Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ đúng hạn của khách hàng cá nhân

Hoạt động ngân hàng
Toàn cầu hóa tạo ra nhiều cơ hội cho các ngân hàng, song cũng mang đến không ít những khó khăn và thử thách. Các ngân hàng muốn tồn tại và phát triển phải không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động, tăng cường cạnh tranh và mở rộng địa bàn kinh doanh.
aa

Tóm tắt: Nghiên cứu nhằm tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ đúng hạn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP) Kiên Long Chi nhánh Cần Thơ. Số liệu được thu thập từ hồ sơ của 150 khách hàng cá nhân vay thế chấp còn dư nợ đến thời điểm ngày 31/12/2021 tại NHTMCP Kiên Long Chi nhánh Cần Thơ theo phương pháp chọn mẫu phi xác suất. Số liệu được phân tích bằng phần mềm SPSS 20.0 với các phương pháp được sử dụng như thống kê mô tả, phân tích hồi quy nhị phân Binary Logistic cho 06 nhân tố được đề xuất: Nghề nghiệp, Trình độ học vấn, Thu nhập, Số tiền vay, Mục đích sử dụng vốn và Thời hạn vay. Kết quả nghiên cứu cho thấy, tất cả 06 nhân tố đều tác động đến khả năng trả nợ vay đúng hạn của khách hàng cá nhân vay thế chấp với mức ý nghĩa thống kê cao. Dựa vào kết quả có được, bài viết đưa ra một số khuyến nghị giúp nâng cao khả năng trả nợ đúng hạn của khách hàng cá nhân vay thế chấp, góp phần giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng.

Từ khóa: Khả năng trả nợ đúng hạn, rủi ro tín dụng, khách hàng cá nhân vay thế chấp.

FACTORS AFFECTING INDIVIDUAL CUSTOMERS’ ABILITY TO REPAY LOANS ON TIME

Abstract: The study aimed to find out factors affecting the ability to repay loans on time of inpidual customers at Kien Long Commercial Joint Stock Bank, Can Tho branch. Research data were collected from the records of 150 inpidual customers with mortgage loans outstanding as of December 31, 2021 at Kien Long Commercial Joint Stock Bank, Can Tho branch by non-probability sampling method. The data were analyzed by SPSS 20.0 software with methods used such as descriptive statistics, logistic regression for 6 proposed factors: Occupation, Education level, Income, Loan amount, Purpose of capital use and Loan term. The research results show all 6 factors affecting the ability to repay loans on time of inpidual mortgage borrowers at a good statistical significance level. Based on the obtained results, the study offered recommendations and policy implications to help improve the ability to repay loans on time of mortgage inpidual customers, contributing to minimizing risks for the bank.

Keywords: Ability to repay loans on time, credit risk, mortgage inpidual customers.

1. Giới thiệu

Toàn cầu hóa tạo ra nhiều cơ hội cho các ngân hàng, song cũng mang đến không ít những khó khăn và thử thách. Các ngân hàng muốn tồn tại và phát triển phải không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động, tăng cường cạnh tranh và mở rộng địa bàn kinh doanh. Sản phẩm của ngân hàng rất đa dang và phong phú, tuy nhiên, tại Việt Nam, tín dụng vẫn là nghiệp vụ quan trọng nhất vì nó mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng, yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng (Lê Hoàng Tùng và nhóm nghiên cứu, 2020). Tình trạng cạnh tranh về tín dụng giữa các ngân hàng hiện nay diễn ra gay gắt, quyết liệt và góp phần dẫn đến rủi ro tín dụng càng tăng.

