Chuyển đổi số trong ngân hàng truyền thống

Công nghệ & ngân hàng số
Công nghệ số được ứng dụng rộng rãi trong các hoạt động ngân hàng và dịch vụ tài chính; trong đó bao gồm: Máy tính, mạng máy tính, truyền thông số, Internet, công nghệ thông tin và điện tử, truyền thông với phần mềm tích hợp, giúp tăng tốc độ, bảo mật hiệu quả, mang lại nhiều lợi ích cho ngân hàng và người sử dụng dịch vụ. Bài viết đưa ra các giải pháp kỹ thuật để chuyển đổi hiệu quả dữ liệu tài chính, ngân hàng truyền thống thành ngân hàng số và đưa ra ưu điểm của việc sử dụng công nghệ và ngân hàng số so với ngân hàng truyền thống.
aa

Tóm tắt: Công nghệ số được ứng dụng rộng rãi trong các hoạt động ngân hàng và dịch vụ tài chính; trong đó bao gồm: Máy tính, mạng máy tính, truyền thông số, Internet, công nghệ thông tin và điện tử, truyền thông với phần mềm tích hợp, giúp tăng tốc độ, bảo mật hiệu quả, mang lại nhiều lợi ích cho ngân hàng và người sử dụng dịch vụ. Bài viết đưa ra các giải pháp kỹ thuật để chuyển đổi hiệu quả dữ liệu tài chính, ngân hàng truyền thống thành ngân hàng số và đưa ra ưu điểm của việc sử dụng công nghệ và ngân hàng số so với ngân hàng truyền thống.

Từ khóa: Công nghệ điện tử, công nghệ thông tin, chuyển đổi ngân hàng, ngân hàng truyền thống, ngân hàng số.

DIGITAL TRANSFORMATION FOR TRADITIONAL BANKING

Abstract: Digital technology is widely applied in banking activities and financial services. It includes computers, computer networks, digital communications, the Internet, information and electronic technology, and communications with integrated software those help to increase speed and effective security, bringing many benefits to the bank and services users. The article presents techniques to effectively convert traditional banking and financial data into digital banking and presents the advantages of using technology and digital banking comparing to traditional banking.

Keywords: Electronic technologies, Information technologies, banking digital transformation, traditional, digital bank.

1. Đặt vấn đề

Hầu hết, các ngân hàng truyền thống (cổ điển) phục vụ các yêu cầu dịch vụ của khách hàng trực tiếp tại cơ sở làm việc. Điều này tạo ra nhiều bất lợi cho cả khách hàng và ngân hàng. Khách hàng cần đến các chi nhánh và chờ đợi, gây lãng phí thời gian. Các ngân hàng cần cung cấp đủ mặt bằng, không gian và nhân viên. Ngân hàng truyền thống muốn thu hút khách hàng đến các chi nhánh và văn phòng của họ, thông qua gửi email và tin nhắn văn bản, thông tin trên trang web.

Về cơ bản, ngân hàng truyền thống bao gồm chiến lược quản lý, hoạt động của ngân hàng, trung tâm công nghệ thông tin (CNTT), tiếp thị, trung tâm cuộc gọi, văn phòng hỗ trợ, kế toán, dịch vụ pháp lý, giám đốc doanh nghiệp và các dịch vụ hỗ trợ khác. Bộ phận trung tâm ra quy trình làm việc, thiết kế và đưa sản phẩm ra thị trường, quản lý hoạt động của mạng lưới ngân hàng. Mạng lưới ngân hàng bao gồm các chi nhánh, đại lý, quầy giao dịch trực thuộc, các máy rút tiền tự động (ATM) và điểm bán hàng (POS - Point of Sale).


Hiện nay, khách hàng hiện đại muốn nhận được các dịch vụ ngân hàng trên thiết bị di động của họ và có thể thực hiện các dịch vụ từ nhà, từ nơi làm việc, hay đang trên đường đi... Do đó, ngân hàng truyền thống cần phải thay đổi, cho phép khách hàng sử dụng và nhận các dịch vụ tài chính từ bất kỳ đâu và bất kỳ lúc nào.

Với sự xuất hiện của máy tính, các máy chủ cơ sở dữ liệu và các liên kết truyền thông đã tạo tiền đề trong việc giới thiệu các công nghệ mới. Thực tế là khách hàng hiện nay, thông qua việc sử dụng ứng dụng di động và công nghệ số hiện đại, điện thoại thông minh và laptop, có thể dễ dàng nhận được nhiều thông tin và dịch vụ từ xa. Do vậy, nhu cầu của khách hàng đến ngân hàng để giao dịch trở nên không cần thiết.

Để đáp ứng phần nào mong muốn của khách hàng, các ngân hàng đã bắt đầu phát triển và cung cấp dịch vụ ngân hàng điện tử và di động. Những sản phẩm này khi được phổ biến và mở rộng đã xác thực tính đúng đắn của đề xuất thay đổi cách làm việc và tổ chức của các ngân hàng. Với cách tiếp cận mới này, ngày càng có nhiều dịch vụ tài chính mà khách hàng có thể sử dụng thông qua thiết bị di động. Theo đó, mạng lưới các chi nhánh, đại lý và quầy giao dịch trở nên không cần thiết theo cấu trúc hiện tại. Điều duy nhất vẫn giữ các chi nhánh là quy định pháp lý của các cơ quan ngân hàng, yêu cầu khách hàng phải có mặt thực tế trong các dịch vụ nhất định như nhận dạng thực tế, chữ ký trên giấy, sinh trắc học...

Cơ sở dữ liệu và phần mềm, ứng dụng tích hợp cho các dịch vụ ngân hàng giúp tăng tốc độ, bảo mật và hiệu quả cho tất cả các hoạt động tài chính; đồng thời, mang lại nhiều lợi ích, thuận lợi cho ngân hàng và người sử dụng dịch vụ. Điều này dẫn đến việc cần thiết phải chuyển đổi dữ liệu tài chính truyền thống thành dữ liệu số hiện đại.

2. Chuyển đổi ngân hàng truyền thống sang ngân hàng số

Quá trình chuyển đổi ngân hàng từ bán lẻ truyền thống sang ngân hàng số được thực hiện theo hai giai đoạn: Giai đoạn đầu tiên phải là tiền chuyển đổi số ngân hàng; giai đoạn thứ hai là tạo ra ngân hàng số.

2.1. Giai đoạn tiền chuyển đổi số ngân hàng

Đề xuất quá trình tiền chuyển đổi số ngân hàng thực hiện các hoạt động sau:

Thay thế các giao dịch viên truyền thống ở các chi nhánh ngân hàng bằng các thiết bị ATM đa năng, vừa giao tiền, vừa có thể nhận tiền, thanh toán và tăng dần số lượng các dịch vụ ngân hàng. Các thiết bị ATM được trang bị micro, cũng như có khả năng phát các video hướng dẫn sử dụng hoặc quảng bá sản phẩm, kết nối với Call Center, nhằm mục đích trợ giúp và tư vấn cho khách hàng.

Nhân viên ngân hàng cần được đào tạo nhiều hơn để trở thành nhà tư vấn, người bán sản phẩm và những nhân tố không thể thay thế trong các dịch vụ ngân hàng cụ thể.

Ở những nơi sử dụng thiết bị ATM đa năng sẽ tạo ra nhiều nhân viên tự do hơn, nên tổ chức công việc theo ca để cung cấp liên tục, tốt hơn dịch vụ chất lượng cao. Các thiết bị ATM đặt tại các địa điểm riêng biệt, ngoài các chi nhánh, các ngân hàng nên thuộc quyền sở hữu của các hãng chuyên biệt giúp giảm phí thuê, bảo hiểm và vận chuyển tiền. Một thiết bị ATM có thể được sử dụng từ nhiều ngân hàng, với chi phí như nhau cho mỗi ngân hàng, các ngân hàng sẽ mở rộng mạng lưới dịch vụ ATM.

Chuyển đổi các chi nhánh, đại lý thành nơi tư vấn nhằm mục đích bán sản phẩm và nâng cao dịch vụ của ngân hàng. Những nơi ít khách truy cập, không mang lại lợi nhuận và đóng góp hình ảnh, hoạt động kinh doanh của ngân hàng thì có thể bán lại hoặc cho thuê.

Giới thiệu và liên tục nâng cấp các giải pháp quản lý quan hệ khách hàng (CRM - Customer Relationship Management) trong hệ thống thông tin của ngân hàng nhằm phân khách hàng theo nhóm tốt hơn, nhanh hơn theo một số đặc điểm chung. Theo đó, tạo ra các chiến dịch thành công nhằm bán và phổ biến các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng. Các giải pháp CRM tốt cho phép sử dụng hiệu quả hơn thông tin về thói quen tài chính của khách hàng.

Giới thiệu và liên tục nâng cấp hệ thống quản lý tài liệu (DMS- Document Management System) của ngân hàng nhằm lưu trữ tài liệu hiệu quả hơn, giúp tìm kiếm nhanh hơn và tiết kiệm không gian vật lý, giấy tờ và mọi thứ khác liên quan khác. DMS cũng rất hữu ích cho việc tự động hóa các công việc. Tự động hóa trong tất cả các bộ phận và hoạt động kinh doanh ngân hàng. Số hóa dần các sổ sách, tài liệu và các quy trình tác nghiệp.

Một số giải pháp để tiền chuyển đổi số thành công:

Coi chuyển đổi số không chỉ là một dự án CNTT: Mặc dù nhóm CNTT chịu trách nhiệm triển khai kỹ thuật, nhưng cần phải là một nỗ lực phối hợp giữa các phòng, ban chuyên môn gồm các thành viên trong nhóm từ trung tâm liên hệ, chi nhánh, trải nghiệm khách hàng và tiếp thị. Đầu ra không chỉ cần là chiến lược truyền thông toàn diện mà còn phải ghi lại tất cả những thay đổi của khách hàng và nhân viên được trải qua. Tạo thành lộ trình giao tiếp nội bộ và bên ngoài cho thông điệp tiếp thị, hỗ trợ, câu hỏi thường gặp, nội dung hướng dẫn cần được phát triển...

Cần xem quá trình tiền chuyển đổi số là một dự án giới thiệu lớn và thú vị cho cả khách hàng và nhân viên: Bắt đầu với các thông báo nhỏ, giải thích điều gì đang xảy ra, tại sao, khi nào, tác động đến người dùng, xã hội, thị trường ra sao, họ cần làm gì (tải xuống ứng dụng mới, đăng ký...). Thông điệp này cần phải nhất quán, hữu ích và được coi là một giá trị gia tăng to lớn để mọi người cùng nỗ lực thực hiện.

Tập trung nội dung, tài nguyên và câu hỏi thường gặp: Thách thức lớn nhất với các dự án tích hợp là việc triển khai nội dung nhất quán thực sự có thể sử dụng được, loại bỏ các biệt ngữ tài chính, những điều khó hiểu, phức tạp. Tạo ra các thông điệp rõ ràng, thường là do một bộ phận riêng xử lý. Để tạo ra trải nghiệm hiệu quả, tất cả nội dung này cần làm việc cùng nhau và được triển khai trên các kênh một cách nhất quán. Việc cung cấp cho khách hàng quyền truy cập vào nội dung này cho phép họ tự khám phá, mang lại trải nghiệm người dùng tốt hơn, đồng thời giảm số lượng cuộc gọi đến trung tâm liên hệ.

Triển khai trên tất cả các điểm tiếp đón và kênh của khách hàng: Khách hàng ngày nay có những sở thích và cách thức khác nhau để giao dịch với ngân hàng như thích gửi email, mạng xã hội, nhắn tin, gọi điện... Vì vậy, cần triển khai nội dung hỗ trợ đa nền tảng trên các phương tiện truyền thông xã hội, trang web, email, thư trực tiếp, các cuộc gọi đến, cuộc gọi đi... Hoặc sử dụng các kênh đó để thúc đẩy người dùng quay lại trung tâm hỗ trợ, tập trung tất cả nội dung trong một khu vực dễ quản lý.

Ngoài chiến lược giới thiệu khách hàng tốt, cần một chiến lược giới thiệu nhân viên với thông tin liên lạc thích hợp để dễ dàng truy cập và nhận được hướng dẫn, phản hồi theo thời gian ngắn đối với các câu hỏi từ khách hàng.

Hình 1. Đề xuất mô hình tổ chức ngân hàng số hiện đại

phân theo nhóm sản phẩm


2.2. Giai đoạn tạo ra ngân hàng số

Trong giai đoạn chuyển đổi số ngân hàng cần thực hiện các hoạt động sau:

Đồng bộ với giai đoạn tiền chuyển đổi số để tập trung hóa ngân hàng với nòng cốt là Call Center. Call Center sẽ cung cấp các dịch vụ tư vấn và trợ giúp cho khách hàng. Nó có thể được thực hiện thông qua các clip hướng dẫn, qua điện thoại, trao đổi qua video trực tiếp hoặc thư từ qua email. Bằng cách liên hệ với Call Center, khách hàng sẽ có thể nhận được câu trả lời cho các thắc mắc và được tư vấn từ các chuyên gia trong đội ngũ nhân viên ngân hàng liên quan đến sản phẩm cụ thể.

Các ứng dụng ngân hàng điện tử (eBanking) và ngân hàng di động (mBanking) sẽ được hợp nhất thành một.

Tốc độ thông qua các quy định pháp lý phải thay đổi để các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng theo cách mà chúng có thể được thực thi và sử dụng từ xa khi chuyển sang các ứng dụng di động.

Tạo ra một hệ thống thông tin linh hoạt (thông qua các hàm API), dễ kết hợp với các ứng dụng khác, đặc biệt là những ứng dụng đã được cung cấp bởi các công ty dẫn đầu trong các dịch vụ sáng tạo Fintech.

Hình 2. Các tổ chức hệ thống thông tin chính của ngân hàng số hiện đại


Cần phải tổ chức lại các lĩnh vực ngân hàng hiện tại (bán lẻ, doanh nghiệp, CNTT...) thành các nhóm hiệu quả hơn, tập trung xung quanh các sản phẩm hoặc nhóm dịch vụ của ngân hàng. Các lập trình viên, nhóm phát triển, tiếp thị, bán hàng nên được phân lại trong nhóm sản phẩm. Điều này sẽ đảm bảo sự chuyên môn hóa cao của đội ngũ nhân viên, đem lại hiệu quả tốt hơn.

Đưa khái niệm dữ liệu lớn (Big Data) vào hệ thống thông tin của ngân hàng. Nó cần được thực hiện để thu thập tốt hơn thông tin tài chính, hành vi, thói quen mua sắm, và các dữ liệu khác về người dùng, để cung cấp đầy đủ các dịch vụ cho khách hàng. Dữ liệu cần được phân loại và xử lý thống kê.

Hình 1 và Hình 2 cho thấy, mô hình tổ chức ngân hàng số phân cụm theo các nhóm sản phẩm ngân hàng và các khối chính được đề xuất cho hệ thống thông tin của ngân hàng số hiện đại. Tất cả các hoạt động trong quá trình chuyển đổi ngân hàng phải được thực hiện bằng cách tích hợp các công nghệ điện tử, kỹ thuật số, thiết bị di động hệ thống máy tính, mạng máy tính, Internet, công nghệ và giao thức truyền thông, kho tài liệu lớn, cơ sở dữ liệu, công nghệ đám mây, Big Data, phần mềm ứng dụng cho các dịch vụ ngân hàng...

3. Một số giải pháp cho ngân hàng số

Ngân hàng lõi (Core Banking) là loại dịch vụ ngân hàng cấp bởi một nhóm các chi nhánh được nối mạng, nơi khách hàng có thể truy cập tài khoản ngân hàng của họ từ bất kỳ nhóm nào trong số các văn phòng chi nhánh. Các dịch vụ ngân hàng lõi bao gồm: Tài khoản mới, cho vay, tính lãi, xử lý tiền gửi và rút tiền, các hoạt động quản lý quan hệ khách hàng.

Ngân hàng di động (Mobile Banking): Loại hình ngân hàng này đã và đang thống trị ngành Ngân hàng trong thế kỷ 21. Các ngân hàng cung cấp dịch vụ này để khách hàng có thể truy cập từ xa vào tài khoản của họ và thực hiện các giao dịch tài chính khác thông qua các thiết bị di động.

Ngân hàng trực tuyến (Internet Banking): Khách hàng có thể truy cập vào ngân hàng của mình thông qua trang web, ứng dụng qua Internet.

Báo cáo doanh nghiệp: Trích xuất, xử lý, sắp xếp, phân tích và hiển thị dữ liệu trong một công ty. Để tổ chức dữ liệu thành biểu đồ, bảng và các hình ảnh trực quan khác, cần sử dụng các công cụ báo cáo doanh nghiệp để thực hiện các tác vụ đó.

Lưu trữ và truy xuất dữ liệu: Lưu trữ là khi dữ liệu không còn được sử dụng được chuyển sang một thiết bị lưu trữ riêng biệt lâu dài. Đối với truy xuất, dữ liệu được lập mục và có khả năng tìm kiếm, đó là cách chúng được định vị và truy xuất.

Chống rửa tiền: Đề cập đến các quy định và thủ tục tài chính nhằm ngăn chặn tội phạm rửa tiền. Với luật chống rửa tiền, không thể ngụy tạo các khoản thu được bất hợp pháp, chỉ có thể thực thi một số giao dịch hạn chế và bỏ qua bất kỳ hoạt động tài chính đáng nghi.

Hệ thống quản lý ủy quyền: Loại giải pháp này được thiết kế để giúp tạo, sửa đổi và hủy bỏ các ủy quyền cho các giao dịch ghi nợ, tín dụng. Đó là một hệ thống xử lý dữ liệu trực tuyến.

Tích hợp hệ sinh thái tài chính: Để giảm xung đột giữa các dịch vụ liên quan; đòn bẩy của các hiệu ứng mạng; tích hợp dữ liệu khách hàng trên một loạt dịch vụ... Chính vì được hưởng lợi từ những giá trị đó, hệ sinh thái ngân hàng đã mở rộng và phát triển mạnh mẽ.

Tối ưu hóa hoạt động: Một cách khác để thực hiện tiếp thị số là thông qua việc tối ưu hóa. Cách nhanh nhất để giữ sự hài lòng của khách hàng là tuân theo nhu cầu của họ. Thông qua số hóa, các nhà cung cấp dịch vụ tìm ra cách cải thiện trải nghiệm người dùng, xây dựng mối quan hệ bền vững.

Tận dụng dữ liệu: Khi chuyển đổi số cho ngân hàng, tức là đang sử dụng sức mạnh của phân tích dữ liệu, giúp phát hiện ra lỗi và đề xuất các giải pháp khắc phục; hoặc đề xuất các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng.

Đáp ứng các yêu cầu quy định: Khi thực hiện các thay đổi và cải tiến, điều quan trọng là phải áp dụng tính nhất quán, qua một bộ nguyên tắc chính sách. Một cách để thực hiện những ý tưởng này là học hỏi từ các công ty Fintech.

Xây dựng một tổ chức theo hướng công nghệ số: Khi chuyển đổi cần có các yếu tố sau: Chiến lược rõ ràng, kinh phí, tài năng, thói quen làm việc nhanh nhẹn và văn hóa tổ chức không ngại chấp nhận rủi ro.

Nâng cao tính bảo mật: Đa số khách hàng chọn thanh toán các dịch vụ bằng hình thức trực tuyến qua ứng dụng. Tuy nhiên, việc thanh toán online sẽ tạo cơ hội cho các hacker lợi dụng lỗ hổng của ngân hàng để đánh cắp thông tin khách hàng dễ dàng hơn. Vì vậy, việc nâng cao tính bảo mật cho khách hàng là việc hết sức quan trọng.

Khi chuyển đổi số thành công cho ngân hàng sẽ đem lại các lợi ích như: Tiếp cận thị trường nhanh hơn, đón đầu xu thế phát triển của xã hội; mang lại sự thuận tiện và hiệu quả tuyệt vời; thúc đẩy nhiều cộng tác hơn với mã nguồn API mở; Fintech đang trở nên cởi mở hơn trong việc hợp tác với các ngân hàng; đây được coi là cơ hội để kết nối và tăng cường mối quan hệ giữa ngân hàng với doanh nghiệp, sẽ nâng cao khả năng thanh toán và danh tiếng cho các dịch vụ doanh nghiệp; tăng trưởng kinh tế nhanh với khả năng mở rộng thị trường tốt.

4. Kết luận

Trong kỷ nguyên số cần có những thay đổi lớn trong lĩnh vực ngân hàng. Cách thức thực hiện, áp dụng công nghệ hiện đại vào các dịch vụ tài chính có thể thay đổi tùy theo các yếu tố cụ thể. Bài viết đưa ra một trong những giải pháp chuyển đổi số cho ngân hàng truyền thống. Tốc độ phát triển các hoạt động và công nghệ được áp dụng cũng phụ thuộc phần lớn vào các quy định pháp lý cần thiết, liên quan đến chữ ký điện tử và các yêu cầu khác để thay thế cho sự hiện diện trực tiếp của khách hàng tại các chi nhánh. Điều này cũng phụ thuộc vào mức độ áp lực của khách hàng đối với ngân hàng để có thể sử dụng các dịch vụ từ xa qua các thiết bị di động hiện đại. Các tổ chức ngân hàng và nhà khai thác viễn thông có cơ hội lớn để mang lại kết quả tốt hơn. Các công ty làm việc với công nghệ số, hệ thống di động đã phát triển thành công mạng xã hội, các sàn thương mại điện tử, công cụ tìm kiếm và mua sắm trên Internet với tư cách là những nhà lãnh đạo kinh doanh mới. Các ngân hàng đang bị cạnh tranh rất nhiều nên họ cần tiếp cận kịp thời, thay đổi cần thiết và thích ứng với quá trình chuyển đổi số toàn diện.


Tài liệu tham khảo:

1. C. Skinner, Digital Bank: Strategies for Launching or Becoming a Digital Bank, Marshall Cavendish Business.

2. B. King, BANK 3.0: Why Banking Is No Longer Somewhere You Go But Something You Do. Wiley.

3. M. Weber, 5 Tips for Your Next Branch Transformation Project.

4. J. Marous, Top 10 Retail Banking Trends and Predictions.

5. Being digital: Digital strategy execution drives a new era of banking, Accenture.

Ths. Lý Thu Trang

Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Thái Nguyên


https://tapchinganhang.gov.vn

Tin bài khác

Quản lý và giám sát tài sản mã hóa: Kinh nghiệm Thái Lan và bài học đối với Việt Nam

Quản lý và giám sát tài sản mã hóa: Kinh nghiệm Thái Lan và bài học đối với Việt Nam

Bài viết phân tích kinh nghiệm quản lý tài sản mã hóa của Thái Lan, qua đó gợi mở định hướng hoàn thiện khung pháp lý và nâng cao hiệu quả giám sát thị trường tài sản số tại Việt Nam.
Tích hợp thanh toán không dùng tiền mặt và quản lý thuế thương mại điện tử tại Việt Nam: Khung phân tích và hàm ý chính sách

Tích hợp thanh toán không dùng tiền mặt và quản lý thuế thương mại điện tử tại Việt Nam: Khung phân tích và hàm ý chính sách

Bài viết xây dựng khung phân tích tích hợp để khảo sát mối quan hệ giữa thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) và quản lý thuế thương mại điện tử (TMĐT) tại Việt Nam, từ đó đề xuất các trụ cột chính sách về dữ liệu số và cải cách thể chế nhằm hiện đại hóa hệ thống thuế trong kỷ nguyên kinh tế nền tảng.
Ứng dụng học tập liên kết trong chấm điểm tín dụng và an ninh tài chính tại Việt Nam

Ứng dụng học tập liên kết trong chấm điểm tín dụng và an ninh tài chính tại Việt Nam

Bài viết phân tích giải pháp Học tập liên kết như một hạ tầng công nghệ thiết yếu giúp ngành Ngân hàng tối ưu hóa việc chấm điểm tín dụng và phát hiện gian lận, đồng thời đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân năm 2025 và cơ chế thử nghiệm có kiểm soát tại Việt Nam.
Từ hệ thống thanh toán truyền thống đến tài sản kỹ thuật số: Cách tiếp cận từ Đạo luật về Hiện đại hóa hệ thống thanh toán năm 2025 của Úc

Từ hệ thống thanh toán truyền thống đến tài sản kỹ thuật số: Cách tiếp cận từ Đạo luật về Hiện đại hóa hệ thống thanh toán năm 2025 của Úc

Bài viết phân tích sự chuyển dịch tư duy lập pháp của Úc trong điều chỉnh hệ thống thanh toán số và tài sản kỹ thuật số thông qua Luật sửa đổi Luật Ngân khố về Payments System Modernisation Act 2025 (Đạo luật về Hiện đại hóa hệ thống thanh toán năm 2025) của Úc, làm rõ cách tiếp cận quản lý dựa trên chức năng và rủi ro, cơ chế phối hợp giám sát liên cơ quan và những hàm ý chính sách cho quá trình hoàn thiện pháp luật tại Việt Nam.
Những xu hướng tái định hình ngành công nghiệp an ninh mạng toàn cầu

Những xu hướng tái định hình ngành công nghiệp an ninh mạng toàn cầu

An ninh mạng toàn cầu đang trở thành một trong những vấn đề cấp bách và mang tính chiến lược hàng đầu đối với mọi quốc gia, tổ chức và cá nhân. Sự phát triển vượt bậc của công nghệ số, trí tuệ nhân tạo (AI) và kết nối Internet đã mở ra nhiều cơ hội mới, nhưng đồng thời cũng làm gia tăng các mối đe dọa tinh vi và khó lường trong không gian mạng. Các cuộc tấn công mạng không còn chỉ nhằm vào dữ liệu cá nhân mà đã mở rộng sang hạ tầng trọng yếu, hệ thống tài chính và cả an ninh quốc gia. Trong bối cảnh đó, việc tăng cường hợp tác quốc tế, nâng cao nhận thức và đầu tư vào các giải pháp bảo mật hiện đại trở thành yếu tố then chốt để đảm bảo một môi trường số an toàn, bền vững.
Nhận tài sản số để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ trong hoạt động cấp tín dụng của tổ chức tín dụng

Nhận tài sản số để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ trong hoạt động cấp tín dụng của tổ chức tín dụng

Bài viết phân tích cơ sở pháp lý và rủi ro đặc thù khi nhận tài sản số làm tài sản bảo đảm, từ đó đề xuất các giải pháp quản trị giúp tổ chức tín dụng an toàn trong việc cấp tín dụng và thu hồi nợ.
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo tác nhân khi ra quyết định tài chính trong ngân hàng hiện đại

Ứng dụng trí tuệ nhân tạo tác nhân khi ra quyết định tài chính trong ngân hàng hiện đại

Bài viết phân tích vai trò của trí tuệ nhân tạo tác nhân (Agentic AI) như một thế hệ trí tuệ nhân tạo tự chủ trong nâng cao chất lượng ra quyết định tài chính, với ba ứng dụng trọng tâm gồm lập hồ sơ rủi ro khách hàng, phê duyệt khoản vay dự đoán và quản lý kho quỹ tự động, qua đó mở ra tiềm năng chuyển đổi sâu sắc hoạt động ngân hàng trong kỷ nguyên số.
Hoàn thiện pháp lý về ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong hành trình chuyển đổi số ngân hàng

Hoàn thiện pháp lý về ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong hành trình chuyển đổi số ngân hàng

Ngành Ngân hàng luôn tiên phong trong ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, trong đó ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) góp phần nâng cao trải nghiệm khách hàng, đảm bảo an ninh, an toàn hoạt động ngân hàng. Trong bối cảnh tội phạm công nghệ cao ngày càng tinh vi, công tác phòng chống gian lận, bảo vệ người tiêu dùng nói riêng và bảo đảm an ninh, an toàn giao dịch điện tử nói chung là yếu tố then chốt, sống còn của chuyển đổi số. Thời gian tới, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý hỗ trợ các ngân hàng, định chế tài chính và công ty công nghệ tài chính phát triển AI, đồng thời thúc đẩy chuyển đổi số ngân hàng, góp phần hiện thực hóa các mục tiêu chuyển đổi số quốc gia.
Xem thêm
Danh mục xanh quốc gia và phát triển tín dụng xanh tại Việt Nam: Vai trò đối với hệ thống ngân hàng và hàm ý chính sách

Danh mục xanh quốc gia và phát triển tín dụng xanh tại Việt Nam: Vai trò đối với hệ thống ngân hàng và hàm ý chính sách

Bài viết phân tích vai trò của Danh mục xanh quốc gia trong việc thúc đẩy phát triển tín dụng xanh tại Việt Nam, làm rõ những chuyển biến trong khung chính sách và thực tiễn triển khai trong hệ thống ngân hàng, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng, góp phần định hướng dòng vốn phục vụ mục tiêu tăng trưởng xanh và phát triển bền vững.
Quản lý trạng thái vàng của tổ chức tín dụng theo Thông tư số 82/2025/TT-NHNN và một số vấn đề đặt ra trong thực tiễn

Quản lý trạng thái vàng của tổ chức tín dụng theo Thông tư số 82/2025/TT-NHNN và một số vấn đề đặt ra trong thực tiễn

Bài viết phân tích toàn diện cơ chế xác định, giới hạn và giám sát trạng thái vàng của các tổ chức tín dụng (TCTD) theo Thông tư số 82/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) quy định về trạng thái vàng của các TCTD, qua đó làm rõ ý nghĩa quản lý rủi ro và những vấn đề đặt ra trong quá trình thực thi.
Pháp luật về thu nhập từ thừa kế trong thuế thu nhập cá nhân: Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam

Pháp luật về thu nhập từ thừa kế trong thuế thu nhập cá nhân: Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam

Tại Việt Nam, thuế thừa kế không tồn tại như một loại thuế riêng biệt và độc lập trong hệ thống pháp luật về thuế. Thay vào đó, thuế thu nhập cá nhân được áp dụng với một số tài sản thừa kế nhất định khi chúng đáp ứng các điều kiện do pháp luật quy định. Trong đó, người nộp thuế là cá nhân nhận tài sản thừa kế sẽ phải chịu thuế thu nhập cá nhân nếu tài sản thừa kế đó đáp ứng đủ điều kiện chịu thuế.
Cú sốc giá dầu và phản ứng của ngân hàng trung ương: Tổng quan lý thuyết, bằng chứng lịch sử và hàm ý chính sách

Cú sốc giá dầu và phản ứng của ngân hàng trung ương: Tổng quan lý thuyết, bằng chứng lịch sử và hàm ý chính sách

Bài viết phân tích một cách hệ thống mối quan hệ giữa cú sốc giá dầu và phản ứng chính sách của ngân hàng trung ương (NHTW), qua đó nhấn mạnh vai trò của việc nhận diện đúng nguồn gốc cú sốc và tăng cường phối hợp chính sách nhằm nâng cao hiệu quả điều hành chính sách tiền tệ trong bối cảnh biến động năng lượng toàn cầu.
Pháp luật về công chứng điện tử đối với hợp đồng thế chấp bất động sản tại tổ chức tín dụng: Bảo đảm tính khả thi trong thực tiễn áp dụng

Pháp luật về công chứng điện tử đối với hợp đồng thế chấp bất động sản tại tổ chức tín dụng: Bảo đảm tính khả thi trong thực tiễn áp dụng

Bài viết phân tích toàn diện khung pháp lý về công chứng điện tử đối với hợp đồng thế chấp bất động sản tại các tổ chức tín dụng, đánh giá khả năng triển khai trong thực tiễn hoạt động ngân hàng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện nhằm bảo đảm tính khả thi, thúc đẩy chuyển đổi số trong lĩnh vực tín dụng có tài sản bảo đảm.
Cú sốc giá dầu và phản ứng của ngân hàng trung ương: Tổng quan lý thuyết, bằng chứng lịch sử và hàm ý chính sách

Cú sốc giá dầu và phản ứng của ngân hàng trung ương: Tổng quan lý thuyết, bằng chứng lịch sử và hàm ý chính sách

Bài viết phân tích một cách hệ thống mối quan hệ giữa cú sốc giá dầu và phản ứng chính sách của ngân hàng trung ương (NHTW), qua đó nhấn mạnh vai trò của việc nhận diện đúng nguồn gốc cú sốc và tăng cường phối hợp chính sách nhằm nâng cao hiệu quả điều hành chính sách tiền tệ trong bối cảnh biến động năng lượng toàn cầu.
Từ hệ thống thanh toán truyền thống đến tài sản kỹ thuật số: Cách tiếp cận từ Đạo luật về Hiện đại hóa hệ thống thanh toán năm 2025 của Úc

Từ hệ thống thanh toán truyền thống đến tài sản kỹ thuật số: Cách tiếp cận từ Đạo luật về Hiện đại hóa hệ thống thanh toán năm 2025 của Úc

Bài viết phân tích sự chuyển dịch tư duy lập pháp của Úc trong điều chỉnh hệ thống thanh toán số và tài sản kỹ thuật số thông qua Luật sửa đổi Luật Ngân khố về Payments System Modernisation Act 2025 (Đạo luật về Hiện đại hóa hệ thống thanh toán năm 2025) của Úc, làm rõ cách tiếp cận quản lý dựa trên chức năng và rủi ro, cơ chế phối hợp giám sát liên cơ quan và những hàm ý chính sách cho quá trình hoàn thiện pháp luật tại Việt Nam.
Vai trò của các yếu tố phi ngôn ngữ trong hoạt động truyền thông của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ và hàm ý đối với thị trường tài chính toàn cầu

Vai trò của các yếu tố phi ngôn ngữ trong hoạt động truyền thông của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ và hàm ý đối với thị trường tài chính toàn cầu

Bài viết phân tích bằng chứng thực nghiệm mới về vai trò của các yếu tố phi ngôn ngữ trong truyền thông chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), qua đó thảo luận các hàm ý sâu sắc đối với công tác hoạch định và truyền tải chính sách tiền tệ trong bối cảnh toàn cầu hóa và sự bùng nổ của công nghệ thông tin.
Tăng cường quản trị rủi ro trong chính sách tiền tệ tại Ngân hàng Trung ương Canada và một số bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam

Tăng cường quản trị rủi ro trong chính sách tiền tệ tại Ngân hàng Trung ương Canada và một số bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam

Bài viết phân tích cách tiếp cận quản trị rủi ro trong hoạch định và truyền thông chính sách tiền tệ (CSTT) của Ngân hàng Trung ương Canada (Bank of Canada - BoC), qua đó rút ra một số bài học kinh nghiệm có giá trị tham khảo đối với Việt Nam trong bối cảnh bất định kinh tế ngày càng gia tăng.
Nâng hạng có điều kiện trong tiến trình hội nhập tài chính quốc tế của Việt Nam

Nâng hạng có điều kiện trong tiến trình hội nhập tài chính quốc tế của Việt Nam

Việc nâng hạng tín nhiệm có điều kiện của Việt Nam cho thấy cách tiếp cận mới của thị trường quốc tế trong đánh giá rủi ro tín dụng, cho phép các công cụ nợ có bảo đảm được xếp hạng cao hơn trần tín nhiệm quốc gia. Động thái này phát đi tín hiệu tích cực tới nhà đầu tư và mở rộng dư địa huy động vốn trong giai đoạn chuyển tiếp trước khi Việt Nam đạt hạng tín nhiệm chủ quyền hạng đầu tư.

Thông tư số 61/2025/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại

Thông tư số 85/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số thông tư của Thống đốc NHNN quy định về nghiệp vụ thư tín dụng và hướng dẫn triển khai một số chương trình tín dụng thay đổi cơ cấu, tổ chức bộ máy

Thông tư số 84/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 quy định chế độ báo cáo tài chính đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Thông tư số 81/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 quy định về hoạt động chiết khấu của TCTD, chi nhánh NHNNg đối với khách hàng

Thông tư số 80/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2022/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp

Thông tư số 79/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ nước ngoài của TCTD, Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài

Thông tư số 77/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2024/TT-NHNN quy định về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến ngành Ngân hàng

Thông tư số 76/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2019/TT-NHNN quy định về tái cấp vốn dưới hình thức cho vay lại theo hồ sơ tín dụng đối với tổ chức tín dụng

Thông tư số 75/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số quy định tại các VBQPPL trong lĩnh vực quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ và sử dụng ngoại hối để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính

Thông tư số 67/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2026 bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành