Kinh nghiệm quản lí rủi ro khí hậu trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng trên thế giới

Nghiên cứu - Trao đổi
Bài viết giới thiệu về loại rủi ro mới xuất hiện và ngày càng tác động mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh ngân hàng, đó là rủi ro khí hậu.
aa

Tóm tắt: Bài viết giới thiệu về loại rủi ro mới xuất hiện và ngày càng tác động mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh ngân hàng, đó là rủi ro khí hậu. Bài viết cũng trình bày các chiến lược khác nhau mà các ngân hàng có thể áp dụng để quản lí rủi ro khí hậu một cách hiệu quả, bao gồm: (i) Đánh giá rủi ro khí hậu toàn diện; (ii) Tích hợp rủi ro khí hậu vào khuôn khổ quản lí rủi ro tổng thể của ngân hàng; (iii) Gắn kết với khách hàng và các bên liên quan; (iv) Cung cấp sản phẩm và dịch vụ xanh; (v) Hợp tác với các ngân hàng khác và cơ quan quản lí để thúc đẩy các hoạt động bền vững. Bài viết cũng nêu 9 tình huống quản lí rủi ro khí hậu điển hình của các ngân hàng trên thế giới và rút ra một số kết luận.


Từ khóa: Biến đổi khí hậu, rủi ro khí hậu, carbon.

EXPERIENCE WITH CLIMATE RISKS MANAGEMENT IN THE BANKING BUSINESS IN THE WORLD

Abstract: The article discussed climate risks, a new category of risk that has evolved and is rapidly affecting the financial industry. The paper also discusses various approaches banks can use to effectively manage climate risks, including:(i)Thorough assessments of climate risk; (ii) Integration of climate risk into the bank’s overall risk management framework; (iii) Interaction with customers and stakeholders; (iv) Provision of eco-friendly goods and services; (v) Collaboration with other customers, regulators, and other stakeholders to advance sustainable practices. The paper additionally covers nine common climate risk management scenarios for banks, makes some inferences, and concludes.

Keywords: Climate change, climate risk, carbon.

1. Giới thiệu


Biến đổi khí hậu là một trong những thách thức cấp bách nhất mà chúng ta phải đối mặt hiện nay, có ý nghĩa sâu sắc đối với các doanh nghiệp và tất cả các bên liên quan trên toàn thế giới. Đặc biệt, ngành Ngân hàng phải đối mặt với rủi ro khí hậu do vai trò là trung gian tài chính và sự phụ thuộc vào các điều kiện kinh tế vĩ mô. Các ngân hàng cần phải thực hiện các bước chủ động để quản lí hiệu quả rủi ro khí hậu và đóng góp vào quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế xanh. Theo báo cáo của Lực lượng Đặc nhiệm về Tiết lộ Tài chính liên quan đến Khí hậu - TCFD (2017), các tác động vật lí của biến đổi khí hậu, chẳng hạn như các hiện tượng thời tiết khắc nghiệt, mực nước biển dâng và cháy rừng, có thể dẫn đến tổn thất cho các ngân hàng, ảnh hưởng đến cơ sở hạ tầng. Hơn nữa, quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế carbon thấp có thể ràng buộc tài sản của các ngân hàng với các khoản đầu tư đáng kể vào nhiên liệu hóa thạch (IPCC, 2018). Rủi ro trách nhiệm pháp lí liên quan đến các hoạt động cấp vốn có thể gây ra biến đổi khí hậu hoặc gây thiệt hại về môi trường, cũng có thể gây rủi ro pháp lí và uy tín cho các ngân hàng (TCFD, 2017).




Các ngân hàng cần thực hiện các bước chủ động để quản lí hiệu quả rủi ro khí hậu

và đóng góp vào quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế xanh (Ảnh minh họa, nguồn: Internet)

Để chống lại những rủi ro này, các ngân hàng đang nỗ lực tăng cường quản lí rủi ro khí hậu. Ngân hàng Hoa Kỳ (Bank of America) đã cam kết không phát thải khí nhà kính vào năm 2050 và đầu tư 1.000 tỉ USD vào tài chính bền vững vào năm 2030 để giúp chống biến đổi khí hậu (Bank of America, 2021). Tương tự, Citigroup đã cam kết giảm phát thải khí nhà kính ròng từ các hoạt động và chuỗi cung ứng của mình vào năm 2050 và sẽ tài trợ 1.000 tỉ USD cho các dự án phát triển bền vững vào năm 2030 (Citigroup, 2021).

Rủi ro khí hậu cũng liên quan chặt chẽ đến rủi ro hệ thống trong ngân hàng. Điều này đề cập đến những rủi ro mà sự sụp đổ của một tổ chức tài chính sẽ phá vỡ toàn bộ hệ thống tài chính. Tính liên kết của các ngân hàng và thị trường tài chính sẽ bị ảnh hưởng bởi những tổn thất liên quan đến khí hậu ở một tổ chức có thể nhanh chóng lan sang các tổ chức khác, dẫn đến khủng hoảng hệ thống (Batten và cộng sự, 2020). Quản lí rủi ro khí hậu là điều cần thiết đối với các ngân hàng để đảm bảo sự ổn định và bền vững tài chính dài hạn.

2. Cơ sở lí thuyết về rủi ro khí hậu trong hoạt động kinh doanh ngân hàng

Rủi ro khí hậu đề cập đến các tác động bất lợi tiềm ẩn của biến đổi khí hậu đối với các doanh nghiệp và nền kinh tế. Có ba loại rủi ro khí hậu chính mà các ngân hàng cần xem xét khi quản lí rủi ro khí hậu (TCFD, 2017):

Rủi ro vật chất: Đây là những tác động vật lí trực tiếp của biến đổi khí hậu, chẳng hạn như mực nước biển dâng, bão thường xuyên hơn và dữ dội hơn, sóng nhiệt, hạn hán và cháy rừng... Những sự kiện như vậy có thể gây thiệt hại về tài sản, làm gián đoạn chuỗi cung ứng và ảnh hưởng đến uy tín tín dụng của người đi vay (IPCC, 2018). Bão Harvey đã gây thiệt hại 190 tỉ USD chỉ riêng ở khu vực Houston, ảnh hưởng đến các ngân hàng và các dịch vụ tài chính khác (Doyle, 2017).

Rủi ro chuyển đổi: Đây là những rủi ro liên quan đến quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế xanh. Chẳng hạn như những thay đổi về chính trị, công nghệ và sở thích của người tiêu dùng do nỗ lực giảm phát thải khí nhà kính. Những rủi ro như vậy có thể ảnh hưởng đến giá trị và lợi nhuận của các khoản đầu tư vào nhiên liệu hóa thạch và tạo ra sự không chắc chắn cho các công ty và ngành phụ thuộc nhiều vào nhiên liệu hóa thạch (In và cộng sự, 2022). Sự tăng trưởng nhanh chóng của các nguồn năng lượng tái tạo đang làm giảm nhu cầu về than và khí đốt, điều này có thể khiến các ngân hàng đầu tư vào các lĩnh vực này gặp khó khăn về tài chính.

Rủi ro trách nhiệm pháp lí: Những rủi ro này liên quan đến rủi ro pháp lí và uy tín, liên quan đến các hoạt động tài chính góp phần gây ra biến đổi khí hậu hoặc gây hại cho môi trường. Những rủi ro như vậy có thể phát sinh từ các vụ kiện tụng ở tòa án và nhận thức tiêu cực của công chúng (TCFD, 2017). Các cuộc biểu tình đã khiến một số ngân hàng xem xét lại mối quan hệ tài trợ của họ với dự án, với lí do rủi ro về uy tín (Sam, 2016).

Để quản lí hiệu quả những rủi ro này, các ngân hàng cần tích hợp rủi ro khí hậu vào khuôn khổ quản lí rủi ro tổng thể của mình và làm việc với khách hàng cũng như các bên liên quan để thúc đẩy các hoạt động bền vững (United Nations Environment Programme Finance Initiative, 2017).

3. Chiến lược quản lí rủi ro khí hậu của các ngân hàng

Các ngân hàng có thể áp dụng nhiều chiến lược khác nhau để quản lí rủi ro khí hậu một cách hiệu quả (TCFD, 2017).

Thứ nhất, đánh giá rủi ro khí hậu. Tiến hành đánh giá rủi ro toàn diện để xác định rủi ro khí hậu là bước đầu tiên cần thiết đối với các ngân hàng. Đánh giá này nên bao gồm phân tích kịch bản, kiểm tra căng thẳng và lập mô hình định lượng để đo lường tác động tiềm tàng của các kịch bản khí hậu khác nhau đối với hoạt động, hiệu quả tài chính và danh mục cho vay của ngân hàng (Paisley, 2020). Deutsche Bank - một trong những ngân hàng lớn nhất tại Cộng hòa liên bang Đức, đã phát triển một bộ công cụ độc đáo để đánh giá rủi ro môi trường và xã hội trong các hoạt động cho vay và đầu tư (Deutsche Bank, 2022).

Thứ hai, tích hợp rủi ro khí hậu vào khuôn khổ quản lí rủi ro tổng thể của ngân hàng. Các ngân hàng cần tích hợp rủi ro khí hậu vào khuôn khổ quản lí rủi ro tổng thể của mình, bao gồm cơ cấu quản trị, chính sách, quy trình và khuôn khổ khẩu vị rủi ro. Sự tích hợp này sẽ giúp các ngân hàng xác định các lĩnh vực mà rủi ro khí hậu có thể tác động đến các loại rủi ro khác, chẳng hạn như rủi ro tín dụng và rủi ro thị trường, đồng thời phát triển các chiến lược để giảm thiểu mức độ rủi ro tối thiểu phù hợp (TCFD, 2017). Ngân hàng HSBC đã tích hợp rủi ro khí hậu vào khuôn khổ quản lí rủi ro doanh nghiệp của mình, khiến nó trở thành yếu tố chính được cân nhắc trong quá trình ra quyết định chiến lược (HSBC, 2021).

Thứ ba, gắn kết với khách hàng và các bên liên quan. Các ngân hàng nên gắn kết với khách hàng và các bên liên quan để thúc đẩy các hoạt động kinh doanh bền vững và nâng cao nhận thức về rủi ro khí hậu. Sự tham gia này có thể bao gồm việc cung cấp thông tin và nguồn lực để giúp khách hàng quản lí rủi ro khí hậu của chính họ, phát triển quan hệ đối tác với các tổ chức có chung cam kết về tính bền vững; cộng tác với khách hàng và các bên liên quan để xây dựng niềm tin và danh tiếng với tư cách là các tổ chức có trách nhiệm với xã hội (United Nations Environment Programme Finance Initiative, 2017). Chẳng hạn, Ngân hàng Bilbao Vizcaya Argentaria (BBVA) - ngân hàng lớn thứ hai ở Tây Ban Nha đã cung cấp các khoản vay và thế chấp xanh cho những khách hàng đầu tư vào các dự án năng lượng tái tạo và tiết kiệm năng lượng (BBVA, 2021).

Thứ tư, cung cấp sản phẩm và dịch vụ xanh. Các ngân hàng có thể phát triển các sản phẩm và dịch vụ xanh nhằm thúc đẩy các hoạt động bền vững, chẳng hạn như trái phiếu xanh, các khoản vay cho các dự án năng lượng tái tạo... Những sản phẩm này giúp các ngân hàng xây dựng uy tín là tổ chức có trách nhiệm với xã hội, đồng thời đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng và nhà đầu tư về các cơ hội đầu tư bền vững (IPCC, 2018).

Thứ năm, hợp tác với các ngân hàng khác và cơ quan quản lí. Các ngân hàng cần hợp tác với nhau và với các cơ quan quản lí để thúc đẩy các hoạt động bền vững trong toàn hệ thống. Sự hợp tác này có thể bao gồm các sáng kiến ​​chung và hướng dẫn quy định để phát triển các tiêu chuẩn chung về đo lường và báo cáo rủi ro khí hậu cũng như thúc đẩy đầu tư bền vững. Quan hệ đối tác cũng sẽ giúp các ngân hàng giảm chi phí liên quan đến quản lí rủi ro khí hậu và tăng hiệu quả của các chiến lược giảm thiểu (Network for Greening the Financial System, 2020). Một nhóm các ngân hàng, bao gồm ASN Bank, ABN AMRO, Amalgamated Bank… đã thiết lập Quan hệ đối tác tài chính về Carbon (Partnership for Carbon Accounting Financials) để phát triển các phương pháp tiêu chuẩn đo lường lượng phát thải được tài trợ (Partnership for Carbon Accounting Financials, 2023). Mạng lưới Xanh hóa Hệ thống Tài chính (NGFS) được thành lập bởi một nhóm các ngân hàng trung ương và cơ quan quản lí tài chính tạo điều kiện trao đổi các thông lệ tốt nhất trong quản lí rủi ro môi trường và khí hậu (NGFS, 2021).

4. Các hoạt động quản lí rủi ro khí hậu của các ngân hàng


Khi các rủi ro vật chất và chuyển đổi liên quan đến biến đổi khí hậu trở nên phổ biến hơn, các ngân hàng đang thực hiện các biện pháp chủ động để quản lí rủi ro khí hậu. Nhiều ngân hàng đã đặt ra các mục tiêu đầy tham vọng, xây dựng khung đánh giá rủi ro khí hậu và giới thiệu các sản phẩm và dịch vụ tài chính bền vững. Cụ thể như 9 tình huống điển hình về quản lí rủi ro khí hậu của các ngân hàng trên thế giới trong Bảng 1.

Bảng 1: Hoạt động quản lí rủi ro khí hậu của các ngân hàng điển hình

Nguồn: Tổng hợp của tác giả

Citibank đã đặt mục tiêu tài trợ 250 tỉ USD cho các dự án liên quan môi trường cho đến năm 2025, tài trợ đến 1.000 tỉ USD vào năm 2030 và đã cam kết điều chỉnh các hoạt động tài chính của mình phù hợp với các mục tiêu của Thỏa thuận Paris (Citi, 2021). Ngân hàng cũng đã tích hợp rủi ro khí hậu vào khuôn khổ quản lí rủi ro tổng thể của mình và phát triển một công cụ độc quyền để đánh giá rủi ro khí hậu trong các lĩnh vực kinh doanh (Citi, 2021).

HSBC đã cam kết đạt được mức phát thải carbon bằng "0" trên toàn bộ danh mục khách hàng của mình vào năm 2050 hoặc sớm hơn (HSBC, 2021). Ngân hàng cũng đã đặt mục tiêu 1.000 tỉ USD vào tài chính và đầu tư bền vững năm 2030. Ngoài ra, HSBC đã phát triển một công cụ để đánh giá rủi ro khí hậu trong các danh mục đầu tư và cho vay của mình, đồng thời cam kết báo cáo hằng năm về tiến độ đạt được các mục tiêu khí hậu.

BNP Paribas cũng là một ngân hàng đã thực hiện các bước quan trọng để quản lí rủi ro khí hậu. Ngân hàng này đã thành lập một nhóm chuyên trách để tích hợp các yếu tố ESG vào các quy trình quản lí rủi ro của mình và đặt mục tiêu đạt được 185 tỉ Euro tài chính xanh vào năm 2025 (BNP Paribas, 2021). Ngân hàng cũng đã phát triển một phương pháp định lượng lượng khí thải carbon trong các danh mục đầu tư và cho vay của mình, đồng thời cam kết giảm mức độ tiếp xúc với các hoạt động liên quan đến than.

Ngân hàng Standard Chartered đã đặt mục tiêu đạt được mức phát thải ròng bằng "0" trong các hoạt động của mình vào năm 2025 và cung cấp 120 tỉ Euro vào tài chính bền vững từ năm 2019 đến năm 2025 (Standard Chartered, 2021). Ngân hàng cũng đã tích hợp rủi ro khí hậu vào khung quản lí rủi ro của mình, bao gồm thử nghiệm căng thẳng và phân tích kịch bản, đồng thời phát triển một công cụ độc quyền để đo lượng khí thải carbon trong các khoản đầu tư của ngân hàng (Standard Chartered, 2021).

JPMorgan Chase đã cam kết điều chỉnh các hoạt động tài chính của mình với các mục tiêu của Thỏa thuận Paris và đạt được mức phát thải ròng bằng "0" vào năm 2050 (JPMorgan Chase, 2022). Ngân hàng cũng đã đặt mục tiêu tài trợ cho các dự án năng lượng tái tạo và giảm tài trợ cho khai thác và sản xuất nhiên liệu hóa thạch.

Các ngân hàng này không phải là những ngân hàng duy nhất nỗ lực quản lí rủi ro khí hậu. Một cuộc khảo sát của Global Risk Institute cho thấy, 70% ngân hàng được khảo sát đã triển khai hoặc đang có kế hoạch triển khai các biện pháp quản lí rủi ro khí hậu (Global Risk Institute, 2021). Những thực tiễn này bao gồm thử nghiệm căng thẳng, phân tích kịch bản khí hậu và phát triển các sản phẩm tài chính liên quan đến tính bền vững.

Nhìn chung, các tình huống điển hình này chứng minh rằng các ngân hàng có thể đóng một vai trò quan trọng trong việc quản lí rủi ro khí hậu bằng cách đặt ra các mục tiêu đầy tham vọng, phát triển các khuôn khổ để đánh giá rủi ro khí hậu và tung ra các sản phẩm và dịch vụ tài chính bền vững. Khi ngành tài chính đối mặt với áp lực ngày càng tăng trong việc quản lí rủi ro khí hậu, nhiều ngân hàng đã chủ động thực hiện các bước để điều chỉnh hoạt động cho vay của họ với các mục tiêu khí hậu. Thông qua những nỗ lực này, các ngân hàng đang góp phần vào quá trình chuyển đổi toàn cầu sang nền kinh tế ít carbon, đồng thời giảm thiểu rủi ro khí hậu.

5. Kết luận

Quản lí rủi ro khí hậu đã trở thành một vấn đề ngày càng quan trọng đối với các ngân hàng khi tác động của biến đổi khí hậu trở nên rõ ràng hơn. Nếu không quản lí rủi ro khí hậu hiệu quả, các ngân hàng có thể bị tổn thất tài chính nghiêm trọng và thiệt hại về uy tín. Tuy nhiên, nếu các ngân hàng tích cực hành động để quản lí rủi ro khí hậu, họ sẽ không chỉ giảm thiểu rủi ro mà còn góp phần vào một tương lai bền vững.

Các nghiên cứu điển hình cho thấy, nhiều ngân hàng đang thực hiện các bước cụ thể để quản lí rủi ro khí hậu một cách hiệu quả, bao gồm tích hợp rủi ro khí hậu vào khuôn khổ quản lí rủi ro tổng thể của họ, phát triển các công cụ độc quyền để đánh giá rủi ro khí hậu và cung cấp các sản phẩm và dịch vụ xanh; đồng thời, đưa ra các khuyến nghị về việc tiết lộ các rủi ro tài chính liên quan đến khí hậu. Các ngân hàng có thể làm việc với các đối tác, cơ quan quản lí và các bên liên quan khác để phát triển các tiêu chuẩn chung và thông lệ tốt nhất để quản lí rủi ro khí hậu. Điều này sẽ giúp giảm chi phí liên quan đến quản lí rủi ro khí hậu và tăng hiệu quả của các chiến lược giảm thiểu.

Nhìn chung, các ngân hàng đóng một vai trò quan trọng trong việc giải quyết vấn đề biến đổi khí hậu bằng cách quản lí hiệu quả các rủi ro khí hậu và thúc đẩy các hoạt động bền vững. Thông qua các hoạt động cho vay và đầu tư, các ngân hàng có khả năng chuyển vốn vào các dự án có hàm lượng carbon thấp và thích ứng với biến đổi khí hậu, đẩy nhanh quá trình chuyển đổi sang một tương lai ổn định hơn.

Tài liệu tham khảo:

1. Bank of America. (2021). Bank of America Increases Environmental Business Initiative Target to $1 Trillion by 2030. Retrieved April 6, 2023, https://newsroom.bankofamerica.com/content/newsroom/press-releases/2021/04/bank-of-america-increases-environmental-business-initiative-targ.html

2. Batten, S., Sowerbutts, R., & Tanaka, M. (2020). Climate change: Macroeconomic impact and implications for monetary policy. Ecological, Societal, and Technological Risks and the Financial Sector, pages 13-38.

3. BBVA. (2021). BBVA goes green. Retrieved April 6, 2023, https://www.bbva.com/en/sustainability/bbva-goes-green/

4. BNP Paribas. (2021). Sustainable finance. Retrieved April 6, 2023, https://apac.bnpparibas/en/our-solutions/sustainable-finance/

5. BNP Paribas. (2022). Sustainability at the heart of our strategy and as a guide for everything we do. Retrieved April 6, 2023, https://www.bnpparibas.nl/en/our-commitments/

6. Citigroup. (2021). Citi commits to net-zero greenhouse gas emissions by 2050, https://www.citigroup.com/global/news/perspective/2021/citis-commitment-to-net-zero-by-2050

7. Commonwealth Bank. (2023). Green, Social & Sustainability Funding Framework. Retrieved April 6, 2023, https://www.commbank.com.au/content/dam/commbank-assets/about-us/docs/green-framework.pdf

8. Deutsche Bank. (2022). Meet our ESG experts: Chris Jaques. Retrieved April 6, 2023, https://www.db.com/news/detail/20221215-meet-our-esg-experts-chris-jaques

9. Doyle, R. (2017). Hurricane Harvey costliest natural disaster in US history, estimated at $200 billion. USA Today. Retrieved April 6, 2023, https://www.usatoday.com/story/weather/2017/08/30/harvey-costliest-natural-disaster-u-s-history-estimated-cost-160-billion/615708001/

10. Environmental Defense Fund. (2022). Banks take major step to turn climate commitments into action for global agriculture sector. Retrieved April 6, 2023, https://business.edf.org/insights/banks-take-major-step-to-turn-climate-commitments-into-action-for-global-agriculture-sector/

11. Global Risk Institute. (2021). Climate Risk Scenario Analysis: An Executive Primer. Retrieved April 6, 2023, https://globalriskinstitute.org/mp-files/climate-risk-scenario-analysis-an-executive-primer.pdf/

12. Goldman Sachs. (2023). Sustainable finance target. Retrieved April 6, 2023, https://www.goldmansachs.com/our-commitments/sustainability/sustainable-finance/

13. HSBC. (2021). Our climate strategy. Retrieved, https://www.hsbc.com/who-we-are/our-climate-strategy

14. In, S. Y., Manav, B., Venereau, C. M. A., Cruz R., L. E., & Weyant, J. P. (2022). Climate-related financial risk assessment on Energy Infrastructure Investments. Renewable and Sustainable Energy Reviews, 167, 112689. https://doi.org/10.1016/j.rser.2022.112689

15. Intergovernmental Panel on Climate Change. (2018). Global warming of 1.5°C. Retrieved April 6, 2023, https://www.ipcc.ch/sr15/

16. JPMorgan Chase. (2022). JPMorgan Chase Targets More Than $2.5 Trillion over 10 Years to Advance Climate Action and Sustainable Development. Retrieved April 6, 2023, https://www.jpmorganchase.com/news-stories/jpmc-to-advance-climate-action-and-sustainable-dev-goals

17. Morgan Stanley. (2022). Climate Change: Net-Zero Financed Emissions. Retrieved April 6, 2023, https://www.morganstanley.com/ideas/climate-change-net-zero-financed-emissions

18. Network for Greening the Financial System. (2020). Guide to climate scenario analysis for central banks and supervisors. Retrieved April 6, 2023, https://www.ngfs.net/sites/default/files/medias/documents/ngfs_guide_scenario_analysis_final.pdf

19. Paisley, J. (2020). Climate Risk Management at Financial Firms. Technical report, GARP Risk Institute. Retrieved April 6, 2023, https://media.garp.org/newmedia/gri/climate-risk-managementsurvey/AGoodStart 052919 PDF.pdf

20. Partnership for Carbon Accounting Financials. (2023). About us. Retrieved April 6, 2023, https://carbonaccountingfinancials.com/en/about

21. Sam, L. (2016). Dakota Access pipeline: the who, what and why of the Standing Rock protests. The Guardian. Retrieved April 6, 2023, https://www.theguardian.com/us-news/2016/nov/03/north-dakota-access-oil-pipeline-protests-explainer

22. Standard Chartered. (2021). Standard Chartered embarks on first green trade finance facility to support sustainable supply chains. Retrieved April 6, 2023, https://www.sc.com/my/news-media/first-green-trade-finance-facility/

23. Task Force on Climate-related Financial Disclosures. (2017). Recommendations of the Task Force on Climate-related Financial Disclosures. Retrieved April 6, 2023, https://www.fsb-tcfd.org/wp-content/uploads/2017/06/FINAL-2017-TCFD-Report-11052018.pdf

24. United Nations Environment Programme Finance Initiative. (2017). Principles for Responsible Banking. Retrieved April 6, 2023, from https://www.unepfi.org/banking/bankingprinciples/


Nguyễn Minh Sáng

Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh


https://tapchinganhang.gov.vn

Tin bài khác

Bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng trong ngành Ngân hàng: Vai trò của thanh tra, giám sát và công tác chính trị, tư tưởng

Bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng trong ngành Ngân hàng: Vai trò của thanh tra, giám sát và công tác chính trị, tư tưởng

Bài viết phân tích vai trò và mối quan hệ gắn bó giữa công tác thanh tra, giám sát ngân hàng với công tác chính trị, tư tưởng trong bối cảnh chuyển đổi số, qua đó làm rõ yêu cầu kết hợp hai trụ cột này nhằm bảo đảm an toàn hệ thống tài chính, củng cố niềm tin xã hội và góp phần bảo vệ vững chắc nền tảng tư tưởng của Đảng trong kỷ nguyên mới.
Hoàn thiện khung pháp lý về điều kiện, tiêu chuẩn nhân sự của ngân hàng tại Việt Nam

Hoàn thiện khung pháp lý về điều kiện, tiêu chuẩn nhân sự của ngân hàng tại Việt Nam

Trong bài viết này, các quy định về tiêu chuẩn, điều kiện đối với nhân sự của ngân hàng được phân tích theo Thông tư số 20/2025/TT-NHNN ngày 31/7/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của ngân hàng thương mại (NHTM), chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ chức tín dụng (TCTD) phi ngân hàng, qua đó nhóm tác giả gợi mở định hướng hoàn thiện khung pháp lý theo chuẩn mực quốc tế và nâng cao chất lượng quản trị tại Việt Nam.
Nghiên cứu ảnh hưởng của an ninh năng lượng, biến động giá xăng dầu tới lạm phát ở Việt Nam

Nghiên cứu ảnh hưởng của an ninh năng lượng, biến động giá xăng dầu tới lạm phát ở Việt Nam

Bài viết phân tích tác động của an ninh năng lượng và biến động giá xăng dầu tới lạm phát tại Việt Nam, làm rõ cơ chế truyền dẫn chi phí năng lượng vào mặt bằng giá trong nước và nhấn mạnh vai trò của chuyển dịch cơ cấu năng lượng trong ổn định kinh tế vĩ mô dài hạn.
Văn bản công chứng điện tử trong hoạt động cấp tín dụng có tài sản bảo đảm: Thực tiễn và kiến nghị hoàn thiện pháp luật

Văn bản công chứng điện tử trong hoạt động cấp tín dụng có tài sản bảo đảm: Thực tiễn và kiến nghị hoàn thiện pháp luật

Bài viết phân tích khung pháp lý và thực tiễn áp dụng văn bản công chứng điện tử trong hoạt động cấp tín dụng có tài sản bảo đảm tại các tổ chức tín dụng, qua đó chỉ ra những vướng mắc trong quá trình triển khai và đề xuất một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật nhằm thúc đẩy chuyển đổi số và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng.
Việt Nam nỗ lực hướng tới quốc gia thương mại tự do

Việt Nam nỗ lực hướng tới quốc gia thương mại tự do

Việc định hình Việt Nam trở thành quốc gia thương mại tự do là định hướng chiến lược có thể tạo động lực mới cho hoàn thiện thể chế và tăng trưởng bền vững trong bối cảnh hội nhập sâu rộng. Tuy nhiên, lộ trình thực hiện cần thận trọng, đặc biệt trong tự do hóa tài chính - tiền tệ, nhằm bảo đảm tự chủ, an ninh và ổn định kinh tế vĩ mô trước các rủi ro từ biến động toàn cầu.
Công nghệ tài chính xanh và phát triển bền vững trong ngành Ngân hàng

Công nghệ tài chính xanh và phát triển bền vững trong ngành Ngân hàng

Bài viết làm rõ vai trò của công nghệ tài chính xanh, đặc biệt là trí tuệ nhân tạo (AI) và chuỗi khối (Blockchain) trong thúc đẩy phát triển bền vững và chuyển đổi số ngành Ngân hàng thông qua tăng cường minh bạch, quản trị rủi ro và hạn chế “tẩy xanh”. Trên cơ sở nhận diện các thách thức triển khai, nghiên cứu đề xuất một số hàm ý chính sách nhằm phát triển hệ sinh thái tài chính xanh hiệu quả và có trách nhiệm.
Hiệu quả của việc áp dụng tỉ lệ thanh khoản an toàn trong ngân hàng

Hiệu quả của việc áp dụng tỉ lệ thanh khoản an toàn trong ngân hàng

Ngân hàng Thanh toán quốc tế (BIS) đã công bố Báo cáo tháng 01/2026, tập trung đánh giá các quy định về tỉ lệ thanh khoản an toàn (LCR) sau 10 năm triển khai và áp dụng.
Hoàn thiện pháp luật về quản lý viện trợ không hoàn lại ở Việt Nam trong bối cảnh cải cách thủ tục hành chính

Hoàn thiện pháp luật về quản lý viện trợ không hoàn lại ở Việt Nam trong bối cảnh cải cách thủ tục hành chính

Bài viết phân tích và đánh giá khuôn khổ pháp luật hiện hành về quản lý viện trợ không hoàn lại trong bối cảnh cải cách thủ tục hành chính, qua đó chỉ ra những bất cập còn tồn tại và đề xuất định hướng hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn lực viện trợ tại Việt Nam.
Xem thêm
Luật Trí tuệ nhân tạo năm 2025 và những tác động đến lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam

Luật Trí tuệ nhân tạo năm 2025 và những tác động đến lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam

Bài viết phân tích những nội dung trọng tâm của Luật Trí tuệ nhân tạo năm 2025 và làm rõ các tác động đa chiều đối với hệ thống ngân hàng, từ quản trị rủi ro, chi phí vận hành đến chiến lược cạnh tranh, qua đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong bối cảnh chuyển đổi số.
Ngành Ngân hàng nỗ lực giảm mặt bằng lãi suất thị trường để hỗ trợ doanh nghiệp và người dân

Ngành Ngân hàng nỗ lực giảm mặt bằng lãi suất thị trường để hỗ trợ doanh nghiệp và người dân

Ngày 09/4/2026, tại Hà Nội, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã tổ chức cuộc họp triển khai công tác ngân hàng dưới sự chủ trì của Thống đốc NHNN Phạm Đức Ấn. Tại cuộc họp, các ngân hàng thương mại (NHTM) đã thống nhất, đồng thuận cao trong việc thực hiện chủ trương của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và NHNN trong việc nỗ lực giảm mặt bằng lãi suất thị trường để hỗ trợ doanh nghiệp và người dân. Theo đó, các NHTM cam kết đồng thuận giảm lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay sau cuộc họp này.
Vai trò của truyền thông chính sách ngành Ngân hàng trong kỷ nguyên mới

Vai trò của truyền thông chính sách ngành Ngân hàng trong kỷ nguyên mới

Trong kỷ nguyên số và hội nhập sâu rộng, chính sách không chỉ dừng lại ở việc ban hành mà còn đòi hỏi được truyền tải một cách kịp thời, chính xác và hiệu quả tới thị trường và công chúng. Đối với ngành Ngân hàng - lĩnh vực nhạy cảm, có mức độ lan tỏa cao và tác động trực tiếp đến ổn định kinh tế vĩ mô, truyền thông chính sách ngày càng khẳng định vai trò chiến lược trong việc định hướng kỳ vọng, củng cố niềm tin và nâng cao hiệu lực thực thi chính sách.
Dự báo tác động của căng thẳng tại khu vực Trung Đông tới kinh tế Việt Nam và một số gợi ý chính sách

Dự báo tác động của căng thẳng tại khu vực Trung Đông tới kinh tế Việt Nam và một số gợi ý chính sách

Bài viết chỉ ra rằng, căng thẳng Trung Đông thông qua cú sốc giá năng lượng và logistics, có thể khuếch đại áp lực lạm phát, tỉ giá và tăng trưởng của Việt Nam, qua đó đặt ra yêu cầu điều hành chính sách vĩ mô linh hoạt nhằm nâng cao khả năng chống chịu của nền kinh tế.
Phân mảnh thương mại trong bối cảnh xung đột tại Trung Đông và hàm ý đối với Việt Nam

Phân mảnh thương mại trong bối cảnh xung đột tại Trung Đông và hàm ý đối với Việt Nam

Bài viết phân tích xu hướng phân mảnh thương mại trong bối cảnh xung đột Trung Đông đầu năm 2026, chỉ ra các áp lực ngắn hạn đối với kinh tế Việt Nam, đồng thời làm rõ vai trò hạ tầng chiến lược của hệ thống ngân hàng và gợi mở các giải pháp chính sách nhằm nâng cao khả năng chống chịu của nền kinh tế.
Cú sốc giá dầu và phản ứng của ngân hàng trung ương: Tổng quan lý thuyết, bằng chứng lịch sử và hàm ý chính sách

Cú sốc giá dầu và phản ứng của ngân hàng trung ương: Tổng quan lý thuyết, bằng chứng lịch sử và hàm ý chính sách

Bài viết phân tích một cách hệ thống mối quan hệ giữa cú sốc giá dầu và phản ứng chính sách của ngân hàng trung ương (NHTW), qua đó nhấn mạnh vai trò của việc nhận diện đúng nguồn gốc cú sốc và tăng cường phối hợp chính sách nhằm nâng cao hiệu quả điều hành chính sách tiền tệ trong bối cảnh biến động năng lượng toàn cầu.
Từ hệ thống thanh toán truyền thống đến tài sản kỹ thuật số: Cách tiếp cận từ Đạo luật về Hiện đại hóa hệ thống thanh toán năm 2025 của Úc

Từ hệ thống thanh toán truyền thống đến tài sản kỹ thuật số: Cách tiếp cận từ Đạo luật về Hiện đại hóa hệ thống thanh toán năm 2025 của Úc

Bài viết phân tích sự chuyển dịch tư duy lập pháp của Úc trong điều chỉnh hệ thống thanh toán số và tài sản kỹ thuật số thông qua Luật sửa đổi Luật Ngân khố về Payments System Modernisation Act 2025 (Đạo luật về Hiện đại hóa hệ thống thanh toán năm 2025) của Úc, làm rõ cách tiếp cận quản lý dựa trên chức năng và rủi ro, cơ chế phối hợp giám sát liên cơ quan và những hàm ý chính sách cho quá trình hoàn thiện pháp luật tại Việt Nam.
Vai trò của các yếu tố phi ngôn ngữ trong hoạt động truyền thông của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ và hàm ý đối với thị trường tài chính toàn cầu

Vai trò của các yếu tố phi ngôn ngữ trong hoạt động truyền thông của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ và hàm ý đối với thị trường tài chính toàn cầu

Bài viết phân tích bằng chứng thực nghiệm mới về vai trò của các yếu tố phi ngôn ngữ trong truyền thông chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), qua đó thảo luận các hàm ý sâu sắc đối với công tác hoạch định và truyền tải chính sách tiền tệ trong bối cảnh toàn cầu hóa và sự bùng nổ của công nghệ thông tin.
Tăng cường quản trị rủi ro trong chính sách tiền tệ tại Ngân hàng Trung ương Canada và một số bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam

Tăng cường quản trị rủi ro trong chính sách tiền tệ tại Ngân hàng Trung ương Canada và một số bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam

Bài viết phân tích cách tiếp cận quản trị rủi ro trong hoạch định và truyền thông chính sách tiền tệ (CSTT) của Ngân hàng Trung ương Canada (Bank of Canada - BoC), qua đó rút ra một số bài học kinh nghiệm có giá trị tham khảo đối với Việt Nam trong bối cảnh bất định kinh tế ngày càng gia tăng.
Nâng hạng có điều kiện trong tiến trình hội nhập tài chính quốc tế của Việt Nam

Nâng hạng có điều kiện trong tiến trình hội nhập tài chính quốc tế của Việt Nam

Việc nâng hạng tín nhiệm có điều kiện của Việt Nam cho thấy cách tiếp cận mới của thị trường quốc tế trong đánh giá rủi ro tín dụng, cho phép các công cụ nợ có bảo đảm được xếp hạng cao hơn trần tín nhiệm quốc gia. Động thái này phát đi tín hiệu tích cực tới nhà đầu tư và mở rộng dư địa huy động vốn trong giai đoạn chuyển tiếp trước khi Việt Nam đạt hạng tín nhiệm chủ quyền hạng đầu tư.

Thông tư số 61/2025/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại

Thông tư số 85/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số thông tư của Thống đốc NHNN quy định về nghiệp vụ thư tín dụng và hướng dẫn triển khai một số chương trình tín dụng thay đổi cơ cấu, tổ chức bộ máy

Thông tư số 84/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 quy định chế độ báo cáo tài chính đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Thông tư số 81/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 quy định về hoạt động chiết khấu của TCTD, chi nhánh NHNNg đối với khách hàng

Thông tư số 80/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2022/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp

Thông tư số 79/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ nước ngoài của TCTD, Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài

Thông tư số 77/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2024/TT-NHNN quy định về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến ngành Ngân hàng

Thông tư số 76/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2019/TT-NHNN quy định về tái cấp vốn dưới hình thức cho vay lại theo hồ sơ tín dụng đối với tổ chức tín dụng

Thông tư số 75/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số quy định tại các VBQPPL trong lĩnh vực quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ và sử dụng ngoại hối để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính

Thông tư số 67/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2026 bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành