Trí tuệ nhân tạo trong các dịch vụ tài chính, ngân hàng - Cơ hội và thách thức

Công nghệ & ngân hàng số
Trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence - AI) là công nghệ mới thuộc lĩnh vực khoa học máy tính. AI đã và đang nhanh chóng làm thay đổi động lực phát triển cho mọi lĩnh vực... Trí tuệ nhân tạo (Art...
aa

Trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence - AI) là công nghệ mới thuộc lĩnh vực khoa học máy tính. AI đã và đang nhanh chóng làm thay đổi động lực phát triển cho mọi lĩnh vực...

Trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence - AI) là công nghệ mới thuộc lĩnh vực khoa học máy tính. AI đã và đang nhanh chóng làm thay đổi động lực phát triển cho mọi lĩnh vực. Các khả năng mới nổi của AI đang được kết hợp và hình thành theo những cách bất ngờ, tạo ra những cơ hội, thách thức mới, đồng thời cũng tạo ra những mối đe dọa tiềm ẩn như tội phạm mạng và rủi ro tài chính vĩ mô. Bài viết đưa ra các tiềm năng mà AI có thể áp dụng trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng; đồng thời đặt ra các trở ngại ngăn cản sự phát triển đồng bộ, từ đó, đưa ra đề xuất về tính bền vững của AI trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng.

1. Khả năng ứng dụng của AI trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng

Trí thông minh tự nhiên mà con người sở hữu là khả năng cảm nhận, hiểu, phân tích để đưa ra kết luận hợp lý hoặc giải quyết vấn đề và cuối cùng là học hỏi bằng kinh nghiệm của chính mình với mục tiêu cải thiện và phát triển. Những đặc điểm tương tự khi máy móc mô phỏng theo được gọi là AI và học máy.


AI, một thuật ngữ được đặt ra bởi nhà khoa học máy tính và nhận thức của Đại học Stanford (Mỹ), John McCarthy, đề cập đến đặc điểm của một cỗ máy bắt chước con người trong suy nghĩ và đưa ra một lựa chọn hợp lý nhằm đạt được một mục tiêu cụ thể. Ngoài việc phát triển và cách mạng hóa các lĩnh vực hàng không, chăm sóc sức khỏe, giao thông vận tải, giáo dục, chẩn đoán y tế, giao dịch điện tử, viễn thám, Robot và nhiều ngành khác, AI ngày càng được ngành dịch vụ tài chính, ngân hàng sử dụng trong khai thác dữ liệu, phân tích thị trường, kinh tế cá nhân, quản lý tài sản, bảo hiểm, chấm điểm tín dụng, cho vay bán lẻ, tự động hóa quy trình và nhiều lĩnh vực khác để nâng cao trải nghiệm của khách hàng.

AI vượt qua con người trong việc thu thập, phân tích dữ liệu để xác định các mô hình và đưa ra các dự đoán chính xác hơn cho tương lai, từ đó nâng cao hiệu quả dịch vụ của các ngân hàng. Một nghiên cứu gần đây của Hãng tư vấn PWC (Ấn Độ) đưa ra dự đoán, AI có tiềm năng chiếm khoảng 16 nghìn tỷ USD trong nền kinh tế toàn cầu và triển khai AI được ước tính sẽ tiết kiệm 1 nghìn tỷ USD cho ngành Ngân hàng vào năm 2030. Một số ứng dụng nổi bật của AI trong ngành dịch vụ tài chính, ngân hàng có thể kể đến:

- Các dịch vụ quản lý tài sản và danh mục đầu tư: Nhiệm vụ chính là hiểu được sự đánh đổi lợi nhuận, rủi ro, có thể tư vấn chứng khoán và quyết định tài sản nào sẽ mang lại lợi nhuận cao nhất. Điển hình trong việc áp dụng AI, có thể kể đến tập đoàn đầu tư lớn nhất thế giới BlackRock (Mỹ) với khối tài sản hơn 6 nghìn tỷ USD, có một phòng thí nghiệm AI chuyên dụng để hỗ trợ hoạt động. Ngân hàng Thụy Sĩ UBS đã cải tiến sàn giao dịch của mình bằng hai hệ thống AI mới: Hệ thống thứ nhất là xác định các mô hình giao dịch sau khi phân tích hàng loạt dữ liệu thị trường, tiếp đến, tư vấn các chiến lược giao dịch cho khách hàng để có lợi nhuận cao hơn; hệ thống thứ hai đề cập đến các sở thích phân bổ sau giao dịch của người dùng.

- Hỗ trợ khách hàng tự động và tài chính ảo thông qua Chatbots và cố vấn Robot: Các ngân hàng đang sử dụng trợ lý AI và các ứng dụng có liên quan như Revolut’s để cung cấp các dịch vụ tức thì cho khách hàng bằng cách sử dụng công nghệ trò chuyện thông minh với ứng dụng xử lý ngôn ngữ tự nhiên (Natural Language Processing - NLP) hoặc chuyển câu hỏi đến nhân viên hỗ trợ liên quan. Một số ngân hàng còn sử dụng hệ thống Camera thông minh tích hợp AI có khả năng ghi lại biểu cảm khuôn mặt của khách hàng để cung cấp phản hồi tức thì về trải nghiệm của họ. Ngoài ra, nhiều công ty dịch vụ tài chính đang cung cấp các nhà tư vấn Robot nhằm giúp khách hàng quản lý tốt hơn dòng tiền của họ. Thông qua cá nhân hóa, Chatbots và mô hình khách hàng cụ thể, những Robot tư vấn này có thể cung cấp những tư vấn chất lượng cao về các quyết định đầu tư và sẵn sàng cung cấp bất cứ khi nào khách hàng cần.

- Ứng dụng trong ngành Tài chính, Bảo hiểm, Ngân hàng theo hướng dữ liệu: Tại thời điểm giải quyết yêu cầu bồi thường, các công ty bảo hiểm cần biết càng nhiều thông tin về trình độ học vấn, sức khỏe, lối sống, tính cách... của khách hàng và hoàn cảnh được yêu cầu trong thời gian nhanh bằng cách thực hiện đồng thời nhiều quy trình Back End và kiểm tra trong khi tương tác với khách hàng ở Front End.

- Các bộ dữ liệu đã được xác minh là rất cần thiết cho các máy AI để phân tích dữ liệu: Mobile Banking App được hỗ trợ bởi công nghệ AI có thể thu thập dữ liệu của người dùng và tạo ra một quy trình học tập hành vi phù hợp để nâng cao trải nghiệm người dùng. Sau khi phân tích đúng dữ liệu, nó có thể mang lại cho người dùng trải nghiệm dịch vụ cá nhân hóa hơn.

- Hệ thống ngân hàng đang dần ứng dụng AI bằng cách sử dụng hệ thống thông minh, để giúp đưa ra quyết định đầu tư và hỗ trợ nghiên cứu: Hiện nay, công nghệ AI trong lĩnh vực ngân hàng đang tiếp tục chuyển đổi để cung cấp mức giá trị lớn hơn cho khách hàng, giảm rủi ro và tăng cơ hội làm công cụ tài chính cho nền kinh tế hiện đại. Ví dụ: Ngân hàng UBS (Thụy Sĩ) hay ING (Hà Lan) đang ứng dụng hệ thống AI rà soát thị trường để thông báo cho các hệ thống giao dịch thuật toán của họ.

- Tự động hóa quy trình bằng Robot RPA (Robotic Process Automation): Các quy trình gồm xử lý rút tiền và gửi tiền, tạo bảng sao kê, thanh toán bù trừ... có thể được thực thi tốt hơn bởi phần mềm AI như phần mềm tự động hóa RPA để tăng năng suất công việc, tiết kiệm chi phí, cải thiện hiệu quả hoạt động và quản lý thời gian tối ưu.

- Các mô hình AI trong ngân hàng đang được sử dụng để phân tích thực trạng của thị trường tài chính: Sử dụng các kỹ thuật máy học kết hợp với mô hình AI có thể cung cấp những cái nhìn sâu sắc về xu hướng thị trường. Vì lý do này, các mô hình AI đang được sử dụng rộng rãi trong các chức năng quản lý của quỹ phòng hộ. Từ những xu hướng thị trường được dự đoán bởi các mô hình AI, các nhà đầu tư có thể đưa ra các quyết định tài chính có giá trị hơn cho chủ đầu tư.

- Chấm điểm tín dụng và phân tích dự đoán thông qua dữ liệu thay thế: Có rất nhiều cá nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ không có quyền truy cập vào nơi cung cấp thông tin tín dụng ngân hàng do có ít hoặc không có lịch sử tín dụng. Các công ty công nghệ tài chính (Fintech) đang sử dụng AI để thu thập và xử lý dữ liệu thay thế như vị trí, lịch sử việc làm, tuổi tác, thói quen chi tiêu, trình độ học vấn, hồ sơ phạm tội, mạng xã hội... để đưa ra quyết định cho vay trong những trường hợp như vậy. Phân tích dự đoán bằng AI, có thể giúp tính toán điểm tín dụng, ngăn chặn các khoản nợ xấu và cung cấp yêu cầu tín dụng cho khách hàng khi dự định giao dịch.

- Tuân thủ quy định, phòng chống rửa tiền, phát hiện và ngăn chặn gian lận: Các hiệp định Basel I, II và III được đưa ra bởi Ủy ban Giám sát Ngân hàng Basel (BCBS), một ủy ban gồm các cơ quan giám sát ngân hàng được thành lập bởi các thống đốc ngân hàng trung ương của nhóm mười quốc gia (G10) vào năm 1975, cung cấp mức an toàn với khuôn khổ quản lý rủi ro bao gồm các quy trình KYC và AML (là quá trình thẩm định của một công ty hay tổ chức để xác minh danh tính khách hàng của họ. Mục đích để đảm bảo rằng số tiền mà khách hàng muốn gửi là sở hữu hợp pháp; đồng thời, cũng đảm bảo khách hàng không nằm trong danh sách đen “Blacklist” như khủng bố, tội phạm, tham nhũng,...) để bảo vệ hệ thống tránh các hành vi gian lận. Quá trình này kéo dài và phức tạp với hàng loạt thủ tục. Sức hấp dẫn thực sự của AI nằm ở khả năng sàng lọc qua hàng loạt dữ liệu đó, xác định các xu hướng và kiểu mẫu trong thời gian ngắn. Hình ảnh Camera thời gian thực và các kỹ thuật AI tiên tiến như Học sâu (deep learning) có thể được sử dụng để nhận dạng hình ảnh và khuôn mặt nhằm phát hiện và ngăn chặn tội phạm.

2. Rào cản thách thức của AI trong dịch vụ tài chính, ngân hàng

Mô hình AI làm thay đổi phương thức giao tiếp truyền thống giữa khách hàng với ngân hàng từ trực tiếp sang hình thái sử dụng công nghệ thông tin. Trong cả hai trường hợp, khách hàng không biết dữ liệu cá nhân mà mình đã cung cấp sẽ được sử dụng như thế nào, được gửi cho ai và với mục đích gì. Một trong các nguyên nhân là do mọi người hầu như không quan tâm đến việc đọc các chính sách bảo mật dài dòng mà vội đồng ý cho phép truy cập và sử dụng thông tin của mình. Khi đó, AI sẽ tự động thực thi các lệnh được cài đặt sẵn, trong số đó có những thứ thuộc sở hữu bí mật cá nhân, khi thông tin bị phát tán gây tổn hại cho người dùng thì AI và doanh nghiệp cung cấp không chịu trách nhiệm vì lý do khách hàng đã chấp thuận.

AI đã đóng góp to lớn vào an ninh mạng bằng cách tạo ra các điều kiện xác thực người dùng, mật khẩu mạnh mẽ, ngăn chặn các cuộc tấn công lừa đảo, thư rác, phát hiện tin tức giả mạo và tăng cường cuộc chiến chống tội phạm mạng nói chung. Điều đáng lo ngại là, bản thân AI cũng có thể bị tin tặc sử dụng làm công cụ nhắm mục tiêu chính xác và tinh vi vào cơ sở dữ liệu. Tin tặc sử dụng công nghệ AI để tự động hóa các quy trình tấn công, lừa đảo, đòi tiền chuộc tới nhiều người bằng cách sử dụng Chatbots, đồng thời lan truyền tin tức sai lệch và giả mạo.

Mặc dù, AI được cho là có thể nâng cao hiệu quả, cho phép xử lý một khối lượng lớn dữ liệu, nhưng trong một số trường hợp, nó không hoàn toàn tin cậy so với các chuyên gia công nghệ thông tin và an ninh mạng trong thế giới thực. AI phù hợp nhất để phân tích, dự đoán, cảnh báo rủi ro, xây dựng chính sách và ứng phó với tấn công mạng. Các giả định được thực hiện, dữ liệu được sử dụng, các mẫu được phát hiện và ma trận tính điểm trong thuật toán AI mà doanh nghiệp sử dụng không bao giờ được tiết lộ cho khách hàng. Vì vậy, họ không thể giải thích cho khách hàng của mình tại sao họ lại bị xếp vào một danh mục nhất định được chấp nhận hoặc bị từ chối đơn đăng ký mở tài khoản, thế chấp hoặc mở thẻ tín dụng. Các hệ thống AI hoạt động dựa trên tính công bằng, hợp lý, không có thành kiến ​​về kinh tế, xã hội và chính trị, cho kết quả theo số liệu thống kê. Tuy nhiên, tùy thuộc vào chất lượng của thuật toán đang sử dụng hoặc dựa trên các mẫu và thông tin đầu vào, nếu gặp trường hợp thiếu thông số, dữ liệu ảo, lỗi ở công thức xử lý, chương trình điều khiển không tối ưu... thì kết quả thu được có thể sai lệch lớn, gây ra hậu quả nghiêm trọng. Khả năng tương tác và tư vấn theo cơ chế AI có thể làm hỏng hồ sơ tài chính của khách hàng khi AI không có được toàn bộ chuyên môn và kinh nghiệm của các nhà hoạch định tài chính, ngân hàng được thực hiện bởi con người.

Rào cản của AI trong sự phát triển toàn diện và tự động hóa chu trình làm việc còn ở yếu tố tâm lý con người. Khách hàng khi giao dịch kinh doanh muốn làm việc trực tiếp với nhà cung cấp dịch vụ, điều này mang lại cho họ cảm giác an toàn. Họ muốn gói dịch vụ có thể tùy chỉnh để phù hợp với nhu cầu cụ thể của mình, đi kèm với sự đảm bảo hỗ trợ liên tục đến từ con người chứ không phải máy móc. Các hướng dẫn được máy tính hóa và cuộc gọi tự động có xu hướng gây khó chịu cho những khách hàng luôn tìm cách kết nối với người đại diện của doanh nghiệp để giải quyết các vấn đề của họ. Khách hàng có thể muốn chứng minh sự chân thành, uy tín cá nhân, nguyện vọng cộng tác lâu dài của mình cho các tổ chức tài chính và ngân hàng biết, điều này chỉ có thể được con người thể hiện và công nhận chứ không thể là máy móc không có cảm xúc.

Ngoài ra, bất kỳ sự áp dụng ồ ạt nào của công nghệ AI trong lĩnh vực ngân hàng đều có nguy cơ dẫn đến nhân viên bị dư thừa, bị sa thải gây ra tình trạng thất nghiệp. Vấn đề này ảnh hưởng đến khuôn khổ pháp lý và quy định được chấp nhận theo cách thức đạo đức, gây tổn hại đến lợi ích của người lao động.

3. Kết luận và đánh giá

AI là một công nghệ đột phá với tiềm năng to lớn để đổi mới, xây dựng và phân phối các dịch vụ tài chính, ngân hàng. Nó đã thay đổi cách thức kinh doanh được thực hiện trong các lĩnh vực quản lý danh mục đầu tư, giao dịch theo thuật toán, phát hiện gian lận, bảo lãnh cho vay, bảo hiểm, dịch vụ khách hàng, an ninh mạng và phân tích hành vi. AI có khả năng giảm chi phí hoạt động của văn phòng trung gian, hậu cần và sẵn sàng định hình lại cách hoạt động của các ngân hàng, công ty tài chính, cách họ tạo ra các sản phẩm, dịch vụ sáng tạo và cách họ cung cấp trải nghiệm của khách hàng lên cấp độ cao hơn. Vì vậy, để ứng dụng nhanh chóng và rộng rãi công nghệ AI, nhu cầu cấp thiết là phát triển các chương trình đào tạo nội bộ nhằm truyền đạt các kỹ năng AI cho các nhân viên hiện tại và tham gia vào mối quan hệ với các trường đại học, học viện để phát triển tìm ra các nhà khoa học dữ liệu có kỹ năng đủ điều kiện làm việc trong các dự án AI.

Ngành Tài chính, Ngân hàng ngày nay tập trung sự chú ý vào việc triển khai AI và có xu hướng bỏ qua hoặc giảm thiểu tầm quan trọng của lực lượng lao động con người trong sự đóng góp làm hài lòng của khách hàng, vốn là mục tiêu của bất kỳ chủ đề tiếp thị nào. Việc ưu tiên quá mức cho cải tiến công nghệ so với đầu tư vào nhân lực và nâng cao trình độ chủ yếu là do thiếu khả năng và không đủ dữ liệu để định lượng giá trị của con người trong sự hài lòng của khách hàng. Sự sẵn có của công nghệ không có nghĩa, nó cũng là lựa chọn tốt nhất trong mọi tình huống. Khách hàng luôn đánh giá cao tùy chọn tương tác với con người khi nào họ thực sự cần. Máy móc có thể khiến khách hàng thông cảm nhưng không đồng cảm. Hoạt động kinh doanh tiền bạc nghiêm túc trong ngành dịch vụ tài chính, ngân hàng cần có sự can thiệp của con người trong khâu quyết định hơn là những cỗ máy tuân theo logic, không theo giá trị con người và đạo đức. Trong một thế giới ngày càng phi vật chất hóa, sự lựa chọn của khách hàng sẽ được thúc đẩy nhiều hơn bởi sự tương tác của con người trong những giai đoạn then chốt như lúc ký kết hợp đồng, giải đáp thắc mắc, hỗ trợ thủ tục, tư vấn gia hạn... hơn là sự đa dạng và giá cả của sản phẩm.

Từ những phân tích về khả năng và giới hạn của AI, vấn đề đặt ra là cần có khuôn khổ quy định cho các cơ quan thẩm quyền của con người có thể chống lại các quyết định bởi thuật toán điều khiển của AI trong trường hợp khách hàng cảm thấy bị phân biệt đối xử hoặc bị hại, để không cho phép một hệ thống giả mạo trong các giao dịch tài chính, ngân hàng. Vì lợi ích bảo vệ người tiêu dùng, để đảm bảo tính phù hợp, nếu AI giỏi xử lý các nhiệm vụ đơn giản, lặp đi lặp lại và các cuộc trò chuyện tự động, thì không cần có sự can thiệp của con người, còn khi xử lý các yêu cầu phức tạp được cá nhân hóa, thấu hiểu cảm xúc, xây dựng lòng tin và thiết lập một kết nối trực tiếp với người dùng nhằm thu hút sự chú ý và đảm bảo lòng trung thành của họ với thương hiệu doanh nghiệp, cần kết hợp thận trọng giữa con người với AI, phân tích dữ liệu và tự động hóa để nâng cao trải nghiệm và đạt được sự hài lòng của khách hàng.

Tài liệu tham khảo:

1. Financial Stability Board Report (2017): Artificial Intelligence and Machine Learning in Financial Services.

2. Lui, A., & Lamb, G. W. (2018). Artificial intelligence and augmented intelligence collaboration: regaining trust and confidence in the financial sector. Information & Communications Technology Law, 27(3), 267 - 283.

3. Sarvady, G. (2017). Chatbots, Robo Advisers, & AI: Technologies presage an enhanced member experience, improved sales, and lower costs. Credit Union Magazine, 83(12), 18-22.

4. Ludwig, E. (2018). Regulators have their eye on AI. American Banker, 183 (130), 1.

5. Nunn, Robin. 2018. “Workforce Diversity Can Help Banks Mitigate AI Bias.” American Banker 183 (104): 1.

6. Satell, G. (2016). Teaching an Algorithm to Understand Right and Wrong. Harvard Business Review Digital Articles, 2-5.

7. Daks, M. (2018). Banking on Technology: Artificial intelligence helping banks get smarter. Njbiz, 31(7), 10.

8. FRPT- Finance Snapshot, 23-25. (2017), p23-25. 3p.No job losses due to chatbots, artificial intelligence: Banks.

9. Guy A. Messick. (2017). Artificial Intelligence: The Ultimate Disrupter. Credit Union Times, 28(38), 12.

10. Meinert, M. C. (2018). Artificial Intelligence: The Next Frontier of Cyber Warfare? ABA Banking Journal, 110(3), 43.

11. AI Applications in the top 4 Indian Banks (2017).


TS. Trương Thị Việt Phương

ThS. Trần Thu Phương

Khoa Cơ bản, Học viện Kỹ thuật mật mã


https://tapchinganhang.gov.vn

Tin bài khác

Tinh giản quy định tài chính trong kỷ nguyên số: Cân bằng giữa hiệu quả quản lý, ổn định tài chính và các rủi ro mới

Tinh giản quy định tài chính trong kỷ nguyên số: Cân bằng giữa hiệu quả quản lý, ổn định tài chính và các rủi ro mới

Bài viết phân tích những yêu cầu đặt ra đối với khuôn khổ pháp lý và hoạt động giám sát ngân hàng trong bối cảnh chuyển đổi số diễn ra mạnh mẽ, từ đó làm rõ sự cần thiết của việc đổi mới phương thức quản lý nhằm vừa thúc đẩy đổi mới sáng tạo, vừa bảo đảm an toàn hệ thống và ổn định tài chính trong kỷ nguyên số.
Quản trị dữ liệu và an toàn thông tin trong ngân hàng số: Tiếp cận tích hợp hướng tới chống chịu vận hành

Quản trị dữ liệu và an toàn thông tin trong ngân hàng số: Tiếp cận tích hợp hướng tới chống chịu vận hành

Bài viết này làm rõ xu hướng chuyển dịch sang mô hình ngân hàng dựa trên dữ liệu, phân tích các thách thức về bảo vệ dữ liệu cá nhân, quản trị rủi ro công nghệ và an toàn thông tin, từ đó đề xuất khuôn khổ quản trị tích hợp nhằm nâng cao khả năng chống chịu vận hành của các tổ chức tín dụng trong môi trường số.
Bảo đảm an ninh tài chính số: Từ phòng ngự thụ động sang chủ động kiến tạo niềm tin

Bảo đảm an ninh tài chính số: Từ phòng ngự thụ động sang chủ động kiến tạo niềm tin

Trí tuệ nhân tạo (AI) đang mở ra những cơ hội rất lớn cho ngành Ngân hàng. Nhưng mặt khác, nếu thiếu kiểm soát, AI có thể tạo ra những rủi ro mới, ảnh hưởng đến niềm tin thị trường. Các phương thức lừa đảo chiếm đoạt tài sản ngày càng tinh vi, có tổ chức và đặc biệt sự hỗ trợ của công nghệ AI đã tạo những niềm tin giả rất khó phân biệt. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết phải thay đổi cách tiếp cận trong bảo đảm an ninh tài chính số, từ phòng ngự thụ động sang chủ động kiến tạo niềm tin.
Tích hợp Agentic AI và Generative AI trong tái định nghĩa hoạt động ngân hàng

Tích hợp Agentic AI và Generative AI trong tái định nghĩa hoạt động ngân hàng

Bài viết phân tích sự hội tụ giữa trí tuệ nhân tạo (AI) tác nhân (Agentic AI) và AI tạo sinh (Generative AI) trong quá trình tái định hình hoạt động ngân hàng hiện đại, qua đó cho thấy AI đang trở thành nền tảng chiến lược giúp các ngân hàng chuyển từ mô hình vận hành phản ứng sang chủ động, nâng cao năng lực quản trị rủi ro, cá nhân hóa dịch vụ và tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng trong kỷ nguyên số.
Quản trị dữ liệu khách hàng của ngân hàng thương mại trong hoạt động bảo hiểm liên kết

Quản trị dữ liệu khách hàng của ngân hàng thương mại trong hoạt động bảo hiểm liên kết

Trong bối cảnh hoạt động bảo hiểm liên kết (Bancassurance) phát triển mạnh cùng xu hướng ngân hàng số, quản trị dữ liệu khách hàng đang trở thành “lá chắn” pháp lý và công nghệ quan trọng, quyết định mức độ minh bạch, an toàn và niềm tin của người dùng đối với hệ sinh thái tài chính - bảo hiểm.
Tác động của trí tuệ nhân tạo và tự động hóa quy trình bằng robot đến nghề kế toán ngân hàng

Tác động của trí tuệ nhân tạo và tự động hóa quy trình bằng robot đến nghề kế toán ngân hàng

Sự phát triển mạnh mẽ của trí tuệ nhân tạo (AI) và tự động hóa quy trình bằng robot (RPA) đang làm thay đổi sâu sắc nghề kế toán ngân hàng, không chỉ ở cách thức vận hành nghiệp vụ mà còn ở vai trò, kỹ năng và bản sắc nghề nghiệp của kế toán viên trong kỷ nguyên số.
Số hóa tài chính và sức khỏe tài chính hộ gia đình: Cơ hội, rủi ro và hàm ý chính sách

Số hóa tài chính và sức khỏe tài chính hộ gia đình: Cơ hội, rủi ro và hàm ý chính sách

Bài viết phân tích tác động hai mặt của số hóa tài chính đối với sức khỏe tài chính hộ gia đình, qua đó nhấn mạnh yêu cầu xây dựng hệ sinh thái tài chính số an toàn, bao trùm và bền vững trong kỷ nguyên chuyển đổi số.
Bảo vệ dữ liệu cá nhân tại các ngân hàng Việt Nam trong kỷ nguyên số

Bảo vệ dữ liệu cá nhân tại các ngân hàng Việt Nam trong kỷ nguyên số

Bài viết này phân tích thực trạng bảo vệ dữ liệu cá nhân trong hệ thống ngân hàng Việt Nam, đồng thời chỉ ra những rủi ro ngày càng gia tăng trong bối cảnh số hóa, từ đó đề xuất các giải pháp đồng bộ về pháp lý, công nghệ, nhân lực và quản lý nhằm xây dựng một hệ sinh thái ngân hàng số an toàn và bền vững.
Xem thêm
Tiền kỹ thuật số ngân hàng trung ương: Quan điểm người dùng và gợi ý chính sách

Tiền kỹ thuật số ngân hàng trung ương: Quan điểm người dùng và gợi ý chính sách

Bài viết phân tích nhận thức và ý định hành vi của người dùng Việt Nam đối với CBDC, qua đó cung cấp cơ sở thực chứng quan trọng cho việc hoạch định chính sách và thiết kế lộ trình thí điểm tiền kỹ thuật số của ngân hàng trung ương.
Chuyển dịch cơ cấu trong công nghiệp hóa: Tham chiếu thực tiễn quốc tế với trường hợp Việt Nam

Chuyển dịch cơ cấu trong công nghiệp hóa: Tham chiếu thực tiễn quốc tế với trường hợp Việt Nam

Thông qua việc tổng kết kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các quốc gia công nghiệp hóa thành công, bài viết cung cấp những tham chiếu quan trọng cho Việt Nam trong xây dựng mô hình tăng trưởng mới, thúc đẩy phát triển công nghiệp và dịch vụ, hướng tới mục tiêu tăng trưởng nhanh, bền vững và thu nhập cao vào năm 2045.
Cơ chế can thiệp theo lưu lượng và một số gợi mở chính sách

Cơ chế can thiệp theo lưu lượng và một số gợi mở chính sách

Bài viết tiếp cận theo hệ thống các động lực (system dynamics) để phân tích ba lưu lượng: Thu nhập, vốn đầu tư và việc làm, từ đó nhận diện điểm nghẽn cấu trúc và đề xuất cơ chế can thiệp theo lưu lượng (flow-intervening mechanisms) nhằm hỗ trợ kiểm soát lạm phát và duy trì tăng trưởng kinh tế.
Phát huy vai trò của ngành Ngân hàng trong thực hiện Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia giai đoạn 2026 - 2030

Phát huy vai trò của ngành Ngân hàng trong thực hiện Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia giai đoạn 2026 - 2030

Bài viết này phân tích vai trò trung tâm của ngành Ngân hàng trong triển khai Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 , đồng thời làm rõ các định hướng, nhiệm vụ trọng tâm và đề xuất giải pháp nhằm thúc đẩy chuyển đổi số, mở rộng tiếp cận dịch vụ tài chính và bảo đảm an toàn, bao trùm, bền vững của hệ sinh thái tài chính số.
Ngân hàng trung ương trước “ba phép thử” lớn của chính sách tiền tệ

Ngân hàng trung ương trước “ba phép thử” lớn của chính sách tiền tệ

Bài viết phân tích những thay đổi lớn trong vai trò, công cụ và tính độc lập của ngân hàng trung ương (NHTW) trong bối cảnh kinh tế toàn cầu nhiều biến động, đồng thời rút ra một số hàm ý chính sách cho việc nâng cao hiệu quả điều hành, củng cố ổn định kinh tế vĩ mô và tăng cường niềm tin thị trường.
Chuyển dịch cơ cấu trong công nghiệp hóa: Tham chiếu thực tiễn quốc tế với trường hợp Việt Nam

Chuyển dịch cơ cấu trong công nghiệp hóa: Tham chiếu thực tiễn quốc tế với trường hợp Việt Nam

Thông qua việc tổng kết kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các quốc gia công nghiệp hóa thành công, bài viết cung cấp những tham chiếu quan trọng cho Việt Nam trong xây dựng mô hình tăng trưởng mới, thúc đẩy phát triển công nghiệp và dịch vụ, hướng tới mục tiêu tăng trưởng nhanh, bền vững và thu nhập cao vào năm 2045.
Kinh nghiệm từ Vương quốc Anh và gợi mở cho Việt Nam trong phát triển hệ sinh thái tài chính bền vững

Kinh nghiệm từ Vương quốc Anh và gợi mở cho Việt Nam trong phát triển hệ sinh thái tài chính bền vững

Bài viết phân tích mối quan hệ thương mại bền chặt giữa Việt Nam - Vương quốc Anh trong bối cảnh chuyển đổi xanh và bền vững, đồng thời làm rõ vai trò nổi bật của tài chính xanh dương trong quá trình tái cấu trúc chuỗi giá trị hàng hải như những động lực chiến lược cho hợp tác và phát triển Trung tâm tài chính quốc tế (IFC) tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Thúc đẩy tài chính toàn diện thông qua giáo dục tài chính cá nhân trong kỷ nguyên số: Kinh nghiệm quốc tế và hàm ý cho Việt Nam

Thúc đẩy tài chính toàn diện thông qua giáo dục tài chính cá nhân trong kỷ nguyên số: Kinh nghiệm quốc tế và hàm ý cho Việt Nam

Trong kỷ nguyên số, giáo dục tài chính là đòn bẩy chiến lược để thu hẹp khoảng cách năng lực hành vi, thúc đẩy tài chính toàn diện. Bài viết tìm hiểu kinh nghiệm quốc tế về thúc đẩy tài chính toàn diện thông qua giáo dục tài chính cá nhân và đề xuất một số hàm ý cho Việt Nam trong xây dựng lộ trình chính sách đồng bộ, bền vững.
Điều hành khuôn khổ chính sách tích hợp trong bối cảnh toàn cầu hóa: Kinh nghiệm Hàn Quốc và khuyến nghị cho Việt Nam

Điều hành khuôn khổ chính sách tích hợp trong bối cảnh toàn cầu hóa: Kinh nghiệm Hàn Quốc và khuyến nghị cho Việt Nam

Bài viết phân tích xu hướng chuyển dịch sang khuôn khổ chính sách tích hợp (Integrated Policy Framework - IPF) trong bối cảnh toàn cầu biến động, qua đó làm rõ kinh nghiệm của Hàn Quốc và đề xuất hàm ý chính sách cho Việt Nam.
Cú sốc giá dầu và phản ứng của ngân hàng trung ương: Tổng quan lý thuyết, bằng chứng lịch sử và hàm ý chính sách

Cú sốc giá dầu và phản ứng của ngân hàng trung ương: Tổng quan lý thuyết, bằng chứng lịch sử và hàm ý chính sách

Bài viết phân tích một cách hệ thống mối quan hệ giữa cú sốc giá dầu và phản ứng chính sách của ngân hàng trung ương (NHTW), qua đó nhấn mạnh vai trò của việc nhận diện đúng nguồn gốc cú sốc và tăng cường phối hợp chính sách nhằm nâng cao hiệu quả điều hành chính sách tiền tệ trong bối cảnh biến động năng lượng toàn cầu.

Thông tư số 08/2026/TT-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2026 Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 20 Thông tư số 22/2019/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng

Thông tư số 01/2026/TT-NHNN ngày 16/3/2026 Quy định việc cung cấp thông tin giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam

Thông tư số 61/2025/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại

Thông tư số 85/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số thông tư của Thống đốc NHNN quy định về nghiệp vụ thư tín dụng và hướng dẫn triển khai một số chương trình tín dụng thay đổi cơ cấu, tổ chức bộ máy

Thông tư số 84/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 quy định chế độ báo cáo tài chính đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Thông tư số 81/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 quy định về hoạt động chiết khấu của TCTD, chi nhánh NHNNg đối với khách hàng

Thông tư số 80/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2022/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp

Thông tư số 79/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ nước ngoài của TCTD, Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài

Thông tư số 77/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2024/TT-NHNN quy định về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến ngành Ngân hàng