NHTMCP Kiên Long là một trong những ngân hàng rất năng động, sáng tạo và đầy nhiệt huyết. Với tầm nhìn trở thành một trong những ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam, Ngân hàng rất quan tâm đến sản phẩm tín dụng đặc biệt là cho vay khách hàng cá nhân vì đây là nguồn thu khá bền vững nhưng cũng hàm chứa nhiều rủi ro, trong đó đáng quan tâm nhất là rủi ro không trả nợ vay đúng hạn. Bài viết: “Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay đúng hạn của khách hàng cá nhân tại NHTMCP Kiên Long Chi nhánh Cần Thơ” được thực hiện nhằm xác định và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay đúng hạn và nêu một số khuyến nghị giúp nâng cao khả năng trả nợ vay đúng hạn của khách hàng cá nhân, góp phần giảm thiểu nợ quá hạn tại NHTMCP Kiên Long Chi nhánh Cần Thơ.

2. Mô hình nghiên cứu

Dựa trên cơ sở lý thuyết nền tảng và kế thừa các nghiên cứu thực nghiệm trước đây, nhóm tác giả đề xuất các nhân tố và dấu kỳ vọng cho nghiên cứu tại Bảng 1.

Bảng 1: Các nhân tố được đề xuất trong mô hình nghiên cứu



Nguồn: Tác giả tổng hợp và đề xuất, năm 2022

Ghi chú: Dấu (-) thể hiện quan hệ ngược chiều, dấu (+) thể hiện quan hệ cùng chiều giữa biến độc lập so với biến phụ thuộc.


Các biến độc lập trong mô hình được diễn giải như sau:

X1 (Thu nhập hằng tháng): Chỉ số này càng cao thì khả năng trả nợ đúng hạn của khách hàng càng cao. Do đó, nhóm tác giả kỳ vọng X1 có mối tương quan thuận chiều với biến phụ thuộc (+).

X2 (Số tiền vay): Nhiều nghiên cứu cho thấy, số tiền vay càng cao thì khả năng trả nợ vay đúng hạn càng thấp. Nhóm tác giả kỳ vọng X2 có mối tương quan ngược chiều với biến phụ thuộc (-).

X3 (Mục đích sử dụng vốn): Biến giả. Mục đích sử dụng vốn cho hoạt động kinh doanh nhận giá trị 1, bằng 0 nếu mục đích sử dụng vốn khác. Khách hàng sử dụng vốn kinh doanh thì khả năng trả nợ vay đúng hạn sẽ thấp hơn mục đích sử dụng vốn khác vì kinh doanh thường có rất nhiều rủi ro. Nhóm tác giả kỳ vọng X3 có mối tương quan ngược chiều với biến phụ thuộc (-).

X4 (Nghề nghiệp): Biến giả. Khách hàng là cán bộ, công nhân viên làm việc có lương hằng tháng nhận giá trị 1, bằng 0 nếu khách hàng không nhận lương hằng tháng. Nếu khách hàng nhận lương hằng tháng có thu nhập ổn định thì khả năng trả nợ đúng hạn cao hơn. Đối với biến này, nhóm tác giả kỳ vọng X4 có mối tương quan thuận chiều với biến phụ thuộc (+).

X5 (Thời hạn vay): Biến giả. Khách hàng có thời hạn vay trên 12 tháng nhận giá trị là 1, từ 12 tháng trở xuống nhận giá trị 0. Thời hạn vay càng thấp thì khả năng trả nợ đúng hạn càng thấp do thời hạn trả nợ ngắn nên dẫn đến khách hàng trả nợ trễ hẹn. Nhóm tác giả kỳ vọng X5 có mối tương quan thuận chiều với biến phụ thuộc (+).

X6 (Trình độ học vấn): Biến giả. Khách hàng đi vay có trình độ từ cao đẳng trở lên sẽ nhận giá trị 1, trình độ dưới cao đẳng sẽ nhận giá trị 0. Trình độ học vấn càng cao, khả năng trả nợ càng cao vì trình độ học vấn cao người đi vay có nhiều cơ hội tiếp cận thông tin, tiếp cận với khoa học kỹ thuật, có tính toán đến hiệu quả khi vay vốn nên khả năng trả nợ của họ cũng cao hơn. Do đó, nhóm tác giả kỳ vọng X6 có mối tương quan thuận chiều với biến phụ thuộc (+).

Mô hình các nhân tố tác động đến khả năng trả nợ vay đúng hạn của khách hàng cá nhân tại NHTMCP Kiên Long Chi nhánh Cần Thơ. (Hình 1)

Hình 1: Mô hình nghiên cứu đề xuất


Nguồn: Nhóm tác giả đề xuất, năm 2022


3. Phương pháp nghiên cứu

3.1. Phương pháp phân tích hồi quy: Để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay đúng hạn của khách hàng cá nhân vay vốn tại NHTMCP Kiên Long Chi nhánh Cần Thơ bằng phương pháp định lượng, sử dụng mô hình hồi quy nhị phân Binary Logistic.

Mô hình hồi quy có dạng:

Y là biến nhị phân, biểu thị khả năng trả nợ đúng hạn của khách hàng cá nhân, có giá trị như sau:

Y = 1: Khách hàng có khả năng trả nợ đúng hạn;

Y = 0: Khách hàng không có khả năng trả nợ đúng hạn.

Trong bài viết này, quy ước những khách hàng trả nợ không đúng hạn là khách hàng thuộc các nhóm 2, 3, 4 và nhóm 5; những khách hàng có khả năng trả nợ đúng hạn là khách hàng thuộc nhóm 1. Các khoản vay được phân nhóm phù hợp theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

βi: Hệ số ước lượng đo lường sự thay đổi của khả năng xảy ra sự kiện với 1 đơn vị thay đổi trong biến độc lập Xi.

Xi: Các biến độc lập chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ đúng hạn của khách hàng cá nhân vay vốn tại NHTMCP Kiên Long Chi nhánh Cần Thơ.

3.2. Phương pháp chọn mẫu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất từ hồ sơ khách hàng cá nhân đã vay vốn tại NHTMCP Kiên Long Chi nhánh Cần Thơ. Cỡ mẫu được xác định thỏa mãn cỡ mẫu tối thiểu của Slovin (1984 - trích dẫn bởi Võ Thị Thanh Lộc, 2010)

n = N/(1 + Ne2)

Trong đó: e là sai số chuẩn, N là tổng thể.

Số khách hàng cá nhân đã thanh toán khoản vay trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2021 tại NHTMCP Kiên Long Chi nhánh Cần Thơ có hồ sơ phù hợp với yêu cầu của bài viết (số tiền vay thế chấp từ 1 tỷ đồng trở xuống) là 239 hồ sơ. Áp dụng công thức, sai số chuẩn e=5%, số quan sát tối thiểu là 149. Do hạn chế trong khả năng tiếp cận hồ sơ khách hàng nên nghiên cứu được thực hiện với 150 quan sát.

4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

4.1. Sơ lược kết quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP Kiên Long Chi nhánh Cần Thơ

Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh

của NHTMCP Kiên Long Chi nhánh Cần Thơ


Đơn vị tính: Triệu đồng, %

Nguồn: Phòng Kinh doanh NHTMCP Kiên Long Chi nhánh Cần Thơ


Bảng 2 cho thấy tình hình hoạt động kinh doanh 03 năm (2019, 2020, 2021) của Ngân hàng tăng trưởng tương đối tốt nhờ vào thu nhập tăng và chi phí được kiểm soát hiệu quả.

Thông tin mẫu khảo sát

Trong 150 quan sát được chọn, các đặc điểm về khả năng trả nợ, mục đích vay, nguồn thu nhập, trình độ học vấn, thời hạn vay được mô tả cụ thể như sau:

Trong 150 quan sát có 31 quan sát không có khả năng trả nợ đúng hạn, chiếm đến 20,7%. Phần còn lại là khách hàng trả nợ đúng hạn với 119 quan sát chiếm 79,3%. Điều này cho thấy khả năng trả nợ không đúng hạn của khách hàng cá nhân vay vốn tại NHTMCP Kiên Long Chi nhánh Cần Thơ trong thời gian qua là khá cao, do đó, việc tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ đúng hạn là cần thiết.

Số khách hàng cá nhân vay với mục đích kinh doanh là 84 khách hàng, chiếm 56%; vay với mục đích khác là 66 khách hàng, chiếm 44%. Cơ cấu mẫu theo nghề nghiệp: Trong 150 quan sát, số khách hàng cá nhân vay là cán bộ, công nhân có lương hằng tháng là 96, chiếm 64,0%. Số khách hàng có thu nhập khác như nông dân, buôn bán... là 54, chiếm 36% tổng số quan sát. Về trình độ học vấn: Trong 150 quan sát, số khách hàng có trình độ dưới cao đẳng là 68 quan sát, chiếm 45,3%. Còn lại số khách hàng có trình độ trên cao đẳng là 82, chiếm 54,7%. Về thời hạn vay: Số khách hàng có thời hạn vay từ 12 tháng trở xuống có 69 quan sát, chiếm 46%. Số khách hàng có thời hạn vay trên 12 tháng là 81, chiếm 54%. (Bảng 3)

Bảng 3: Thông tin mẫu khảo sát

Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra 150 khách hàng cá nhân, năm 2022


Các nhân tố thu nhập hằng tháng, số tiền vay được phân tích theo các tiêu chí giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất, giá trị trung bình và độ lệch chuẩn. Với 150 khách hàng cá nhân vay vốn tại NHTMCP Kiên Long Chi nhánh Cần Thơ trong mẫu nghiên cứu thì khách hàng có thu nhập nhỏ nhất là 5 triệu đồng, lớn nhất là 35 triệu đồng và trung bình thu nhập là 11 triệu đồng, độ lệch chuẩn 6,4365 và độ chênh lệch thu nhập của khách hàng cá nhân vay vốn không quá lớn. Về số tiền cho vay được đo lường bằng số tiền vay có giá trị thấp nhất là 20 triệu đồng và cao nhất là 750 triệu đồng, giá trị trung bình khoảng 188,10 triệu đồng và độ lệch chuẩn 160,317.

4.2. Phân tích kết quả mô hình hồi quy nhị phân Binary Logistic

Để biết được cụ thể trọng số của từng nhân tố tác động đến khả năng trả nợ đúng hạn của khách hàng, tác giả tiến hành phân tích hồi quy hồi nhị phân Binary Logistic bởi vì biến phụ thuộc là dạng biến nhị phân có khả năng trả nợ và không có khả năng trả nợ là 1 và 0. Phân tích hồi quy logistic sẽ giúp chúng ta biết được cường độ tác động của các biến độc lập lên biến phụ thuộc. Phương pháp hồi quy được sử dụng ở đây là phương pháp hợp lý với biến phụ thuộc là “khả năng trả nợ đúng hạn” của khách hàng cá nhân, biến độc lập là các biến thu nhập hằng tháng, số tiền vay, trình độ học vấn, nghề nghiệp, mục đích sử dụng vốn, thời gian vay. (Bảng 4)

Bảng 4: Kết quả phân tích hồi quy


Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra 150 khách hàng cá nhân, năm 2022

Sử dụng hệ số phóng đại phương sai (VIF) để phát hiện đa cộng tuyến, nếu có biến nào trong mô hình vượt quá 10 thì sẽ xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005). Kết quả ở Bảng 4 cho thấy, tất cả các biến đưa vào mô hình đều có hệ số VIF không vượt quá 10, ta kết luận mô hình không có hiện tượng đa cộng tuyến.

Kiểm định mức độ dự báo chính xác của mô hình: Số khách hàng cá nhân có khả năng trả nợ vay đúng hạn là 119 (114+5) khách hàng, trong đó, kết quả dự đoán chính xác là 114 khách hàng, cho thấy khả năng dự đoán khả năng trả nợ đúng hạn chiếm 95,8%. Đối với số khách hàng không có khả năng trả nợ đúng hạn thực sự là 31 khách hàng (12+19), kết quả dự đoán là 19 khách hàng chiếm tỷ lệ là 61,3%. Như vậy mô hình có tính nghiên cứu phù hợp để dự báo.

