Đánh giá hiệu quả phát hiện tấn công của tập luật OWASP CRS sử dụng phổ biến trong tường lửa máy chủ ứng dụng Web

Công nghệ & ngân hàng số
Tường lửa dựa trên các tập luật là công cụ phổ biến giúp bảo vệ máy chủ ứng dụng web trước các cuộc tấn công tinh vi từ tin tặc, đặc biệt quan trọng đối với các tổ chức, doanh nghiệp và ngân hàng. Bài viết này nghiên cứu việc ứng dụng mô hình học máy để đánh giá hiệu quả phát hiện tấn công của OWASP CRS. Đây là một trong những tập luật phổ biến được sử dụng cho tường lửa ứng dụng web.
aa

Tóm tắt: Tường lửa hoạt động dựa trên các tập luật là một trong những công cụ phổ biến nhằm bảo vệ cho máy chủ ứng dụng web của các tổ chức, doanh nghiệp nói chung và của các tổ chức tín dụng nói riêng được an toàn trước các hành vi tấn công ngày càng tinh vi của tin tặc. Bài viết này nghiên cứu ứng dụng mô hình học máy vào việc đánh giá khả năng phát hiện tấn công của OWASP CRS, một trong những tập luật phổ biến được dùng cho tường lửa máy chủ ứng dụng web (Web Application Firewall - WAF).

Từ khóa: An toàn thông tin, máy chủ ứng dụng web, học máy.

EVALUATION OF ATTACK DETECTION EFFECTIVENESS OF THE OWASP RULESETS COMMONLY USED IN WEB APPLICATION FIREWALLS

Abstract: Firewall technology based on rulesets are one of the popular tools to protect web application servers of organizations, enterprises in general and commercial banks/credit institutions in particular from increasingly sophisticated attacks by hackers. This article studies the application of machine learning models to evaluate the attack detection ability of OWASP CRS, one of the popular rulesets used for web application server firewalls.

Keywords: Information security, web application servers, machine learning.

1. Giới thiệu

Phát hiện tấn công vào máy chủ ứng dụng web của các tổ chức, doanh nghiệp nói chung và của các tổ chức tín dụng nói riêng đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc đảm bảo dịch vụ tài chính - ngân hàng được cung cấp thông suốt, liền mạch, bảo vệ sự riêng tư của dữ liệu khách hàng, duy trì niềm tin của khách hàng và rộng hơn nữa là giúp cho hệ thống tài chính được an toàn. Năm 2024, Việt Nam ghi nhận hơn 659.000 vụ tấn công mạng và các ngân hàng, tổ chức tài chính là mục tiêu chính của các cuộc tấn công này (P.V, 2024); thiệt hại do hoạt động tấn công mạng và mã độc đối với Việt Nam trong năm 2024 ước tính lên đến 18.900 tỉ đồng (HM, 2024).

Để phát hiện và ngăn chặn sớm các cuộc tấn công vào máy chủ ứng dụng web, các tổ chức, doanh nghiệp thường sử dụng nhiều biện pháp khác nhau, trong đó, phương pháp phổ biến nhất là WAF. Đây là một giải pháp bảo mật quan trọng giúp bảo vệ các ứng dụng web khỏi những cuộc tấn công và mối đe dọa từ mạng Internet (Dậu, 2020). WAF hoạt động như một lớp bảo vệ giữa máy chủ web và người dùng, giám sát và lọc tất cả lưu lượng truy cập đến và đi từ ứng dụng web. WAF có thể phát hiện và ngăn chặn các cuộc tấn công như SQL Injection, Cross-site Scripting (XSS), tấn công từ chối dịch vụ (DDoS) và các mối đe dọa khác nhắm vào các lỗ hổng bảo mật trong mã nguồn của ứng dụng. Bằng cách phân tích các yêu cầu HTTP và HTTPS, WAF có thể chặn lại những yêu cầu độc hại trước khi chúng đạt được mục tiêu. Đồng thời, nó cũng giúp bảo vệ thông tin nhạy cảm của người dùng và duy trì tính toàn vẹn của hệ thống. Việc triển khai tường lửa cho máy chủ web không chỉ tăng cường khả năng phòng thủ mà còn giúp các tổ chức, doanh nghiệp tuân thủ yêu cầu bảo mật theo các quy định pháp lý. Theo ví dụ minh họa về mô hình trung tâm dữ liệu của ngân hàng thương mại (Hình 1), tường lửa được sử dụng để bảo đảm an toàn cho các kết nối giữa khu vực tuyệt đối bí mật (thường bao gồm máy chủ dữ liệu - database server, máy chủ ứng dụng - application server, máy chủ diệt virus - antivirus server…) với các khu vực khác, giữa khu vực kết nối nội bộ với kết nối bên ngoài Internet.

Hình 1. Mô hình trung tâm dữ liệu của ngân hàng thương mại

Nguồn: M. Revathy Sriram, P.K. Ramanan, R. Chandrasekhar, 2013
Nguồn: M. Revathy Sriram, P.K. Ramanan, R. Chandrasekhar, 2013

Hiện nay, nhiều giải pháp tường lửa web đã được phát triển và ban hành bởi các hãng công nghệ và tổ chức bảo mật nổi tiếng như ModSecurity, Cloudflare WAF, Amazon Web services WAF, Barracuda WAF… Đối với các công cụ tường lửa web, việc xác định và quyết định phản ứng với các cuộc tấn công chủ yếu dựa vào sử dụng các tập luật (rules). Tuy nhiên, nếu như tập luật này hoạt động không hiệu quả, ví dụ như chặn bắt cả những truy cập vô hại hoặc là bỏ qua những truy cập độc hại thì sẽ dẫn đến hệ quả rất nghiêm trọng cho các tổ chức, doanh nghiệp.

Bài viết này xem xét đánh giá khả năng phát hiện tấn công của OWASP Core Rule Set, tập luật được sử dụng phổ biến nhất cho các tường lửa máy chủ web. Những nội dung chính còn lại của bài báo bao gồm: Phần II trình bày khái quát về tập luật OWASP Core Rule Se; phần III ứng dụng phương pháp học sâu để đánh giá hiệu quả phát hiện tấn công của tập luật OWASP CRS; cuối cùng là kết luận và hướng phát triển trong tương lai.

2. Tập luật phát hiện tấn công OWASP Core Rule Set

Như đã đề cập ở trên, OWASP Core Rule Set (CRS) (OWASP, 2025) là một tập luật mã nguồn mở được phát triển bởi tổ chức phi lợi nhuận nổi tiếng về bảo mật OWASP (Open Web Application Security Project) nhằm bảo vệ các ứng dụng web khỏi các mối đe dọa an ninh phổ biến. CRS cung cấp một tập hợp các luật bảo mật dựa trên WAF, giúp phát hiện và ngăn chặn các cuộc tấn công như SQL Injection, XSS và các lỗ hổng bảo mật khác. Bộ luật này được thiết kế để dễ dàng tích hợp vào nhiều hệ thống WAF phổ biến như ModSecurity và các công cụ bảo mật khác. Với mục tiêu bảo vệ các ứng dụng web trong môi trường thay đổi nhanh chóng, CRS cung cấp sự bảo vệ liên tục và hiệu quả. Việc sử dụng OWASP CRS giúp tăng cường bảo mật cho ứng dụng web mà không cần phải sửa đổi mã nguồn ứng dụng. Bên cạnh đó, để sử dụng được tập luật CRS, WAF cần được tích hợp các thuật toán so khớp nhằm xác định mỗi yêu cầu (request) từ phía máy khác tới là bình thường hay bất thường, và nếu bất thường thì được phát hiện bởi luật nào.

Nội dung chính của phần này sẽ tập trung trình bày về cấu trúc tập luật trong CRS và thuật toán so khớp phổ biến Boyer-Moore-Horspool.

2.1. Cấu trúc tập luật

Theo tài liệu kỹ thuật về OWASP CRS và ModSecurity, cấu trúc tập luật được sử dụng trong công cụ này có cú pháp “SecRule VARIABLES OPERATOR [ACTIONS]” và được diễn giải tóm tắt như sau:

- SecRule: Là từ khóa bắt đầu một luật trong ModSecurity.

- VARIABLES: Là biến hoặc tham số mà ModSecurity sẽ kiểm tra trong yêu cầu hoặc phản hồi HTTP. Các biến có thể là:

%{REQUEST_URI}: Địa chỉ URL của yêu cầu.

%{QUERY_STRING}: Chuỗi truy vấn của URL.

%{HTTP_USER_AGENT}: Thông tin trình duyệt của người dùng.

%{REQUEST_BODY}: Nội dung của yêu cầu HTTP.

Các biến khác liên quan đến HTTP headers, cookies...

- OPERATOR: Là toán tử dùng để so sánh hoặc kiểm tra. Các toán tử phổ biến bao gồm:

==: Kiểm tra sự bằng nhau.

@contains: Kiểm tra sự tồn tại của một chuỗi con.

@rx: kiểm tra với một biểu thức chính quy.

@startswith: kiểm tra nếu chuỗi bắt đầu bằng một giá trị cụ thể.

[ACTIONS]: các hành động cần thực hiện khi điều kiện luật được kích hoạt. Các hành động thường gặp là:

deny: Chặn yêu cầu.

allow: Cho phép yêu cầu.

log: Ghi lại thông tin yêu cầu.

alert: Cảnh báo về sự kiện.

redirect: Chuyển hướng yêu cầu đến một URL khác.

Ví dụ luật trong ModSecurity là “SecRule REQUEST_URI "@contains /wp-login.php" "deny,log" thì nghĩa là nó sẽ chặn (deny) và ghi lại (log) mọi yêu cầu có chứa đoạn mã “/wp-login.php” trong URL.

2.2. Thuật toán so khớp

Các thành phần sau trong mỗi yêu cầu (request) từ máy khách được so khớp với tập luật:

- msc_process_request_headers: kiểm tra header của luồng dữ liệu http khi thực hiện request.

- msc_process_request_body: kiểm tra nội dung body của luồng dữ liệu http khi thực hiện request.

- msc_process_response_headers: kiểm tra header của luồng dữ liệu http khi thực hiện response.

- msc_process_response_body: kiểm tra nội dung body của luồng dữ liệu http khi thực hiện response.

Quá trình so khớp này thường được thực hiện dựa trên thuật toán Boyer-Moore-Horspool theo cách thức như sau:

Hình 2. Thuật toán so khớp Boyer-Moore-Horspool

Đánh giá hiệu quả phát hiện tấn công của tập luật OWASP CRS sử dụng phổ biến trong tường lửa máy chủ ứng dụng Web

Nguồn: Tính toán của tác giả

3. Đánh giá hiệu quả phát hiện tấn công của tập luật OWASP CRS

Để đánh giá khả năng của tập luật OWASP CRS trong việc phát hiện hiện tượng bất thường, các công việc sau đây cần được thực hiện:

3.1. Lựa chọn tập dữ liệu huấn luyện và tiền xử lý dữ liệu

Có hai tập dữ liệu phổ biến cho tấn công web được sử dụng rộng rãi trong các nghiên cứu liên quan được công bố là ECML/PKDD 20071 và CICIDS 20172, trong đó:

- ECML/PKDD 2007 được cung cấp cho một cuộc thi liên quan đến vấn đề nhận diện tấn công trên ứng dụng web được tài trợ chính bởi Bee Ware, một công ty đang nghiên cứu về tường lửa ứng dụng web. Về cơ bản, bộ dữ liệu này chứa tổng cộng 50.000 request với 20% trên tổng số là các request tấn công.

- CICIDS 2017 là một bộ dữ liệu có nhãn được công bố bởi Viện nghiên cứu An toàn thông tin thuộc Hội đồng nghiên cứu Quốc gia Tây Ban Nha (Spanish Research National Council - CSIC). Bộ dữ liệu này bao gồm 36.000 request bình thường và 25.066 request tấn công thuộc nhiều thể loại tấn công khác nhau như SQL Injection, Buffer Overflow, Information Gathering, Files Disclosure, CRLF Injection, XSS, Server Side Include, parameter Tampering...

Bộ dữ liệu từ hai tập trên được tiền xử lý như sau:

- Bước 1: Trong tập luật của ModSecurity CRS có tổng cộng hơn 150 luật, ứng với mỗi luật trên là một đặc trưng trong tập dữ liệu sau xử lý. Nếu một request làm luật nào đó kích hoạt, đặc trưng này của nó mang giá trị là 1, những luật không kích hoạt sẽ có giá trị là 0. Ngoài ra, HTTP request method cũng được sử dụng làm đặc trưng huấn luyện. Các giá trị hiện tại có thể có của HTTP request method trong bộ dữ liệu bao gồm GET, POST, HEAD, OPTIONS, PUT.


Đánh giá hiệu quả phát hiện tấn công của tập luật OWASP CRS sử dụng phổ biến trong tường lửa máy chủ ứng dụng Web

- Bước 2: Sử dụng phương pháp Stratified Split để tách bộ dữ liệu ra thành hai tập huấn luyện và kiểm thử với tỉ lệ 70% - 30% bảo đảm trong tập huấn luyện và kiểm thử có tỉ lệ hai lớp bất thường/bình thường đồng đều nhau.

3.2. Xây dựng mô hình học máy đánh giá hiệu quả phát hiện tấn công của tập luật OWASP CRS

Trong nghiên cứu này, loại mô hình học máy tiêu biểu mạng nơ-ron thần kinh (CNN) được lựa chọn. Thuật toán này được cài đặt bằng ngôn ngữ lập trình Python trên môi trường phát triển Google Colab.

Bởi vì hầu hết các bộ dữ liệu cho việc huấn luyện và kiểm thử mô hình phát hiện bất thường có tính chất mất cân bằng, cho nên ngoài độ chính xác cơ bản accuracy thì precision, recall, f1-score được chỉ ra. Kết quả đánh giá cụ thể như sau:

Đánh giá hiệu quả phát hiện tấn công của tập luật OWASP CRS sử dụng phổ biến trong tường lửa máy chủ ứng dụng Web

Dựa vào kết quả thử nghiệm, chúng ta có thể thấy rằng mặc dù độ chính xác accuracy rất cao trong cả việc xác định request bất thường và bình thường nhưng độ chính xác precision, recall, f1-score trong việc xác định lớp bất thường lại nhỏ hơn 0,9. Điều đó nghĩa là một số request độc hại đã được tập luật OWASP xem là bình thường và bỏ qua. Hệ quả của việc bỏ lọt request độc hại có thể khiến cho máy chủ web bị ngừng hoạt động hoặc nguy hiểm hơn nữa là bị lộ lọt hay thay đổi dữ liệu.

4. Kết luận và hướng phát triển

Nghiên cứu này đã ứng dụng mô hình học sâu được xây dựng dựa trên những bộ dữ liệu đặc trưng điển hình để đánh giá hiệu quả phát hiện tấn công của tập luật OWASP CRS được sử dụng phổ biến trong tường lửa cho các máy chủ ứng dụng web. Kết quả thực nghiệm của nghiên cứu này đã chỉ ra rằng, tập luật OWASP CRS có khả năng xác định request bình thường với độ chính xác rất cao (95% - 99%), tuy nhiên độ chính xác của tập luật này trong việc phát hiện ra request bất thường lại thấp hơn 90%. Dựa trên mô hình đã thực nghiệm, hướng phát triển tiềm năng trong thời gian tới đó là xây dựng thêm một số mô hình học máy nhằm xác định mỗi luật trong OWASP CRS có xác suất phát hiện ra chính xác request bất thường như thế nào để đưa ra những khuyến nghị cụ thể giúp cho các nhà quản trị dễ dàng ra quyết định đúng đắn.

1 https://www2.lirmm.fr/pkdd2007-challenge

2 https://www.unb.ca/cic/datasets/ids-2017.html

Tài liệu tham khảo:

1. Amazon (2025). AWS WAF Protect your web applications from common exploits. Retrieved from https://aws.amazon.com/: https://aws.amazon.com/waf/

2. Barracuda (2025). Barracuda Web Application Firewall Protect your websites and applications from advanced cyber-threats. Retrieved from https://www.barracuda.com/products/application-protection/web-application-firewall

3. CloudFlare (2025). Protect Your Web Applications With Cloudflare WAF. Retrieved from https://www.cloudflare.com/: https://www.cloudflare.com/lp/ppc/waf-x/

4. Dậu, H. X (2020). Giáo trình cơ sở an toàn thông tin. NXB. Thông tin và Truyền thông.

5. M. Revathy Sriram, P.K. Ramanan, R. Chandrasekhar (2013). Core banking solution: Evaluation of Security and Controls. PHI Learning Private Limited.

6. OWASP (2025). OWASP Crsoject. Retrieved from https://coreruleset.org/: https://github.com/coreruleset/coreruleset/releases/tag/v4.12.0

7. OWASP (2025). OWASP Modsecurity Project. Retrieved from https://modsecurity.org/: https://modsecurity.org/

8. T.L (2023). Trung bình 1.160 vụ tấn công mạng mỗi tháng, ngân hàng là đích nhắm. Retrieved from https://baodautu.vn/: https://baodautu.vn/trung-binh-1160-vu-tan-cong-mang-moi-thang-ngan-hang-la-dich-nham-d204960.html

9. Thiện, M (2024). Các cuộc tấn công mạng ngày càng tinh vi và phức tạp hơn. Retrieved from https://ictvietnam.vn/: https://ictvietnam.vn/cac-cuoc-tan-cong-mang-ngay-cang-tinh-vi-va-phuc-tap-hon-67939.html

10. Thuan Dinh Le, Ton Phuoc, Khuong Nguyen-An (2021). Improving ModSecurity WAF Using a Structured-Language Classifier. Future Data and Security Engineering. Big Data, Security and Privacy, Smart City and Industry 4.0 Applications, pages 89-104. Virtual: Springer Nature Singapore. doi:https://doi.org/10.1007/978-981-16-8062-5_6

TS. Vũ Duy Hiến
Khoa Công nghệ thông tin và Kinh tế số - Học viện Ngân hàng

Tin bài khác

Phát triển sản phẩm, dịch vụ  ngân hàng số phục vụ nhà đầu tư quốc tế ở Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam

Phát triển sản phẩm, dịch vụ ngân hàng số phục vụ nhà đầu tư quốc tế ở Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam

Bài viết phân tích yêu cầu phát triển hệ sinh thái ngân hàng số phục vụ nhà đầu tư quốc tế ở Trung tâm tài chính quốc tế (IFC) tại Việt Nam (VIFC). Dựa trên phương pháp nghiên cứu định tính, bài viết lập luận rằng dịch vụ ngân hàng tại IFC cần chuyển từ tư duy sản phẩm đơn lẻ sang hệ sinh thái tích hợp xuyên suốt hành trình nhà đầu tư. Khung phân tích chỉ ra năng lực cạnh tranh của IFC là kết quả đầu ra của hệ sinh thái gồm sản phẩm, công nghệ, dữ liệu, pháp lý và quản trị rủi ro. Đánh giá bối cảnh Việt Nam cho thấy cơ hội lớn nhưng vẫn tồn tại điểm nghẽn về định danh xuyên biên giới, chuẩn hóa dữ liệu, giao diện lập trình ứng dụng mở (Open API) và rủi ro bên thứ ba. Từ đó, bài viết đề xuất lộ trình chính sách ba giai đoạn nhằm phát triển hạ tầng tài chính số an toàn, minh bạch, góp phần nâng cao năng lực hội nhập tài chính toàn cầu của Việt Nam.
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng: Thực tiễn tại Liên bang Nga và những hàm ý chính sách

Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng: Thực tiễn tại Liên bang Nga và những hàm ý chính sách

Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ đang tái định hình cấu trúc và cơ chế vận hành của hệ thống tài chính toàn cầu, đồng thời đặt ra những thách thức mới về rủi ro hệ thống, quản trị và ổn định tài chính.
Căng thẳng tài chính của sinh viên trong bối cảnh chuyển đổi số: Thách thức và hàm ý quản trị

Căng thẳng tài chính của sinh viên trong bối cảnh chuyển đổi số: Thách thức và hàm ý quản trị

Bài viết phân tích hiện tượng căng thẳng tài chính của sinh viên trong bối cảnh chuyển đổi số hay còn gọi là căng thẳng tài chính kỹ thuật số, làm rõ các nguyên nhân xuất phát từ công nghệ, hành vi và môi trường xã hội, đồng thời đánh giá những tác động đối với học tập, sức khỏe tinh thần cũng như đề xuất một số hàm ý chính sách nhằm nâng cao năng lực ứng phó và thúc đẩy hành vi tài chính lành mạnh ở giới trẻ.
Phát triển ngân hàng số và cơ chế cảnh báo rủi ro cho Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam

Phát triển ngân hàng số và cơ chế cảnh báo rủi ro cho Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam

Bài viết phân tích kinh nghiệm phát triển ngân hàng số gắn với cơ chế cảnh báo rủi ro tại các Trung tâm tài chính quốc tế trên thế giới, từ đó đề xuất định hướng xây dựng hệ sinh thái ngân hàng số an toàn, minh bạch và bền vững cho Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam.
Thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành trong điều tra, xử lý tội phạm lừa đảo trực tuyến trong lĩnh vực ngân hàng

Thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành trong điều tra, xử lý tội phạm lừa đảo trực tuyến trong lĩnh vực ngân hàng

Tội phạm lừa đảo trực tuyến đang trở thành một trong những thách thức lớn đối với an ninh tài chính và hoạt động ngân hàng trong bối cảnh chuyển đổi số. Với thủ đoạn ngày càng tinh vi, có sự hỗ trợ của công nghệ cao và tính chất liên ngành, xuyên biên giới, việc xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng, doanh nghiệp viễn thông và ngành Ngân hàng là yêu cầu cấp thiết nhằm nâng cao hiệu quả điều tra, xử lý và phòng ngừa loại tội phạm này.
Tinh giản quy định tài chính trong kỷ nguyên số: Cân bằng giữa hiệu quả quản lý, ổn định tài chính và các rủi ro mới

Tinh giản quy định tài chính trong kỷ nguyên số: Cân bằng giữa hiệu quả quản lý, ổn định tài chính và các rủi ro mới

Bài viết phân tích những yêu cầu đặt ra đối với khuôn khổ pháp lý và hoạt động giám sát ngân hàng trong bối cảnh chuyển đổi số diễn ra mạnh mẽ, từ đó làm rõ sự cần thiết của việc đổi mới phương thức quản lý nhằm vừa thúc đẩy đổi mới sáng tạo, vừa bảo đảm an toàn hệ thống và ổn định tài chính trong kỷ nguyên số.
Quản trị dữ liệu và an toàn thông tin trong ngân hàng số: Tiếp cận tích hợp hướng tới chống chịu vận hành

Quản trị dữ liệu và an toàn thông tin trong ngân hàng số: Tiếp cận tích hợp hướng tới chống chịu vận hành

Bài viết này làm rõ xu hướng chuyển dịch sang mô hình ngân hàng dựa trên dữ liệu, phân tích các thách thức về bảo vệ dữ liệu cá nhân, quản trị rủi ro công nghệ và an toàn thông tin, từ đó đề xuất khuôn khổ quản trị tích hợp nhằm nâng cao khả năng chống chịu vận hành của các tổ chức tín dụng trong môi trường số.
Bảo đảm an ninh tài chính số: Từ phòng ngự thụ động sang chủ động kiến tạo niềm tin

Bảo đảm an ninh tài chính số: Từ phòng ngự thụ động sang chủ động kiến tạo niềm tin

Trí tuệ nhân tạo (AI) đang mở ra những cơ hội rất lớn cho ngành Ngân hàng. Nhưng mặt khác, nếu thiếu kiểm soát, AI có thể tạo ra những rủi ro mới, ảnh hưởng đến niềm tin thị trường. Các phương thức lừa đảo chiếm đoạt tài sản ngày càng tinh vi, có tổ chức và đặc biệt sự hỗ trợ của công nghệ AI đã tạo những niềm tin giả rất khó phân biệt. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết phải thay đổi cách tiếp cận trong bảo đảm an ninh tài chính số, từ phòng ngự thụ động sang chủ động kiến tạo niềm tin.
Xem thêm
Phát triển ngân hàng số và cơ chế cảnh báo rủi ro cho Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam

Phát triển ngân hàng số và cơ chế cảnh báo rủi ro cho Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam

Bài viết phân tích kinh nghiệm phát triển ngân hàng số gắn với cơ chế cảnh báo rủi ro tại các Trung tâm tài chính quốc tế trên thế giới, từ đó đề xuất định hướng xây dựng hệ sinh thái ngân hàng số an toàn, minh bạch và bền vững cho Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam.
Định hướng phát triển mô hình kinh tế - tài chính hiện đại và bền vững tại Việt Nam

Định hướng phát triển mô hình kinh tế - tài chính hiện đại và bền vững tại Việt Nam

Bài viết cho rằng, trong bối cảnh kinh tế số phát triển mạnh mẽ, việc xây dựng mô hình kinh tế - tài chính hiện đại cùng với phát triển Trung tâm tài chính quốc tế sẽ mở ra cơ hội để Việt Nam tạo đột phá tăng trưởng và vươn lên trở thành quốc gia phát triển, có thu nhập cao.
Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác giám sát an toàn vi mô đối với các chi nhánh ngân hàng thương mại tại Ngân hàng Nhà nước Khu vực

Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác giám sát an toàn vi mô đối với các chi nhánh ngân hàng thương mại tại Ngân hàng Nhà nước Khu vực

Bài viết này xây dựng khung đánh giá hiệu quả công tác giám sát an toàn vi mô đối với các chi nhánh ngân hàng thương mại (NHTM) tại Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Chi nhánh Khu vực dựa trên mô hình Input - Process - Output - Effectiveness (IPOE), đồng thời đề xuất hệ thống chỉ số đánh giá hiệu quả công việc (KPI) nhằm lượng hóa hiệu quả giám sát theo vị trí việc làm.
Hoàn thiện cơ chế xếp hạng tổ chức tài chính vi mô theo Thông tư số 65/2025/TT-NHNN

Hoàn thiện cơ chế xếp hạng tổ chức tài chính vi mô theo Thông tư số 65/2025/TT-NHNN

Ngày 31/12/2025, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) ban hành Thông tư số 65/2025/TT-NHNN quy định xếp hạng tổ chức tài chính vi mô, Thông tư được kỳ vọng sẽ nâng cao hiệu quả giám sát, tăng cường an toàn hệ thống và thúc đẩy sự phát triển bền vững của lĩnh vực tài chính vi mô tại Việt Nam.
Tiền kỹ thuật số ngân hàng trung ương: Quan điểm người dùng và gợi ý chính sách

Tiền kỹ thuật số ngân hàng trung ương: Quan điểm người dùng và gợi ý chính sách

Bài viết phân tích nhận thức và ý định hành vi của người dùng Việt Nam đối với CBDC, qua đó cung cấp cơ sở thực chứng quan trọng cho việc hoạch định chính sách và thiết kế lộ trình thí điểm tiền kỹ thuật số của ngân hàng trung ương.
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng: Thực tiễn tại Liên bang Nga và những hàm ý chính sách

Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng: Thực tiễn tại Liên bang Nga và những hàm ý chính sách

Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ đang tái định hình cấu trúc và cơ chế vận hành của hệ thống tài chính toàn cầu, đồng thời đặt ra những thách thức mới về rủi ro hệ thống, quản trị và ổn định tài chính.
Kinh nghiệm ổn định tài chính của Thái Lan và một số hàm ý chính sách

Kinh nghiệm ổn định tài chính của Thái Lan và một số hàm ý chính sách

Bài viết phân tích tác động ngày càng phức tạp của các điều kiện tài chính toàn cầu đối với nền kinh tế Thái Lan trong bối cảnh cấu trúc dòng vốn và tài sản quốc tế có nhiều thay đổi, qua đó làm rõ cơ chế truyền dẫn mới của tỉ giá, vai trò của Ngân hàng Trung ương (NHTW) Thái Lan (BoT) như một “bộ giảm xóc” trước các cú sốc bên ngoài, đồng thời rút ra những hàm ý quan trọng cho điều hành chính sách tiền tệ và ổn định tài chính tại các nền kinh tế mới nổi.
Chuyển dịch cơ cấu trong công nghiệp hóa: Tham chiếu thực tiễn quốc tế với trường hợp Việt Nam

Chuyển dịch cơ cấu trong công nghiệp hóa: Tham chiếu thực tiễn quốc tế với trường hợp Việt Nam

Thông qua việc tổng kết kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các quốc gia công nghiệp hóa thành công, bài viết cung cấp những tham chiếu quan trọng cho Việt Nam trong xây dựng mô hình tăng trưởng mới, thúc đẩy phát triển công nghiệp và dịch vụ, hướng tới mục tiêu tăng trưởng nhanh, bền vững và thu nhập cao vào năm 2045.
Kinh nghiệm từ Vương quốc Anh và gợi mở cho Việt Nam trong phát triển hệ sinh thái tài chính bền vững

Kinh nghiệm từ Vương quốc Anh và gợi mở cho Việt Nam trong phát triển hệ sinh thái tài chính bền vững

Bài viết phân tích mối quan hệ thương mại bền chặt giữa Việt Nam - Vương quốc Anh trong bối cảnh chuyển đổi xanh và bền vững, đồng thời làm rõ vai trò nổi bật của tài chính xanh dương trong quá trình tái cấu trúc chuỗi giá trị hàng hải như những động lực chiến lược cho hợp tác và phát triển Trung tâm tài chính quốc tế (IFC) tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Thúc đẩy tài chính toàn diện thông qua giáo dục tài chính cá nhân trong kỷ nguyên số: Kinh nghiệm quốc tế và hàm ý cho Việt Nam

Thúc đẩy tài chính toàn diện thông qua giáo dục tài chính cá nhân trong kỷ nguyên số: Kinh nghiệm quốc tế và hàm ý cho Việt Nam

Trong kỷ nguyên số, giáo dục tài chính là đòn bẩy chiến lược để thu hẹp khoảng cách năng lực hành vi, thúc đẩy tài chính toàn diện. Bài viết tìm hiểu kinh nghiệm quốc tế về thúc đẩy tài chính toàn diện thông qua giáo dục tài chính cá nhân và đề xuất một số hàm ý cho Việt Nam trong xây dựng lộ trình chính sách đồng bộ, bền vững.

Thông tư số 08/2026/TT-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2026 Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 20 Thông tư số 22/2019/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng

Thông tư số 01/2026/TT-NHNN ngày 16/3/2026 Quy định việc cung cấp thông tin giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam

Thông tư số 61/2025/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại

Thông tư số 85/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số thông tư của Thống đốc NHNN quy định về nghiệp vụ thư tín dụng và hướng dẫn triển khai một số chương trình tín dụng thay đổi cơ cấu, tổ chức bộ máy

Thông tư số 84/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 quy định chế độ báo cáo tài chính đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Thông tư số 81/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 quy định về hoạt động chiết khấu của TCTD, chi nhánh NHNNg đối với khách hàng

Thông tư số 80/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2022/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp

Thông tư số 79/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ nước ngoài của TCTD, Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài

Thông tư số 77/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2024/TT-NHNN quy định về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến ngành Ngân hàng