Siêu ứng dụng - Cơ hội và thách thức

Công nghệ & ngân hàng số
Hiện nay, trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, hầu hết người dùng điện thoại thông minh đều cài đặt ít nhất một ứng dụng (App) để thanh toán hóa đơn hoặc ứng dụng trong các lĩnh vực như tài chính, ngân hàng. Một thuật ngữ công nghệ mới đang nổi đó là “Siêu ứng dụng” (Super App) đang rất phát triển trên thị trường, đặc biệt là trong công cuộc chuyển đổi số hiện nay. Vậy siêu ứng dụng là gì và Việt Nam có đang sở hữu một siêu ứng dụng mang tính cách mạng không?
aa

Hiện nay, trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, hầu hết người dùng điện thoại thông minh đều cài đặt ít nhất một ứng dụng (App) để thanh toán hóa đơn hoặc ứng dụng trong các lĩnh vực như tài chính, ngân hàng. Một thuật ngữ công nghệ mới đang nổi đó là “Siêu ứng dụng” (Super App) đang rất phát triển trên thị trường, đặc biệt là trong công cuộc chuyển đổi số hiện nay. Vậy siêu ứng dụng là gì và Việt Nam có đang sở hữu một siêu ứng dụng mang tính cách mạng không?

1. Siêu ứng dụng là gì?

Chưa có một khái niệm chung cụ thể cho siêu ứng dụng. Siêu ứng dụng là một ứng dụng chứa nhiều ứng dụng con (Mini Apps) và là một hệ điều hành điều phối những ứng dụng con này. Nhà sáng lập BlackBerry - Mike Lazaridis định nghĩa: Siêu ứng dụng là một hệ sinh thái khép kín gồm nhiều ứng dụng mà mọi người sẽ sử dụng hằng ngày vì chúng mang lại trải nghiệm liền mạch, tích hợp, theo ngữ cảnh và hiệu quả.

Tiêu chí để phát triển siêu ứng dụng là số lượng người dùng và số lượng tính năng ứng dụng con trong một siêu ứng dụng phải lớn. Không có một số lượng người dùng cụ thể nào được xét làm quy chuẩn chung mà phải tùy thuộc vào ngành nghề, hoặc công ty và tập người dùng mà ứng dụng đó muốn hướng tới. Điều quan trọng phải đảm bảo là siêu ứng dụng làm ra phải giải quyết được bài toán của người dùng và được người dùng chọn sử dụng.

Dựa trên khái niệm trên, hiện nay, trên thị trường có 02 hướng tiếp cận phổ biến khi phát triển siêu ứng dụng:

- Hướng tiếp cận 1: Đội ngũ phát triển trong nội bộ công ty xây dựng nhiều tính năng trong một ứng dụng để phục vụ người dùng. Ví dụ như ứng dụng MoMo, Grab, GoJek, Zalo hay Website dịch vụ...

- Hướng tiếp cận 2: Chuyển đổi thành nền tảng cung cấp API (Application Programming Interface - Giao diện lập trình ứng dụng) để cộng đồng bên ngoài có thể phát triển ứng dụng của họ trên nền tảng này. Ví dụ như ứng dụng WeChat.

Dù là theo hướng tiếp cận nào, nhà phát triển siêu ứng dụng cũng cần phải xác định được phương pháp mình đưa ra có giải được bài toán của khách hàng, người dùng hay không.

Một phần mềm muốn trở thành một siêu ứng dụng thì phải đi từ dưới lên, không có con đường tắt. Có nghĩa là, phần mềm đó cần phải đi theo chiến lược phát triển gồm các bước sau:

Bước 1: Phát triển một tính năng chủ đạo (Core feature) để xây dựng tập người dùng đủ lớn, tần suất sử dụng cao.

Bước 2: Nghiên cứu hành vi người dùng kỹ càng, hiểu rằng tập người dùng còn có những vấn đề nào, nhu cầu gì mà mình có thể giải quyết giúp họ.

Bước 3: Sau khi đã thu thập đầy đủ thông tin của người dùng thì mới có thể phát triển thành một siêu ứng dụng hữu ích mà cộng đồng có thể tin tưởng và chọn sử dụng.

Để xây dựng được một ứng dụng, phục vụ một tập người dùng nhỏ trong xã hội đã là một bài toán vô cùng phức tạp với nhà phát triển. Do đó, để phát triển thành một siêu ứng dụng, các doanh nghiệp phải có chiến lược từ 5 - 10 năm, thậm chí nhiều hơn.



Ứng dụng MoMo

Ví dụ như Grab, thành lập vào năm 2012 chỉ với tính năng đặt xe taxi online, đến năm 2015, Grab mới cho ra mắt GrabExpress (Grab Giao hàng). Năm 2016, GrabPay và GrabFood ra đời. Đến năm 2019, Grab mới được “công nhận” là một trong những siêu ứng dụng đang phát triển mạnh mẽ ở Đông Nam Á. Đến nay, thành công của Grab trong lĩnh vực phần mềm là không thể chối cãi. Để đạt được đến thành tựu này, hành trình phát triển của Grab cũng mất gần 10 năm.

2. Đối tượng sử dụng

Đối với siêu ứng dụng theo hướng tiếp cận 1, người được hưởng lợi nhiều nhất đương nhiên là người dùng. Họ sẽ được tiếp cận với nhiều tính năng hơn, giải quyết được nhiều nhu cầu trong cuộc sống hơn (thanh toán, dịch vụ, mua sắm...) mà không cần phải liên kết với nhiều bên khác nhau.

Đối với siêu ứng dụng hướng tiếp cận 2, đối tượng sử dụng sẽ là những nhà phát triển ứng dụng (Developer). Khi nhu cầu phát triển phần mềm của thị trường tăng cao, đặc biệt là các công ty Startup muốn phát triển phần mềm nhưng nguồn lực về công nghệ, chi phí, thời gian, tập người dùng lại có hạn thì các nền tảng mở theo hướng tiếp cận 2 là phù hợp.

Nếu là một Startup đang phân vân nên tự tạo phần mềm riêng lẻ hay tận dụng nền tảng mở của siêu ứng dụng thì có thể cân nhắc theo các yếu tố tại Bảng 1.

Bảng 1: Các tiêu chí của siêu ứng dụng


3. Xu hướng phát triển siêu ứng dụng trên thế giới và ở Việt Nam

Vào năm 2015, ứng dụng nhắn tin WeChat của Trung Quốc ra mắt một nền tảng mở cho phép các nhà phát triển có thể phát triển ứng dụng một cách dễ dàng. Từ đó đến nay, đã có hơn 01 triệu ứng dụng mới được phát triển trên nền tảng này. WeChat chính là một trong những siêu ứng dụng đầu tiên “mở đường” cho một kỷ nguyên hoàn toàn mới.

Từ sau thành công của WeChat, AliPay ở Trung Quốc, phần mềm Naver ở Hàn Quốc, Grab ở Singapore và GoJek ở Indonesia... cũng trở thành những siêu ứng dụng thành công “đại diện” cho quốc gia sở tại.

Ở những quốc gia phương Đông xu hướng siêu ứng dụng phát triển mạnh mẽ hơn là những quốc gia ở phương Tây. Xu hướng này có thể đến từ 03 nguyên nhân chính:

(i) Thói quen sử dụng của người dùng: Đối với những người phương Tây, để quyết định xem có sử dụng một ứng dụng hay không, họ sẽ dành nhiều thời gian tìm hiểu về những thông tin xung quanh ứng dụng đó bằng cách hỏi bạn bè, hỏi người thân về trải nghiệm phần mềm sau đó mới đưa ra quyết định. Tuy nhiên, đối với người phương Đông, họ sẵn sàng và dễ dàng tiếp nhận một ứng dụng mới hơn. Chính vì thế, khi một siêu ứng dụng ra đời với nhiều ứng dụng nhỏ bên trong, họ luôn hào hứng trải nghiệm và dùng thử xem có hợp hay không.

(ii) Lịch sử phát triển: Do siêu ứng dụng đầu tiên được ra đời ở Trung Quốc, châu Á nên xu hướng này trở nên thịnh hành hơn ở phương Đông và tạo tiền đề cho các nước phương Đông phát triển theo.

(iii) Tính cạnh tranh: Ở phương Tây, đã tồn tại sẵn những “chợ ứng dụng” vốn dĩ đã rất phổ biến như AppStore của Apple hay Google Play của Google nên khi siêu ứng dụng ra mắt ở đây thì có thể khó cạnh tranh lại với những người “khổng lồ” này.

Còn ở Việt Nam, câu hỏi lớn đặt ra là Việt Nam có thể có một “siêu ứng dụng” đại diện cho quốc gia hay không? Câu trả lời là có. Để xây dựng một siêu ứng dụng thành công, 02 yếu tố lớn cần cân nhắc đó là:

(i) Nhu cầu của khách hàng: Nếu thị trường không có kỳ vọng, không có nhu cầu thì ứng dụng làm ra cũng sẽ chẳng có ai quan tâm và ứng dụng đó cũng không mang lại lợi ích nhiều cho người dùng.

(ii) Hệ sinh thái của vùng, quốc gia đó như thế nào: Xét về hệ sinh thái người dùng thì tập người dùng Việt Nam có nhiều điểm tương đồng với Trung Quốc nên Việt Nam sẽ có nhiều kỳ vọng để phát triển về lĩnh vực này.

Rõ ràng là Việt Nam đã có những siêu ứng dụng điển hình theo hướng tiếp cận 1 là MoMo, Zalo... Còn để phát triển theo hướng tiếp cận thứ 2, người phát triển ứng dụng còn phải cân nhắc thêm 02 yếu tố:

(i) Công nghệ

Nền tảng ứng dụng phải đủ tốt để có thể tích hợp bên thứ 3. Làm thế nào để xây dựng một nền tảng mở cả về giao diện người dùng (Frontend) và phần phụ trợ (Backend) và đáp ứng được các chuẩn về API? là những câu hỏi mà nhà phát triển nên suy nghĩ.


Hệ sinh thái liền mạch của Grab

Bình thường, khi muốn thay đổi hoặc cập nhật một tính năng trên ứng dụng, phải tác động Frontend và Backend rất nhiều. Vậy thì, khi mở nền tảng cho nhiều bên thứ 3 cùng tham gia, khối lượng công việc sẽ tăng lên nhiều hơn nữa, phục vụ nhiều trường hợp sử dụng hơn, không chỉ “gói gọn” trong những tính năng nhất định nữa.

Ở Việt Nam, hiện tại số lượng công ty đi theo hướng tiếp cận thứ 2, có nền tảng mở vững chắc như vậy không nhiều. Đồng thời, Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi số nên những đột phá về mặt công nghệ sẽ còn bùng nổ hơn nữa trong tương lai. Chính vì thế, đây là cơ hội rõ ràng cho những công ty công nghệ trên thị trường Việt Nam để xây dựng một siêu ứng dụng theo hướng tiếp cận 2.

(ii) Nền tảng

Mục đích siêu ứng dụng ra đời là nhằm tối ưu hóa trải nghiệm phát triển ứng dụng, tiết kiệm thời gian và công sức của nhà phát triển. Vì vậy, để phát triển sản phẩm và thân thiện với người dùng, lập trình viên phải là một tiêu chí cần phải có. Ví dụ, nếu lập trình viên cần phải tốn 1 - 2 tháng để làm quen với nền tảng mở này thì hiển nhiên, họ sẽ không chọn phát triển ứng dụng trên nền tảng này nữa mà họ sẽ chọn tự phát triển ứng dụng riêng lẻ.

Việt Nam hoàn toàn đáp ứng được các yếu tố về mặt hệ sinh thái và nhu cầu của thị trường để phát triển các siêu ứng dụng tốt và thành công. Tuy nhiên, đối với những nhà phát triển đi theo hướng tiếp cận 2, họ sẽ cần cân nhắc thêm những yếu tố nội tại khác trong chính sách phát triển phần mềm. Khi đáp ứng được 02 yếu tố nêu trên, siêu ứng dụng đó sẽ trở thành một nền tảng mở thay đổi được cách các nhà phát triển phát triển ứng dụng của họ.

4. Siêu ứng dụng - Cơ hội cho các lập trình viên

Với siêu ứng dụng có hướng tiếp cận 2, lập trình viên phát triển ứng dụng sẽ được tiết kiệm thời gian và sức lực hơn. Ví dụ, nếu như bình thường, họ cần phải phát triển ứng dụng trên 03 nền tảng: iOS - Android - Website thì với sự xuất hiện của siêu ứng dụng, họ chỉ cần phát triển trên một nền tảng mở đó thôi. Sau đó, siêu ứng dụng đó sẽ tự động đẩy ứng dụng con lên các nền tảng khác nhau. Đồng thời, về mặt Backend, các ứng dụng này đã có sẵn những tính năng mà lập trình viên có thể tận dụng như tính năng nhắn tin In-App, tính năng thanh toán...


Một số siêu ứng dụng phổ biến tại Việt Nam

Có thể nói, khi siêu ứng dụng ra đời, các lập trình viên sẽ có một nền tảng giúp họ “tự động hóa” tốt hơn với các nguồn lực có sẵn. Vốn dĩ, xu hướng phát triển phần mềm này cũng được xem là một quá trình phát triển tự nhiên do công việc chính của lập trình viên là giải quyết các vấn đề liên quan đến tự động hóa.

Khi tiết kiệm được thời gian viết mã chương trình và rút ngắn thời gian phát triển phần mềm, sẽ xây dựng được nhiều ứng dụng hơn. Chính vì thế, có thể kỳ vọng rằng, các siêu ứng dụng sẽ tạo nhiều cơ hội việc làm cho lập trình viên hoặc thay đổi cách mà lập trình viên phát triển ứng dụng theo chiều hướng tích cực hơn.

5. Thách thức trong cuộc đua siêu ứng dụng

Cuộc đua siêu ứng dụng vẫn sẽ là mục tiêu hướng đến của nhiều hãng công nghệ. Bởi thị trường vẫn còn nhiều hấp dẫn để khai thác. Cuộc đua đó chắc chắn cũng sẽ còn nhiều sự cạnh tranh khốc liệt. Các doanh nghiệp sẽ không ngừng cải thiện công nghệ, nâng cao năng lực nền tảng... Bởi người dùng sẽ càng trung thành với một hệ sinh thái khi mang lại cho họ nhiều sự tiện lợi nhất.

Ảnh hưởng của siêu ứng dụng tới Việt Nam: Về mặt tích cực, siêu ứng dụng thúc đẩy quá trình thanh toán không dùng tiền mặt của Việt Nam khi thanh toán bẳng thẻ hay ví điện tử. Người tiêu dùng Việt Nam sẽ được hưởng lợi từ một nền tảng đa dịch vụ như: Giao thông, giao đồ ăn, thanh toán, mua sắm... trên cùng một ứng dụng. Tuy nhiên, vấn đề bảo vệ quyền riêng tư và dữ liệu người dùng vẫn đang là một câu hỏi lớn.

Siêu ứng dụng là ứng dụng tất cả trong một (All-in-one App). Một siêu ứng dụng là nền tảng tích hợp đa dịch vụ. Không chỉ cung cấp dịch vụ như gọi xe, đặt đồ ăn online, thanh toán trực tuyến, mô hình này đang trở thành một phần thiết yếu của cuộc sống. Nhờ đó, người dùng có cơ hội trải nghiệm và sử dụng nhiều tiện ích khác nhau trên cùng một ứng dụng, giúp tiết kiệm thời gian, đồng thời đáp ứng các nhu cầu đa dạng hơn của người dùng.

Nguyễn Minh Dũng

Cục Công nghệ thông tin - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam


https://tapchinganhang.gov.vn

Tin bài khác

Nâng cao hiệu quả an ninh mạng thông qua “human firewall” tại các ngân hàng Việt Nam

Nâng cao hiệu quả an ninh mạng thông qua “human firewall” tại các ngân hàng Việt Nam

Trong bối cảnh các mối đe dọa an ninh mạng ngày càng khai thác yếu tố con người, việc xây dựng “human firewall” trở thành trụ cột chiến lược giúp ngành Ngân hàng Việt Nam nâng cao năng lực phòng vệ và thích ứng với môi trường số hóa.
Bảo vệ dữ liệu cá nhân trong dịch vụ ngân hàng số và thanh toán điện tử tại Việt Nam

Bảo vệ dữ liệu cá nhân trong dịch vụ ngân hàng số và thanh toán điện tử tại Việt Nam

Bài viết phân tích những thách thức nổi bật trong bảo vệ dữ liệu cá nhân trong ngân hàng số và thanh toán điện tử tại Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường an toàn thông tin và củng cố niềm tin của khách hàng trong môi trường tài chính số.
Đánh giá "tính tiền tệ" của Stablecoin và khuyến nghị đối với ổn định tiền tệ, tài chính

Đánh giá "tính tiền tệ" của Stablecoin và khuyến nghị đối với ổn định tiền tệ, tài chính

Bài viết phân tích “tính tiền tệ” của Stablecoin (tiền mã hóa ổn định), qua đó chỉ ra những giới hạn và hàm ý chính sách nhằm bảo đảm ổn định tiền tệ và tài chính trong kỷ nguyên số.
Phát triển cho vay số toàn diện - Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam

Phát triển cho vay số toàn diện - Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam

Trong bối cảnh chuyển đổi số lan tỏa mạnh mẽ, mô hình cho vay số toàn diện (end-to-end digital lending) đang nổi lên như trụ cột tái cấu trúc hoạt động tín dụng. Từ những kinh nghiệm quốc tế, bài viết gợi mở hướng phát triển mô hình cho vay số toàn diện phù hợp với Việt Nam.
Tăng cường quản trị và bảo vệ dữ liệu cá nhân trong hệ thống ngân hàng nhằm kiến tạo niềm tin số

Tăng cường quản trị và bảo vệ dữ liệu cá nhân trong hệ thống ngân hàng nhằm kiến tạo niềm tin số

Trong bối cảnh chuyển đổi số, dữ liệu cá nhân ngày càng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động ngân hàng, đồng thời đặt ra yêu cầu cao về quản trị và bảo vệ thông tin. Bài viết phân tích vai trò của dữ liệu cá nhân, các rủi ro phát sinh trong ngân hàng số và khung pháp lý hiện hành tại Việt Nam, qua đó đề xuất một số định hướng nhằm tăng cường quản trị dữ liệu, bảo vệ quyền riêng tư của khách hàng và củng cố niềm tin số trong hệ thống ngân hàng.
Phát triển sản phẩm, dịch vụ ngân hàng số đi đôi với bảo vệ dữ liệu cá nhân

Phát triển sản phẩm, dịch vụ ngân hàng số đi đôi với bảo vệ dữ liệu cá nhân

An ninh mạng, an ninh dữ liệu và an toàn thông tin là yêu cầu xuyên suốt, không thể tách rời khỏi quá trình chuyển đổi số ngân hàng. Việc phát triển sản phẩm, dịch vụ số phải đi đôi với bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo đảm hoạt động liên tục của các hệ thống thông tin quan trọng và quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng. Vì thế, thời gian qua, công tác đảm bảo an ninh, an toàn trong hoạt động thanh toán và các hệ thống thông tin ứng dụng nghiệp vụ ngân hàng luôn được quan tâm chú trọng. Bên cạnh đó, ngành Ngân hàng thường xuyên phối hợp với các cơ quan chức năng nhằm tăng cường công tác phòng, chống tội phạm công nghệ cao.
Ứng dụng các thuật toán học sâu nâng cao năng lực phòng, chống tội phạm tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

Ứng dụng các thuật toán học sâu nâng cao năng lực phòng, chống tội phạm tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

Bài viết phân tích toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn của việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), học sâu và các công nghệ an ninh tiên tiến, qua đó đánh giá hạ tầng bảo mật và đề xuất các giải pháp chiến lược giai đoạn 2026 - 2030 nhằm chuyển đổi sang hệ sinh thái an ninh chủ động, bảo vệ hiệu quả tài sản, con người và uy tín của hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank).
Bảo vệ quyền lợi khách hàng trong ngân hàng số: Góc nhìn từ pháp luật bảo vệ dữ liệu cá nhân

Bảo vệ quyền lợi khách hàng trong ngân hàng số: Góc nhìn từ pháp luật bảo vệ dữ liệu cá nhân

Bài viết phân tích khung pháp lý về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong ngân hàng số, chỉ ra những hạn chế trong cơ chế bảo vệ quyền lợi khách hàng và đề xuất giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả thực thi trong bối cảnh chuyển đổi số.
Xem thêm
Định hướng khung chính sách đầu tư cho phát triển du lịch nông nghiệp tại Việt Nam giai đoạn 2026 - 2030

Định hướng khung chính sách đầu tư cho phát triển du lịch nông nghiệp tại Việt Nam giai đoạn 2026 - 2030

Bài viết phân tích sự cần thiết và định hướng hoàn thiện khung chính sách đầu tư cho phát triển du lịch nông nghiệp ở Việt Nam giai đoạn 2026 - 2030, trước yêu cầu chuyển đổi xanh, tái cơ cấu nông nghiệp và nâng cao hiệu quả huy động nguồn lực cho phát triển bền vững khu vực nông thôn ngày càng trở nên cấp thiết.
Chính sách tiền tệ Việt Nam qua 75 năm: Từ ổn định kinh tế vĩ mô đến kiến tạo tăng trưởng bền vững

Chính sách tiền tệ Việt Nam qua 75 năm: Từ ổn định kinh tế vĩ mô đến kiến tạo tăng trưởng bền vững

Bài viết phân tích chặng đường 75 năm hình thành và phát triển của chính sách tiền tệ Việt Nam, làm rõ quá trình chuyển đổi từ mô hình ngân hàng một cấp sang hai cấp, vai trò điều hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong ổn định kinh tế vĩ mô, xử lý khủng hoảng và tái cơ cấu hệ thống, đồng thời nhấn mạnh định hướng phát triển trong kỷ nguyên số - xanh nhằm thúc đẩy tăng trưởng nhanh và bền vững.
Khơi thông nguồn vốn đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xanh tại Việt Nam

Khơi thông nguồn vốn đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xanh tại Việt Nam

Trước yêu cầu cấp thiết về chuyển dịch sang mô hình tăng trưởng bền vững, bài viết phân tích thực trạng huy động vốn cho kinh tế xanh tại Việt Nam, chỉ ra những rào cản chủ yếu và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế gắn với bảo vệ môi trường.
Hoàn thiện cơ chế lập, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước theo hướng minh bạch, trách nhiệm giải trình tại Việt Nam

Hoàn thiện cơ chế lập, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước theo hướng minh bạch, trách nhiệm giải trình tại Việt Nam

Bài viết phân tích toàn diện cơ chế lập, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước (NSNN) tại Việt Nam giai đoạn 2020 - 2025, qua đó chỉ ra những tiến bộ về minh bạch và trách nhiệm giải trình, đồng thời nhận diện các thách thức trong thực thi và đề xuất giải pháp cải cách theo hướng hiện đại, hiệu quả và tiệm cận chuẩn mực quốc tế.
Nâng cao năng suất lao động để vượt qua bẫy thu nhập trung bình: Từ thực tiễn kinh tế Việt Nam

Nâng cao năng suất lao động để vượt qua bẫy thu nhập trung bình: Từ thực tiễn kinh tế Việt Nam

Trong bối cảnh kinh tế Việt Nam duy trì đà tăng trưởng cao nhưng đứng trước nguy cơ rơi vào bẫy thu nhập trung bình, việc nâng cao năng suất lao động trở thành chìa khóa then chốt để bứt phá, hướng tới mục tiêu trở thành quốc gia thu nhập cao vào năm 2045.
Điều hành khuôn khổ chính sách tích hợp trong bối cảnh toàn cầu hóa: Kinh nghiệm Hàn Quốc và khuyến nghị cho Việt Nam

Điều hành khuôn khổ chính sách tích hợp trong bối cảnh toàn cầu hóa: Kinh nghiệm Hàn Quốc và khuyến nghị cho Việt Nam

Bài viết phân tích xu hướng chuyển dịch sang khuôn khổ chính sách tích hợp (Integrated Policy Framework - IPF) trong bối cảnh toàn cầu biến động, qua đó làm rõ kinh nghiệm của Hàn Quốc và đề xuất hàm ý chính sách cho Việt Nam.
Cú sốc giá dầu và phản ứng của ngân hàng trung ương: Tổng quan lý thuyết, bằng chứng lịch sử và hàm ý chính sách

Cú sốc giá dầu và phản ứng của ngân hàng trung ương: Tổng quan lý thuyết, bằng chứng lịch sử và hàm ý chính sách

Bài viết phân tích một cách hệ thống mối quan hệ giữa cú sốc giá dầu và phản ứng chính sách của ngân hàng trung ương (NHTW), qua đó nhấn mạnh vai trò của việc nhận diện đúng nguồn gốc cú sốc và tăng cường phối hợp chính sách nhằm nâng cao hiệu quả điều hành chính sách tiền tệ trong bối cảnh biến động năng lượng toàn cầu.
Từ hệ thống thanh toán truyền thống đến tài sản kỹ thuật số: Cách tiếp cận từ Đạo luật về Hiện đại hóa hệ thống thanh toán năm 2025 của Úc

Từ hệ thống thanh toán truyền thống đến tài sản kỹ thuật số: Cách tiếp cận từ Đạo luật về Hiện đại hóa hệ thống thanh toán năm 2025 của Úc

Bài viết phân tích sự chuyển dịch tư duy lập pháp của Úc trong điều chỉnh hệ thống thanh toán số và tài sản kỹ thuật số thông qua Luật sửa đổi Luật Ngân khố về Payments System Modernisation Act 2025 (Đạo luật về Hiện đại hóa hệ thống thanh toán năm 2025) của Úc, làm rõ cách tiếp cận quản lý dựa trên chức năng và rủi ro, cơ chế phối hợp giám sát liên cơ quan và những hàm ý chính sách cho quá trình hoàn thiện pháp luật tại Việt Nam.
Vai trò của các yếu tố phi ngôn ngữ trong hoạt động truyền thông của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ và hàm ý đối với thị trường tài chính toàn cầu

Vai trò của các yếu tố phi ngôn ngữ trong hoạt động truyền thông của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ và hàm ý đối với thị trường tài chính toàn cầu

Bài viết phân tích bằng chứng thực nghiệm mới về vai trò của các yếu tố phi ngôn ngữ trong truyền thông chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), qua đó thảo luận các hàm ý sâu sắc đối với công tác hoạch định và truyền tải chính sách tiền tệ trong bối cảnh toàn cầu hóa và sự bùng nổ của công nghệ thông tin.
Tăng cường quản trị rủi ro trong chính sách tiền tệ tại Ngân hàng Trung ương Canada và một số bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam

Tăng cường quản trị rủi ro trong chính sách tiền tệ tại Ngân hàng Trung ương Canada và một số bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam

Bài viết phân tích cách tiếp cận quản trị rủi ro trong hoạch định và truyền thông chính sách tiền tệ (CSTT) của Ngân hàng Trung ương Canada (Bank of Canada - BoC), qua đó rút ra một số bài học kinh nghiệm có giá trị tham khảo đối với Việt Nam trong bối cảnh bất định kinh tế ngày càng gia tăng.

Thông tư số 61/2025/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại

Thông tư số 85/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số thông tư của Thống đốc NHNN quy định về nghiệp vụ thư tín dụng và hướng dẫn triển khai một số chương trình tín dụng thay đổi cơ cấu, tổ chức bộ máy

Thông tư số 84/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 quy định chế độ báo cáo tài chính đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Thông tư số 81/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 quy định về hoạt động chiết khấu của TCTD, chi nhánh NHNNg đối với khách hàng

Thông tư số 80/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2022/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp

Thông tư số 79/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ nước ngoài của TCTD, Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài

Thông tư số 77/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2024/TT-NHNN quy định về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến ngành Ngân hàng

Thông tư số 76/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2019/TT-NHNN quy định về tái cấp vốn dưới hình thức cho vay lại theo hồ sơ tín dụng đối với tổ chức tín dụng

Thông tư số 75/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số quy định tại các VBQPPL trong lĩnh vực quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ và sử dụng ngoại hối để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính

Thông tư số 67/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2026 bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành