Ứng dụng trí tuệ nhân tạo tạo sinh trong quản lí tài sản

Công nghệ & ngân hàng số
Sự xuất hiện của trí tuệ nhân tạo (AI) tạo sinh (Generative Artifitial Intelligence - GenAI) làm thay đổi đáng kể phương thức mà con người sinh hoạt và lao động. GenAI được đánh giá là công cụ có thể mang lại sự tăng trưởng năng suất lao động đáng kể trong nhiều thập kỉ tới.
aa

Tóm tắt: Sự xuất hiện của trí tuệ nhân tạo (AI) tạo sinh (Generative Artifitial Intelligence - GenAI) làm thay đổi đáng kể phương thức mà con người sinh hoạt và lao động. GenAI được đánh giá là công cụ có thể mang lại sự tăng trưởng năng suất lao động đáng kể trong nhiều thập kỉ tới. Trong phạm vi bài viết, tác giả nghiên cứu và phân tích các ứng dụng của GenAI trong quản lí tài sản và thách thức trong quá trình ứng dụng AI của các tổ chức, doanh nghiệp. Từ đó, nghiên cứu chỉ ra hạn chế và nguyên nhân của quá trình ứng dụng GenAI trong quản lí tài sản tại thị trường Việt Nam. Bài viết cũng nêu một số kiến nghị nhằm triển khai ứng dụng GenAI trong quản lí tài sản tại Việt Nam, đặc biệt trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng.

Từ khóa: GenAI, quản lí tài sản, phát triển thị trường

DEVELOPMENT OF GENERATIVE ARTIFICIAL INTELLIGENCE IN ASSET MANAGEMENT

Abstract: The emergence of artificial intelligence significantly changes the way people live and work. Generative artificial intelligence is considered a tool that can bring significant labor productivity growth in the coming decades. Within the scope of this article, the author researches and analyzes applications of generative artificial intelligence in the asset management industry in recent times, and challenges in the process of applying generative artificial intelligence. In addition, the article points out the limitations and causes in the process of applying artificial intelligence in the asset management industry in the Vietnamese market. The article also proposes some recommendations to deploy the application of generative artificial intelligence in the asset management industry in Vietnam.

Keywords: Generative artificial intelligence, asset management, market growth.

1. GenAI và ứng dụng trong quản lí tài sản

Các tổ chức quản lí và đánh giá tài sản đã đi đầu trong việc áp dụng công nghệ tiên tiến và nhiều tổ chức đã ứng dụng AI vào hoạt động kinh doanh cốt lõi. Tuy nhiên, dư địa để tận dụng thông tin phi cấu trúc lớn và phức tạp vẫn còn nhiều. GenAI, sự phát triển mới của các ứng dụng AI hứa hẹn sẽ mang lại hiệu suất vượt trội trong khi thực hiện các tác vụ tìm kiếm, truy xuất và tổng hợp thông tin với dữ liệu phi cấu trúc, cùng với khả năng sáng tạo nội dung (ví dụ, văn bản, hình ảnh, mã thông báo). Khả năng xử lí lượng thông tin lớn và tự tạo ra các nội dung thân thiện với con người đã truyền cảm hứng cho các doanh nghiệp phát triển mô hình kinh doanh mới và định vị doanh nghiệp trong tương lai, tạo ra giá trị cho tất cả các bên liên quan (khách hàng, nhân viên, cổ đông) và có tác động lâu dài đến xã hội.

GenAI có thể mang lại giá trị lớn cho các tổ chức quản lí tài sản trong những lĩnh vực sau:

- Triển khai giải pháp ứng dụng GenAI để hỗ trợ các cố vấn tài chính sẽ dẫn đến tương tác khách hàng có ý nghĩa hơn, tác động tích cực đến tăng trưởng kinh doanh thông qua khách hàng mới và gia tăng chi tiêu của khách hàng hiện tại. Ví dụ, tích hợp các nền tảng quản lí quan hệ khách hàng (CRM) để đưa ra các đề xuất hành động tốt nhất không chỉ giúp cải thiện việc tìm kiếm khách hàng tiềm năng và mang lại những cải tiến về năng suất. Những cải tiến như vậy sẽ là kết quả của khả năng tự động hóa các tác vụ quản trị thủ công với sự trợ giúp của GenAI. Chẳng hạn như chuẩn bị tài liệu trước và sau cuộc họp, chương trình nghị sự tự động hoặc theo dõi các sự kiện và cột mốc quan trọng cho khách hàng theo thời gian thực.

- Quản lí tài sản cũng đang trải qua sự thay đổi mang tính cách mạng bằng cách áp dụng AI, từ việc sử dụng các phân tích nâng cao để tối ưu hóa danh mục đầu tư, phân bổ tài sản và giao dịch thuật toán đến tăng cường các quy trình quản lí rủi ro. Với sự trợ giúp của AI, các nhà quản lí tài sản có thể xử lí một lượng lớn thông tin phi cấu trúc, cung cấp thông tin chi tiết và thông tin thị trường cho các nhà quản lí danh mục đầu tư theo thời gian thực để hỗ trợ nghiên cứu đầu tư và giúp họ đưa ra quyết định đầu tư sáng suốt dựa trên dữ liệu.

- GenAI có thể cho phép các nhà quản lí tài sản chủ động quản lí rủi ro bằng cách liên tục theo dõi các điều kiện thị trường, tin tức, tâm lí nhà đầu tư và cung cấp các tín hiệu cảnh báo sớm. Sự phát triển của chức năng hậu cần và trung gian (back and middle-office functions) giúp giảm chi phí hoặc cải thiện mức độ tương tác của khách hàng với công nghệ định danh khách hàng điện tử (e-KYC) trên các kênh tự phục vụ (self-service channel) hoặc tư vấn khách hàng có sự hỗ trợ của robot.

- Các chức năng bán hàng, tiếp thị và phân phối (SMD) được hưởng lợi từ khả năng tạo ra một sản phẩm tùy chỉnh hoặc nội dung tùy chỉnh theo GenAI. Điều này có thể bao gồm phản hồi yêu cầu đề xuất (RFP), tài liệu tiếp thị đa ngôn ngữ hoặc tài liệu pháp lí. Rủi ro và hoạt động tuân thủ tạo ra chi phí lớn trong SMD và việc tự động xem xét tuân thủ các tài liệu và nội dung khác nhau do cố vấn tài chính tạo ra có thể mang lại lợi thế quan trọng cho các tổ chức. Ngoài ra, các mô hình GenAI có thể được tích hợp với mô hình phân bổ thị trường và dữ liệu nguồn mở để tạo thông tin chi tiết về khách hàng được cá nhân hóa giúp đẩy mạnh hoạt động tiếp thị hoặc chuẩn bị nội dung cho các cuộc họp.

GenAI giúp tăng cường hoạt động dịch vụ thông qua hỗ trợ kiến thức hoặc số hóa các quy trình hạ nguồn (downstream processes). Trong trung hạn, GenAI sẽ hỗ trợ các hoạt động với trợ lí ảo và hỗ trợ màn hình giúp các cố vấn tài chính trong những tương tác phức tạp. Cuối cùng, GenAI sẽ cho phép các hoạt động tự động, có thể xử lí phần lớn các giao dịch và yêu cầu thực hiện dựa trên nền tảng kĩ thuật số.

2. Thực trạng ứng dụng GenAI trong quản lí tài sản trên thế giới và Việt Nam

GenAI tạo động lực tăng trưởng mới cho lĩnh vực tài chính - ngân hàng. Theo Precedence Research (2023), quy mô thị trường GenAI trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng toàn cầu đạt khoảng 712,4 triệu USD vào năm 2022 và dự kiến sẽ chạm mốc 12.337,87 triệu USD năm 2032, với tốc độ tăng trưởng kép hằng năm (CAGR) là 33% trong giai đoạn 2023 - 2032. (Hình 1)

Hình 1: Tăng trưởng thị trường GenAI trong ngành tài chính - ngân hàng

Đơn vị: Triệu USD

Nguồn: www.precedenceresearch.com


Để hiểu rõ hơn cách các ngân hàng thương mại và công ty tài chính toàn cầu đang triển khai các ứng dụng GenAI, nhóm nghiên cứu về AI của Công ty EY (EY-Parthenon) đã thực hiện cuộc khảo sát vào tháng 7/2023. Đối tượng tham gia cuộc khảo sát bao gồm các ngân hàng toàn cầu, ngân hàng khu vực trong phân khúc ngân hàng bán lẻ, công ty tài chính, thương mại và doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME). Những người được hỏi có kiến thức về GenAI, tham gia vào các nhóm phát triển và triển khai GenAI, với chuyên môn cụ thể về các ứng dụng GenAI bao gồm ChatGPT, Dall-E, OpenAI và Microsoft Azure.

GenAI có thể tạo ra sự tăng trưởng lợi nhuận, hiệu quả cho các ngân hàng, công ty tài chính, thương mại và SME tham gia khảo sát. Theo khảo sát, 78% các tổ chức cho rằng, cải thiện năng suất là động lực cơ bản cho triển khai GenAI; 60% tìm kiếm cơ hội gia tăng trải nghiệm khách hàng và giảm chi phí (Hình 2). Các hoạt động cải tiến tập trung ở bộ phận hậu cần (back office) với 60% ý kiến ủng hộ việc chấp nhận rủi ro và thay đổi hướng tới gia tăng lợi ích tối đa cho các tổ chức. Hoạt động đầu tư vào GenAI được tiến hành chủ yếu ở tổ chức quy mô lớn, với hơn 75% các tổ chức quy mô lớn đang thực hiện quá trình thử nghiệm, trong đó hoạt động này được thực hiện bởi dưới 50% các tổ chức quy mô nhỏ.

Hình 2: Các lợi ích do GenAI mang lại trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng

Nguồn: Báo cáo nghiên cứu của EY, 2023


Các tổ chức được khảo sát đang ưu tiên ứng dụng với sự tập trung vào trải nghiệm của khách hàng, quản lí rủi ro và tạo doanh thu. Theo đó, 47% ưu tiên các cơ hội tạo doanh thu mới; 48% ưu tiên đề xuất sản phẩm được cá nhân hóa; 69% coi phát hiện gian lận theo thời gian thực là khoản đầu tư quan trọng và 75% ưu tiên các trường hợp sử dụng công cụ phát hiện rủi ro như hoạt động rửa tiền.

Tại Việt Nam, Chính phủ đã có nhiều chính sách nhằm tăng cường ứng dụng và hỗ trợ các doanh nghiệp khởi nghiệp trong lĩnh vực AI, GenAI. Thủ tướng Chính phủ đã kí Quyết định số 127/QĐ-TTg ngày 26/01/2021 ban hành Chiến lược quốc gia về nghiên cứu, phát triển và ứng dụng AI đến năm 2030. Chiến lược đưa ra mục tiêu “đẩy mạnh nghiên cứu, phát triển và ứng dụng AI, đưa AI trở thành lĩnh vực công nghệ quan trọng của Việt Nam trong cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư”, góp phần phát triển kinh tế - xã hội và từng bước đưa Việt Nam trở thành điểm sáng về nghiên cứu, phát triển và ứng dụng AI trong khu vực và trên thế giới. Về phía ngành Ngân hàng, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã ban hành Quyết định số 810/QĐ-NHNN ngày 11/5/2021 phê duyệt Kế hoạch Chuyển đổi số ngành Ngân hàng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. Đây là một bước quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của ngành Ngân hàng và tạo ra sự chuyển đổi số hiệu quả. Bên cạnh đó, NHNN đang nghiên cứu, tiếp thu ý kiến các bộ, ngành và ý kiến của Văn phòng Chính phủ để xây dựng dự thảo Nghị định về Cơ chế quản lý thử nghiệm hoạt động Fintech trong lĩnh vực ngân hàng. Việc soạn thảo Nghị định này được NHNN khởi động từ năm 2021.

Trong lĩnh vực ngân hàng, với việc ứng dụng AI, các ngân hàng đang ngày càng đổi mới mô hình kinh doanh và nâng cao trải nghiệm khách hàng. Các ngân hàng đang sử dụng trợ lí AI như Chatbot để đưa ra lời khuyên tài chính được cá nhân hóa và xử lí ngôn ngữ tự nhiên nhằm cung cấp dịch vụ khách hàng tự phục vụ. Các giải pháp AI đang giúp ngân hàng và người cho vay đưa ra quyết định cho vay bằng cách sử dụng nhiều yếu tố giúp đánh giá chính xác hơn những phương pháp truyền thống. Các ngân hàng chuyển sang sử dụng máy học (Machine Learning - ML), một tập hợp con của AI để xây dựng các mô hình dự báo chính xác hơn, nhanh chóng hơn. Những dự đoán này giúp các ngân hàng tận dụng dữ liệu hiện có để xác định xu hướng, xác định rủi ro, tiết kiệm nhân lực và đảm bảo thông tin tốt hơn cho việc lập kế hoạch trong tương lai.

Trong lĩnh vực quản lí tài sản và tài chính cá nhân tại Việt Nam, các ứng dụng GenAI trong cung ứng dịch vụ còn nhiều hạn chế, như hạn chế về nguồn vốn và pháp lí, bảo mật thông tin, thiếu nhân lực chuyên môn, thiếu sự đầu tư một cách hệ thống về cơ sở hạ tầng công nghệ, thiếu sự phối hợp giữa doanh nghiệp, nhà nghiên cứu và Chính phủ. Một số ứng dụng AI, GenAI trong quản lí tài sản có thể kể đến như kết hợp AI cho phép thực hiện quản lí lựa chọn tài sản, tối ưu hóa danh mục đầu tư. Các ngân hàng dựa vào hệ thống AI và ML để hỗ trợ và nâng cao hiệu quả hoạt động. Hệ thống cho phép giảm chi phí giao dịch và cá nhân hóa danh mục đầu tư cho từng khách hàng. Các ngân hàng, công ty tài chính cũng có thể sử dụng ứng dụng của AI tư vấn khách hàng, giúp quản lí tốt hơn dòng tiền dựa trên ghi nhận giao dịch. Đối với người dùng, nếu không thể đến ngân hàng thường xuyên, họ có thể quản lí dịch vụ ngân hàng và thực hiện hoạt động quản lí dòng tiền cá nhân thông qua ứng dụng ngân hàng di động có kết hợp AI.

3. Thách thức trong triển khai ứng dụng GenAI và khuyến nghị

Việc áp dụng GenAI trong thực tiễn đặt ra nhiều thách thức. Đó là làm thế nào để mở rộng quy mô một cách an toàn, nhanh chóng? Mặc dù tác động sẽ rất đa dạng, từ chiến lược kinh doanh và thương hiệu của tổ chức đến chính sách, thủ tục, rủi ro, quản trị, dữ liệu, công nghệ và nguồn nhân lực, các tổ chức sẽ cần nắm lấy cách tiếp cận toàn diện để vận hành và áp dụng GenAI. Để tận dụng tối đa lợi ích của GenAI và quản lí rủi ro, các tổ chức tài chính, ngân hàng cần phải thực hiện các nội dung có tính nền tảng như:

- Hài hòa chiến lược phát triển AI trong doanh nghiệp với GenAI là một bước quan trọng. Các tổ chức cần tăng cường hợp tác giữa các bộ phận cấu thành để xác định ưu tiên trong ứng dụng GenAI, cùng với việc định lượng hiệu quả theo KPI và tác động tới hiệu suất đầu tư (ROI). Ngoài ra, thiết lập các cẩm nang và mô hình hoạt động bao gồm quản trị, kiểm soát các cấp độ rủi ro và mô hình công nghệ khác nhau sẽ giúp các tổ chức theo dõi việc triển khai mô hình GenAI.

- Các tổ chức nên đầu tư vào cơ sở hạ tầng để mở rộng năng lực, chẳng hạn như nền tảng dựa trên đám mây, tài nguyên điện toán, khung phần mềm hoặc quan hệ đối tác với nhà cung cấp. Hầu hết các công ty dịch vụ tài chính đã đầu tư đáng kể vào các lĩnh vực này, nhưng cần được mở rộng hơn nữa để triển khai ứng dụng GenAI. Thiết lập các nền tảng công nghệ có thể mở rộng với khả năng chạy trên cả dữ liệu có cấu trúc và phi cấu trúc, cùng với cấu trúc hệ thống công nghệ thông tin thích ứng để hỗ trợ nhiều mô hình ngôn ngữ lớn. Ngoài ra, việc phát triển một quy trình hoạt động mô hình ngôn ngữ lớn với khả năng giám sát nâng cao là nhân tố quan trọng để vận hành các mô hình này.

- Rủi ro và quản trị là những nhân tố quan trọng mà các công ty cần đầu tư nguồn lực khi bắt tay vào hành trình ứng dụng GenAI. Với những rủi ro có thể xảy ra do áp dụng GenAI, chẳng hạn như ảo giác trong một số trường hợp, thiên vị vốn có và thiếu khả năng giải thích, các tổ chức cần thay đổi chính sách và quy tắc. Mặc dù không có hướng dẫn quy định chính thức về GenAI, các công ty nên xem xét hướng dẫn AI hiện có, chẳng hạn như các tiêu chuẩn trong Hướng dẫn về Quản lí rủi ro mô hình (SR 11-7) của Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ, hay tính đến rủi ro từ việc sử dụng mô hình ngôn ngữ lớn bao gồm rủi ro pháp lí, rủi ro danh tiếng và tài chính.

- Các tổ chức tài chính cần bắt tay vào việc cập nhật tiêu chuẩn dữ liệu và nâng cấp cơ sở dữ liệu hiện có để đảm bảo khả năng truy cập. Các mô hình sử dụng nhiều dữ liệu và tổ chức muốn triển khai AI một cách có trách nhiệm thì cần đầu tư vào dữ liệu đáng tin cậy và bền vững. Chiến lược quản lí dữ liệu cần tính đến các rủi ro mới như vi phạm bản quyền, đầu vào và dữ liệu được tạo ra. Hiệu quả sử dụng mô hình sẽ tăng lên khi chúng được chạy trên miền hoặc dữ liệu cụ thể theo trường hợp sử dụng. Các công ty có thể chọn từ nhiều tùy chọn mô hình ngôn ngữ lớn mã nguồn đóng hoặc mã nguồn mở, cùng với các sản phẩm nhà cung cấp dựa trên mô hình ngôn ngữ lớn. Các tổ chức tài chính, doanh nghiệp cần khám phá và xác định các mô hình phù hợp để sử dụng trong khi tối ưu hóa chi phí hoạt động, rủi ro và hiệu năng; cần thành lập các trung tâm hoặc phòng thí nghiệm AI để liên tục thử nghiệm các công nghệ khác nhau.

- Sự sẵn sàng của lực lượng lao động là một nhân tố quan trọng khác trong việc áp dụng công nghệ tiên tiến. Để tối ưu toàn bộ tiềm năng và tối đa hóa hiệu suất đầu tư cho GenAI, các tổ chức tài chính, doanh nghiệp cần nâng cao kĩ năng cho người dùng GenAI với việc đào tạo tập trung cũng như xây dựng năng lực kĩ thuật để triển khai các ứng dụng hỗ trợ GenAI. Tóm lại, các nhà quản lí tài sản cần thận trọng khi triển khai công nghệ GenAI vì đây là một lĩnh vực được quản lí chặt chẽ. Nhiều vấn đề cần xem xét xoay quanh rủi ro tiềm ẩn đối với tổ chức, bao gồm cả việc áp dụng GenAI quá rộng và quá sớm, bên cạnh chi phí xây dựng và vận hành các giải pháp công nghệ này. Để đạt được điều đó, các tổ chức tài chính, ngân hàng cần có cách tiếp cận thực tế để thực hiện và tích lũy kinh nghiệm với những trường hợp sử dụng, nếu không sẽ chịu hậu quả do không xác định rõ ràng khung kiểm tra hiệu suất, giải pháp thiết kế, các thành phần công nghệ và cấu trúc nền tảng công nghệ thông tin. Điều quan trọng là nên xem xét các rủi ro về uy tín, quyền riêng tư, pháp lí, phát triển một khuôn khổ quản trị và rủi ro trước khi bắt tay vào triển khai toàn diện.

Bên cạnh đó, để tăng cường ứng dụng AI, GenAI trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng nói chung và vấn đề quản lí tài sản nói riêng, Chính phủ có thể tập trung vào một số biện pháp như sau:

Thứ nhất, phát triển nguồn nhân lực về AI. Các trường đại học, viện nghiên cứu cần xây dựng các chương trình đào tạo về AI, đồng thời phát triển các khóa học giúp tăng cường kĩ năng, kiến thức về AI. Đối với lĩnh vực tài chính, ngân hàng, các trường đại học nên phát triển các chương trình đào tạo tài chính có ứng dụng công nghệ mới như Fintech, phân tích dữ liệu tài chính.

Thứ hai, cần sự đầu tư có quy mô và toàn diện về cơ sở hạ tầng công nghệ để triển khai AI, về nghiên cứu khoa học cũng như những đầu tư cho các doanh nghiệp, đặc biệt là các công ty khởi nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này. Đối với hạ tầng công nghệ cần đẩy mạnh việc hợp tác giữa các định chế tài chính, ngân hàng, là người sử dụng đầu ra cuối cùng và các doanh nghiệp chuyên biệt cung cấp cơ sở hạ tầng kĩ thuật và dịch vụ công nghệ cao. Không chỉ dừng lại ở sự hợp tác mà việc tạo ra một hệ sinh thái các doanh nghiệp chuyên cung cấp dịch vụ và công nghệ trong lĩnh vực AI là điều rất cần thiết.

Cuối cùng, xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia làm nền tảng để triển khai các ứng dụng AI, GenAI. Hiện nay, Chính phủ và các bộ, ngành đang hoàn thiện bộ cơ sở dữ liệu về dân cư, việc làm, đất đai và nhà ở... Chính phủ đã ban hành một số quyết định về cơ sở dữ liệu quốc gia như Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030 và hiện thực hóa các mục tiêu tại Chương trình “Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” theo Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ hướng đến nền kinh tế số, xã hội số. Tuy nhiên các hệ thống cơ sở dữ liệu về dân cư, đất đai, việc làm - thu nhập chưa đầy đủ và thiếu sự kết nối. Do đó, các hệ thống cơ sở dữ liệu trong thời gian tới cần được hoàn thiện đầy đủ, chính xác và liên thông nhằm phục vụ tốt nhất nhu cầu của doanh nghiệp và người dân.

4. Kết luận

AI nói chung và GenAI nói riêng có một vai trò quan trọng trong vấn đề quản lí tài sản ngành tài chính, ngân hàng thông qua khả năng phát triển các mô hình dự đoán và phân tích dữ liệu để đánh giá rủi ro, dự đoán xu hướng thị trường và tối ưu hóa quản lí tài sản. Bên cạnh đó, có thể phát triển các hệ thống tự động hóa thông qua việc sử dụng ML và học sâu để tự động hóa quy trình quản lí tài sản đầu tư. Điều này có thể giúp giảm chi phí và tăng tính hiệu quả trong việc quản lí các danh mục đầu tư. Tuy nhiên việc ứng dụng AI trong quản lí tài sản cũng gặp phải một số hạn chế như nền tảng pháp lí cho AI, hạ tầng công nghệ thông tin, nguồn nhân lực và cơ sở dữ liệu. Do vậy, để tăng cường ứng dụng AI và GenAI trong quản lí tài sản của các tổ chức, doanh nghiệp, Chính phủ có thể áp dụng các biện pháp nhằm hoàn thiện nền tảng về luật pháp liên quan tới AI, xây dựng cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, nguồn nhân lực và cơ sở dữ liệu về dân cư, đất đai, nhà ở.

Tài liệu tham khảo:

1. CFA Institute (2022), Ethics and Artificial Intelligence in Investment Management: A Framework for Professionals.

2. Chuc, N. D., & Anh, D. T. (2023). Digital Transformation in Vietnam. Journal of Southeast Asian Economies, 40(1), pages 127-144. https://cafef.vn/phat-trien-tri-tue-nhan-tao-can-chinh-sach-dac-thu-188240217154709189.chn

3. EY report (2023), The transformation imperative: Generative AI in wealth and asset Management.

4. Giudici, P., & Raffinetti, E. (2023). SAFE Artificial Intelligence in finance. Finance Research Letters, 56, 104088.

5. Huang, Z., Che, C., Zheng, H., & Li, C. (2024). Research on Generative Artificial Intelligence for Virtual Financial Robo-Advisor. Academic Journal of Science and Technology, 10(1), trang 74-80.

6. Quyết định số 127/QĐ-TTg ngày 26/01/2021 của Thủ tướng Chính phủ: Ban hành Chiến lược quốc gia về nghiên cứu, phát triển và ứng dụng trí tuệ nhân tạo đến năm 2030.


Lê Thanh Phương

Khoa Kinh tế và Quản lý, Trường Đại học Thủy lợi

https://tapchinganhang.gov.vn

Tin bài khác

Phát triển Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam: Vai trò kiến tạo của hạ tầng thanh toán xuyên biên giới

Phát triển Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam: Vai trò kiến tạo của hạ tầng thanh toán xuyên biên giới

Bài viết nghiên cứu vai trò then chốt của hệ thống thanh toán xuyên biên giới trong lộ trình hình thành Trung tâm tài chính quốc tế (IFC) tại Việt Nam. Bằng phương pháp nghiên cứu định tính, tổng hợp và phân tích dữ liệu thứ cấp kết hợp so sánh điển cứu quốc tế, nghiên cứu chỉ ra rằng mặc dù thị trường công nghệ tài chính (Fintech) Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ, hạ tầng thanh toán vẫn còn khoảng cách về chuẩn hóa kỹ thuật (ISO 20022) và năng lực bán buôn so với chuẩn IFC toàn cầu. Kết quả nghiên cứu khẳng định việc nâng cấp hạ tầng mềm và hoàn thiện khung pháp lý thử nghiệm (Sandbox) là điều kiện tiên quyết để thu hút dòng vốn quốc tế. Từ đó, bài viết đề xuất các hàm ý chính sách trọng tâm về khung pháp lý, chuẩn hóa dữ liệu, thí điểm công nghệ chuỗi khối (Blockchain) và gia nhập các mạng lưới thanh toán đa phương nhằm tối ưu hóa năng lực cạnh tranh cho IFC tại Thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.
Ứng dụng hệ sinh thái trí tuệ nhân tạo và tự động hóa trong chiến lược tối ưu hóa phễu chuyển đổi khách hàng tại các ngân hàng thương mại

Ứng dụng hệ sinh thái trí tuệ nhân tạo và tự động hóa trong chiến lược tối ưu hóa phễu chuyển đổi khách hàng tại các ngân hàng thương mại

Trong bối cảnh chuyển đổi số, bài viết đề xuất mô hình kết hợp trí tuệ nhân tạo (AI) và tự động hóa nhằm tối ưu phễu chuyển đổi khách hàng (mô hình mô phỏng hành trình của một khách hàng từ lúc lần đầu biết đến thương hiệu cho đến khi thực hiện hành động mua hàng hoặc sử dụng dịch vụ) tại ngân hàng thương mại, qua đó giảm chi phí thu hút, rút ngắn thời gian ra quyết định tín dụng và cá nhân hóa trải nghiệm khách hàng.
Xây dựng năng lực tự bảo vệ trước rủi ro tâm lý và công nghệ cho thế hệ Z trong bối cảnh thí điểm thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam

Xây dựng năng lực tự bảo vệ trước rủi ro tâm lý và công nghệ cho thế hệ Z trong bối cảnh thí điểm thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam

Trong bối cảnh thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam đang được triển khai thí điểm, thế hệ Z với lợi thế về khả năng tiếp cận công nghệ lại đứng trước nhiều rủi ro đan xen, đặt ra yêu cầu cấp thiết về nâng cao năng lực tài chính số và xây dựng cơ chế bảo vệ khi tham gia thị trường.
Ứng dụng AI thúc đẩy kinh tế xanh và Net-Zero trong doanh nghiệp: Kinh nghiệm quốc tế, bài học cho Việt Nam

Ứng dụng AI thúc đẩy kinh tế xanh và Net-Zero trong doanh nghiệp: Kinh nghiệm quốc tế, bài học cho Việt Nam

Trên cơ sở kinh nghiệm quốc tế, bài viết phân tích vai trò của trí tuệ nhân tạo (AI) trong thúc đẩy kinh tế xanh và thực hiện chiến lược Net-Zero, qua đó, đề xuất bài học và giải pháp giúp doanh nghiệp Việt Nam kết hợp chuyển đổi số với chuyển đổi xanh, hướng đến phát thải ròng bằng “0” vào năm 2050.
Hệ khuyến nghị học liên kết: Xu hướng phát triển trong kỷ nguyên dữ liệu phân tán

Hệ khuyến nghị học liên kết: Xu hướng phát triển trong kỷ nguyên dữ liệu phân tán

Trong bối cảnh dữ liệu ngày càng phân tán và yêu cầu nghiêm ngặt về bảo vệ quyền riêng tư, hệ khuyến nghị học liên kết (Federated Recommender Systems - FRS) nổi lên như một hướng tiếp cận tiềm năng, cho phép khai thác dữ liệu từ nhiều nguồn mà không cần chia sẻ dữ liệu gốc, qua đó mở rộng khả năng ứng dụng trong ngân hàng, thương mại điện tử, y tế và giáo dục.
Ngân hàng thông minh trong kỷ nguyên dữ liệu và AI

Ngân hàng thông minh trong kỷ nguyên dữ liệu và AI

Ngày 18 - 19/8/2026, sự kiện Chuyển đổi số ngành Ngân hàng năm 2026 với chủ đề “Ngân hàng thông minh trong kỷ nguyên dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo (AI)” đã chính thức diễn ra tại Hà Nội.
Chuyển đổi số ngân hàng: An toàn số là nền tảng của niềm tin

Chuyển đổi số ngân hàng: An toàn số là nền tảng của niềm tin

Ngành Ngân hàng là một trong những ngành tiên phong trong công cuộc chuyển đổi số, không ngừng đổi mới, ứng dụng công nghệ và khai thác hiệu quả dữ liệu, qua đó góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế số, xã hội số và Chính phủ số. Cùng với những thành quả đạt được, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu và phòng, chống gian lận là cấu phần không thể thiếu trong chiến lược chuyển đổi số toàn Ngành. Tinh thần chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) là: Chuyển đổi số phải đi cùng an toàn; khai thác dữ liệu phải đi cùng bảo vệ dữ liệu; ứng dụng AI phải đi cùng quản trị rủi ro; đổi mới sáng tạo phải đi cùng tuân thủ, kiểm soát và trách nhiệm giải trình.
Trí tuệ nhân tạo trong bảo mật dữ liệu chuỗi cung ứng tài chính

Trí tuệ nhân tạo trong bảo mật dữ liệu chuỗi cung ứng tài chính

Bài viết phân tích vai trò của trí tuệ nhân tạo (AI) trong tăng cường bảo mật dữ liệu và quản trị rủi ro an ninh mạng đối với chuỗi cung ứng tài chính (Financial Supply Chain - FSC) trong ngành Ngân hàng, qua đó làm rõ những lợi ích, thách thức và hàm ý nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng AI trong bối cảnh chuyển đổi số.
Xem thêm
Áp dụng bộ chuẩn mực kiểm toán nội bộ toàn cầu tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

Áp dụng bộ chuẩn mực kiểm toán nội bộ toàn cầu tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

Trong bối cảnh hoạt động ngân hàng ngày càng chịu tác động bởi những rủi ro mới và yêu cầu quản trị ngày càng cao, kiểm toán nội bộ giữ vai trò quan trọng trong củng cố hệ thống kiểm soát, quản trị rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động.
Phát triển Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam: Từ chiến lược đến hành động

Phát triển Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam: Từ chiến lược đến hành động

Việc hình thành Trung tâm tài chính quốc tế (IFC) mở ra cơ hội để Việt Nam thu hút dòng vốn toàn cầu, nâng cao năng lực cạnh tranh tài chính khu vực, đồng thời đòi hỏi những đột phá về thể chế, hạ tầng, địa kinh tế và nguồn nhân lực chất lượng cao.
Một số vấn đề pháp lý về thanh toán bằng thẻ ngân hàng ở Việt Nam

Một số vấn đề pháp lý về thanh toán bằng thẻ ngân hàng ở Việt Nam

Sự phát triển nhanh của thanh toán bằng thẻ ngân hàng đang đặt ra những yêu cầu mới đối với khuôn khổ pháp lý, từ điều kiện sử dụng thẻ, phân định trách nhiệm khi phát sinh giao dịch trái phép đến bảo vệ chủ thẻ và phòng ngừa gian lận, đòi hỏi tiếp tục hoàn thiện pháp luật để bảo đảm hoạt động thanh toán an toàn, minh bạch trong môi trường số.
Tác động của bất ổn địa chính trị đến sự ổn định của hệ thống ngân hàng và vai trò của các chính sách vĩ mô

Tác động của bất ổn địa chính trị đến sự ổn định của hệ thống ngân hàng và vai trò của các chính sách vĩ mô

Bất ổn địa chính trị đang trở thành nguồn rủi ro ngày càng lớn đối với hệ thống ngân hàng, đặt ra yêu cầu củng cố năng lực quản trị, nâng cao chất lượng thể chế và vận dụng linh hoạt các chính sách an toàn vĩ mô để tăng sức chống chịu và bảo đảm ổn định tài chính.
Vai trò của Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân qua thực tiễn hoạt động cho vay hỗ trợ

Vai trò của Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân qua thực tiễn hoạt động cho vay hỗ trợ

Bài viết phân tích thực trạng hoạt động cho vay hỗ trợ của Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân - QTDND (Quỹ bảo toàn), qua đó làm rõ những kết quả đạt được, các điểm nghẽn trong thực tiễn triển khai và một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ trong thời gian tới.
Thúc đẩy chuyển đổi chuẩn báo cáo tài chính quốc tế tại Việt Nam: Kinh nghiệm quốc tế và hàm ý chính sách

Thúc đẩy chuyển đổi chuẩn báo cáo tài chính quốc tế tại Việt Nam: Kinh nghiệm quốc tế và hàm ý chính sách

Bài viết phân tích kinh nghiệm quốc tế, đánh giá thực trạng triển khai Chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) tại Việt Nam và đề xuất các giải pháp thúc đẩy quá trình hội tụ IFRS, qua đó góp phần nâng cao tính minh bạch của thông tin tài chính, cải thiện quản trị doanh nghiệp và tăng cường khả năng hội nhập thị trường vốn quốc tế.
Dịch vụ tài chính hiện đại: Khung lý luận, kinh nghiệm quốc tế và định hướng phát triển tại Việt Nam

Dịch vụ tài chính hiện đại: Khung lý luận, kinh nghiệm quốc tế và định hướng phát triển tại Việt Nam

Trong bối cảnh chuyển đổi số diễn ra mạnh mẽ, dịch vụ tài chính hiện đại đang trở thành động lực quan trọng thúc đẩy đổi mới hệ thống tài chính. Bài viết làm rõ cơ sở lý luận, phân tích kinh nghiệm quốc tế và đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển hệ sinh thái dịch vụ tài chính hiện đại tại Việt Nam.
Tác động của chuyển đổi số ngân hàng đến năng lực cạnh tranh của các Trung tâm tài chính quốc tế: Phân tích vĩ mô và hàm ý cho Việt Nam

Tác động của chuyển đổi số ngân hàng đến năng lực cạnh tranh của các Trung tâm tài chính quốc tế: Phân tích vĩ mô và hàm ý cho Việt Nam

Bài viết phân tích cơ chế tác động của chuyển đổi số ngân hàng đến năng lực cạnh tranh của các trung tâm tài chính quốc tế (IFC), sử dụng phương pháp phân tích so sánh định tính (QCA) trên một số trường hợp tại châu Á - Thái Bình Dương là Singapore, Hồng Kông, Tokyo, Thượng Hải, Seoul và Sydney. Khung phân tích nhận diện ba yếu tố cốt lõi: Hạ tầng và năng suất hệ thống; đổi mới sáng tạo và hệ sinh thái cộng sinh; thể chế và khung pháp lý thông minh. Kết quả cho thấy chuyển đổi số có lợi suất biên giảm dần, vai trò điều tiết quyết định thuộc về khung pháp lý thông minh tích tụ không gian địa lý được tái định nghĩa theo mật độ dữ liệu, nhân lực số và năng lực xuất khẩu tiêu chuẩn công nghệ. Từ phân tích kinh nghiệm của các IFC trên, bài viết đưa ra các bài học và hàm ý chính sách cho Việt Nam.
So sánh các quy định của Hoa Kỳ và Liên minh châu Âu đối với stablecoin neo tiền pháp định: Một số kinh nghiệm cho Việt Nam

So sánh các quy định của Hoa Kỳ và Liên minh châu Âu đối với stablecoin neo tiền pháp định: Một số kinh nghiệm cho Việt Nam

Sự phát triển nhanh chóng của stablecoin neo tiền pháp định đang đặt ra những yêu cầu mới đối với quản lý nhà nước và khuôn khổ pháp lý. Thông qua phân tích và so sánh kinh nghiệm quốc tế, bài viết làm rõ các vấn đề pháp lý cốt lõi, đồng thời đề xuất định hướng hoàn thiện pháp luật về stablecoin tại Việt Nam.
Kinh nghiệm quốc tế về tự do hóa cán cân tài chính và bài học cho các nền kinh tế đang phát triển

Kinh nghiệm quốc tế về tự do hóa cán cân tài chính và bài học cho các nền kinh tế đang phát triển

Tự do hóa cán cân tài chính vừa tạo động lực thúc đẩy phát triển, vừa tiềm ẩn nhiều rủi ro, đòi hỏi một lộ trình phù hợp; trên cơ sở tổng kết kinh nghiệm quốc tế, bài viết phân tích các điều kiện cốt lõi để bảo đảm quá trình này diễn ra an toàn, hiệu quả và bền vững.

Thông tư số 44/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2025/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí

Thông tư số 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn hoạt động thanh toán và chuyển tiền liên quan đến kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa

Thông tư số 40/2026/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân

Thông tư số 34/2026/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài

Thông tư số 23/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý ngoại hối liên quan đến hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối của các tổ chức không phải là tổ chức tín dụng

Thông tư số 10/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 28/2025/TT-NHNN.

Thông tư số 13/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 53/2018/TT-NHNN quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng

Thông tư số 08/2026/TT-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2026 Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 20 Thông tư số 22/2019/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng

Thông tư số 06/2026/TT-NHNN quy định về giám định tư pháp trong lĩnh vực tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối