ổn định. Bài viết phân tích các thách thức trọng yếu mà hệ thống ngân hàng lõi kế thừa đặt ra trong bối cảnh hiện nay, từ đó đề xuất các chiến lược hiện đại hóa nhằm giúp các ngân hàng xây dựng nền tảng công nghệ linh hoạt, an toàn cho kỷ nguyên số.
Sự ấm lên toàn cầu và cơ chế truyền dẫn đến lạm phát

Sự ấm lên toàn cầu và cơ chế truyền dẫn đến lạm phát

Bài viết phân tích cơ chế truyền dẫn từ sự ấm lên toàn cầu đến lạm phát, làm rõ vai trò của các cú sốc khí hậu, chi phí chuyển đổi xanh và suy giảm năng suất lao động đối với động thái giá cả, đồng thời nhấn mạnh yêu cầu các ngân hàng trung ương phải tích hợp rủi ro khí hậu vào khung phân tích và điều hành chính sách trong bối cảnh “lạm phát khí hậu” ngày càng hiện hữu.
Ảnh hưởng của ngân hàng không chi nhánh đến niềm tin khách hàng tại Việt Nam

Ảnh hưởng của ngân hàng không chi nhánh đến niềm tin khách hàng tại Việt Nam

Nghiên cứu này tập trung đánh giá ảnh hưởng của ngân hàng không chi nhánh đến niềm tin khách hàng trong bối cảnh ngân hàng số Việt Nam. Kết quả nghiên cứu bổ sung bằng chứng thực nghiệm mới cho bối cảnh Việt Nam, đồng thời củng cố các lý thuyết trước đó về niềm tin trong môi trường ngân hàng số.
Tích hợp chuẩn mực đạo đức trí tuệ nhân tạo vào khung đạo đức nghề nghiệp ngân hàng

Tích hợp chuẩn mực đạo đức trí tuệ nhân tạo vào khung đạo đức nghề nghiệp ngân hàng

Chuyển đổi số và trí tuệ nhân tạo đang tái định hình hoạt động của ngành Ngân hàng, đồng thời đặt ra nhiều thách thức đạo đức mới như thiên vị thuật toán và sự thiếu minh bạch.
Nền tảng dữ liệu số về công tác phòng, chống tội phạm công nghệ cao trong lĩnh vực ngân hàng

Nền tảng dữ liệu số về công tác phòng, chống tội phạm công nghệ cao trong lĩnh vực ngân hàng

Trong bối cảnh kinh tế số đang phát triển mạnh mẽ và nhu cầu của khách hàng đối với dịch vụ số ngày càng tăng cao, ngành Ngân hàng đang đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tiên tiến nhằm tạo ra các sản phẩm, dịch vụ, tiện ích mới, mang lại nhiều trải nghiệm cho khách hàng. Tuy nhiên, tội phạm công nghệ cao hiện đang gia tăng nhanh chóng, diễn biến phức tạp và gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng.
Nghiên cứu triển khai tiền kỹ thuật số Ngân hàng Trung ương: Kinh nghiệm quốc tế và hàm ý chính sách

Nghiên cứu triển khai tiền kỹ thuật số Ngân hàng Trung ương: Kinh nghiệm quốc tế và hàm ý chính sách

Tiền kỹ thuật số Ngân hàng Trung ương (CBDC) là một dạng tiền pháp định kỹ thuật số, do chính Ngân hàng Trung ương phát hành, bảo lãnh. Loại tài sản này được kỳ vọng sẽ cải thiện đáng kể hiệu quả của hệ thống thanh toán quốc gia thông qua việc giảm chi phí giao dịch, tăng tốc độ xử lý.
Xem thêm
Các sự kiện, hoạt động tiêu biểu của Quốc hội năm 2025

Các sự kiện, hoạt động tiêu biểu của Quốc hội năm 2025

Ngày 01/01/2026, Văn phòng Quốc hội công bố 10 sự kiện, hoạt động tiêu biểu của Quốc hội năm 2025
Kiến thiết và vận hành cơ chế thử nghiệm có kiểm soát - Kinh nghiệm từ Anh, Hàn Quốc và một số gợi mở cho Việt Nam

Kiến thiết và vận hành cơ chế thử nghiệm có kiểm soát - Kinh nghiệm từ Anh, Hàn Quốc và một số gợi mở cho Việt Nam

Đối với Việt Nam, việc ban hành các văn bản pháp luật đã phần nào đánh dấu bước khởi đầu quan trọng trong xây dựng cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (viết tắt là cơ chế thử nghiệm), đặc biệt trong lĩnh vực ngân hàng. Tuy nhiên, để cơ chế thử nghiệm thực sự phát huy hiệu quả, Việt Nam cần hoàn thiện khung pháp lý tổng thể, thiết lập quy trình minh bạch, cơ chế giám sát rủi ro chặt chẽ và tăng cường phối hợp giữa các cơ quan quản lý, đồng thời cần gắn với mục tiêu phát triển bền vững và chuyển đổi số quốc gia.
Đánh giá cán bộ, công chức, viên chức theo KPI - Yêu cầu tất yếu của cải cách công vụ hiện nay

Đánh giá cán bộ, công chức, viên chức theo KPI - Yêu cầu tất yếu của cải cách công vụ hiện nay

Bài viết phân tích thực trạng, nguyên nhân và khẳng định sự cần thiết đổi mới đánh giá cán bộ, công chức, viên chức theo hướng áp dụng các chỉ số đo lường hiệu quả công việc (Key Performance Indicators - KPI), đồng thời đề xuất giải pháp triển khai phù hợp với khu vực công.
Phát triển Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế

Phát triển Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế

Bài viết làm rõ triển vọng xây dựng Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập sâu rộng, đồng thời chỉ ra những điều kiện then chốt để mô hình này phát triển hiệu quả, bền vững và tiệm cận chuẩn mực quốc tế.
Thực thi chính sách tín dụng ưu đãi đối với dự án đầu tư xanh - Khó khăn và giải pháp khắc phục

Thực thi chính sách tín dụng ưu đãi đối với dự án đầu tư xanh - Khó khăn và giải pháp khắc phục

Tài chính xanh chỉ có thể phát huy hiệu quả khi dòng vốn được phân bổ đúng địa chỉ, đúng nhu cầu và thực chất, nhằm bảo đảm tín dụng xanh không chỉ là trách nhiệm với cộng đồng mà còn trở thành cơ hội chiến lược để các ngân hàng định vị hướng phát triển bền vững của mình.
Sự ấm lên toàn cầu và cơ chế truyền dẫn đến lạm phát

Sự ấm lên toàn cầu và cơ chế truyền dẫn đến lạm phát

Bài viết phân tích cơ chế truyền dẫn từ sự ấm lên toàn cầu đến lạm phát, làm rõ vai trò của các cú sốc khí hậu, chi phí chuyển đổi xanh và suy giảm năng suất lao động đối với động thái giá cả, đồng thời nhấn mạnh yêu cầu các ngân hàng trung ương phải tích hợp rủi ro khí hậu vào khung phân tích và điều hành chính sách trong bối cảnh “lạm phát khí hậu” ngày càng hiện hữu.
Khung pháp lý áp dụng phương pháp xếp hạng nội bộ khi thực hiện chuẩn mực an toàn vốn: Thông lệ quốc tế và kinh nghiệm cho Việt Nam

Khung pháp lý áp dụng phương pháp xếp hạng nội bộ khi thực hiện chuẩn mực an toàn vốn: Thông lệ quốc tế và kinh nghiệm cho Việt Nam

Bài viết tổng hợp và phân tích hệ thống quy định của Ủy ban Basel về Giám sát Ngân hàng, kết hợp với kinh nghiệm triển khai khuôn khổ pháp lý để áp dụng xếp hạng nội bộ từ Liên minh châu Âu và các quốc gia châu Á điển hình (Singapore, Thái Lan, Malaysia...). Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất các định hướng cụ thể nhằm giúp Việt Nam xây dựng một khuôn khổ pháp lý đồng bộ, phù hợp với thực tiễn trong nước, tiến tới áp dụng thành công xếp hạng nội bộ theo thông lệ quốc tế.
Ảnh hưởng của minh bạch thông tin đến mức độ chủ động vay vốn của doanh nghiệp

Ảnh hưởng của minh bạch thông tin đến mức độ chủ động vay vốn của doanh nghiệp

Quyết định vay vốn của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố ngoài thị trường tài chính thuần túy, trong đó môi trường thông tin và thể chế ngày càng nổi lên như những biến số quan trọng. Trên cơ sở phân tích định lượng, bài viết đánh giá vai trò của tự do ngôn luận trong mối quan hệ giữa tham nhũng và sự nản lòng vay vốn ngân hàng.
Phòng, chống rửa tiền trong giao dịch tài sản mã hóa: Kinh nghiệm quốc tế  và khuyến nghị đối với Việt Nam

Phòng, chống rửa tiền trong giao dịch tài sản mã hóa: Kinh nghiệm quốc tế và khuyến nghị đối với Việt Nam

Trong bối cảnh thị trường tài sản mã hóa ở Việt Nam đang tăng trưởng rất nhanh xét theo cả quy mô giao dịch và mức độ phổ cập trong đời sống tài chính, yêu cầu hoàn thiện khung phòng, chống rửa tiền trở nên cấp bách hơn bao giờ hết, bởi các chỉ dấu khách quan cho thấy Việt Nam vừa nằm trong nhóm quốc gia có giá trị giao dịch trên chuỗi rất lớn.
Pháp luật Liên minh châu Âu  về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong hoạt động thương mại điện tử

Pháp luật Liên minh châu Âu về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong hoạt động thương mại điện tử

Dữ liệu cá nhân giữ vai trò nền tảng trong thương mại điện tử, ảnh hưởng trực tiếp đến mọi hoạt động tương tác và kinh doanh trên môi trường số. Bài viết phân tích quy định của EU (đặc biệt là GDPR 2016), đánh giá tác động thực thi, so sánh với pháp luật Việt Nam để chỉ ra bất cập và đề xuất hoàn thiện cơ chế bảo vệ dữ liệu cá nhân trong thương mại điện tử.

Thông tư số 61/2025/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại

Thông tư số 60/2025/TT-NHNN quy định điều kiện, hồ sơ và thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng

Thông tư số 57/2025/TT-NHNN quy định các hạn chế, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô

Thông tư số 49/2025/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định điều kiện, hồ sơ và thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng

Thông tư số 48/2025/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực quản lý, giám sát ngân hàng liên quan đến cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, thay đổi cơ cấu, tổ chức bộ máy

Thông tư số 47/2025/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Hướng dẫn thủ tục chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với việc niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài của tổ chức tín dụng cổ phần

Thông tư số 46/2025/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định quản lý và sử dụng mạng máy tính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Thông tư số 45/2025/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động thẻ ngân hàng

Thông tư số 44/2025/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động đại lý thanh toán

Thông tư số 43/2025/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2022/TT-NHNN quy định về trình tự, thủ tục giám sát ngân hàng