Nhìn vào Bảng 4 cho thấy, tất cả các biến độc lập đưa vào mô hình đều có ý nghĩa về mặt thống kê. Cụ thể, biến nghề nghiệp (sig=0,001) và biến thời hạn vay (sig=0,009) có ý nghĩa thống kê ở mức 1%; biến số tiền vay (sig=0,045) có ý nghĩa thống kê ở mức 5%; biến thu nhập (sig=0,053), biến trình độ học vấn (sig=0,057) và biến mục đích sử dụng vốn (sig=0,083) có ý nghĩa thống kê ở mức 10%.

Kết quả phân tích hồi quy nhị phân Binary Logistic cho thấy khả năng trả nợ vay đúng hạn của khách hàng cá nhân vay vốn tại NHTMCP Kiên Long Chi nhánh Cần Thơ chịu ảnh hưởng bởi một số nhân tố sau:

Thu nhập hằng tháng (X1): Kết quả phân tích cho thấy, biến thu nhập hằng tháng có mối tương quan thuận với khả năng trả nợ đúng hạn của khách hàng vay vốn tại Ngân hàng. Có nghĩa là nếu khách hàng có thu nhập hằng tháng càng cao thì khả năng có rủi ro tín dụng của khách hàng càng thấp. Mối quan hệ này đúng như kỳ vọng với hệ số β1 = 0,152 và nhân tố này có ý nghĩa thống kê ở mức 10%.

Số tiền vay (X2): Theo kết quả phân tích mô hình hồi quy thì số tiền vay tỷ lệ nghịch với khả năng trả nợ đúng hạn của khách hàng đúng theo kỳ vọng ban đầu. Điều này có nghĩa là nếu số tiền vay của khách hàng càng cao thì khả năng trả nợ đúng hạn của khách hàng càng thấp. Biến này có hệ số β2 = -0,006 và có ý nghĩa thống kê ở mức 5%.

Mục đích sử dụng vốn (X3): Theo kết quả phân tích cho thấy biến mục đích vay có mối tương quan nghịch với khả năng trả nợ đúng hạn của khách hàng vay vốn tại Ngân hàng. Có nghĩa là nếu khách hàng vay vốn với mục đích kinh doanh thì khả năng trả nợ đúng hạn ít hơn mục đích vay khác, biến này đúng với kỳ vọng ban đầu và có hệ số β3 = -1,007, có ý nghĩa thống kể ở mức 10%.

Nghề nghiệp (X4): Theo kết quả phân tích cho thấy biến nghề nghiệp có mối tương quan thuận với khả năng trả nợ vay đúng hạn của khách hàng vay vốn tại Ngân hàng. Có nghĩa là nếu khách hàng là cán bộ, công nhân viên thu nhập ổn định hằng tháng thì khả năng trả nợ vay đúng hạn sẽ cao hơn đối với khách hàng không nhận lương tháng, biến này đúng với kỳ vọng ban đầu và có hệ số β4 = 2,119, với ý nghĩa thống kê ở mức 5%.

Thời hạn vay (X5): Theo kết quả phân tích cho thấy biến thời hạn vay có mối tương quan thuận với khả năng trả nợ đúng hạn của khách hàng vay vốn. Thời hạn vay vốn ngắn thì khả năng trả nợ vay đúng hạn của khách hàng càng thấp do không có nhiều thời gian, biến này đúng với kỳ vọng ban đầu với hệ số β5 = 1,570 và có ý nghĩa thống kê ở mức 5%.

Trình độ học vấn (X6): Theo kết quả phân tích cho thấy biến trình độ học vấn có mối tương quan thuận với khả năng trả nợ vay đúng hạn của khách hàng vay vốn tại Ngân hàng. Có nghĩa là, khách hàng có trình độ học vấn càng cao thì khả năng trả nợ đúng hạn càng cao, biến này đúng với kỳ vọng ban đầu của tác giả. Hệ số β6 = 1,227 cho biết biến này biến thiên cùng chiều với biến phụ thuộc, có ý nghĩa thống kê ở mức 10%.

5. Một số khuyến nghị

Một là, về thu nhập của khách hàng cá nhân đi vay: Với khách hàng có thu nhập cao thì rủi ro tín dụng sẽ càng thấp vì thu nhập của họ cao thì khả năng trả nợ đúng hạn cũng cao. Do đó, trước khi cho vay Ngân hàng nên kiểm tra nguồn thu nhập của khách hàng một cách kỹ lưỡng, chính xác để giảm rủi ro tín dụng từ phía khách hàng mang lại cho Ngân hàng.

Hai là, về mục đích sử dụng vốn: Thông thường, khách hàng vay với mục đích kinh doanh sẽ vay với số tiền lớn. Vì thế, Ngân hàng nên có những biện pháp dự phòng như khuyến khích mua bảo hiểm khoản vay, kiểm tra... để khi có việc xảy ra ngoài ý muốn với khách hàng thì Ngân hàng vẫn thu được nợ về.

Ba là, về nghề nghiệp: Ngân hàng cần quan tâm đến nghề nghiệp của khách hàng và đặc biệt lưu ý những khách hàng làm các công việc không có thu nhập ổn định thì cần bổ sung bảo lãnh của bên thứ ba.

Bốn là, về thời hạn vay: Ngân hàng cần xem xét kỹ mục đích sử dụng vốn của khách hàng và phương án sử dụng vốn của khách hàng nhằm giảm bớt rủi ro tín dụng. Ngoài ra, dựa vào mục đích sử dụng vốn, Ngân hàng có thể đưa ra thời hạn vay và lãi suất thích hợp hơn để giảm thiểu rủi ro không có khả năng trả được nợ đúng hạn từ phía khách hàng.

Năm là, về trình độ học vấn: Khi khách hàng có trình độ học vấn cao thì mức độ hiểu biết của khách hàng về chuyên môn và pháp luật cũng tăng. Để tránh khách hàng khai báo không đúng về trình độ học vấn, Ngân hàng có thể yêu cầu khách hàng cung cấp thêm những văn bằng để xác định chính xác trình độ học vấn của khách hàng. Đây có thể là một cách hạn chế những rủi ro tín dụng có thể xảy ra với Ngân hàng trong hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân trên địa bàn.

Tài liệu tham khảo:

1. Bekhet, H. A., & Eletter, S. F. K., 2014. Credit risk assessment model for Jordanian commercial banks: Neural scoring approach. Review of Development Finance, 4(1), 20-28.

2. Birhanu, Lakew, 1999, “Micro Enterprise Credil and Poverty Alleviation In Ethiopia: The Case of the Project Office for the Creation of Small Scale Business Opportunities (POCSSBO) in Addis Ababa”, Masters Thesis. Addis Ababa University.

3. C.A. Wongnaa, D. Awunyo - Victor, 2013. Factor affecting Loan Repayment Performance among Yam Farmers in the Sene District, Ghana. Agris on-lone papers in Economics and Informatics, Number 2, 1013, pp.112-122.

4. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008. Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS 1&2, Nhà xuất bản Hồng Đức.

5. Kohansal, M.R. và Mansoori, H., 2009. Factors affecting on loan repayment performance of farmers in Khorasan-Razavi province of Iran. In Conference on International Research on Food Security, Natural Réource Management and Rural Development, University of Hamburg (pp.1-4)

6. Lê Hoàng Tùng và nhóm nghiên cứu, 2020. Giải pháp chuyển dịch cơ cấu thu nhập của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam theo hướng gia tăng tỷ trọng thu nhập dịch vụ. Tạp chí Ngân hàng số 10, 2020.

7. S. U. Isitor et al., 2016. Determinants of Loan Repayment among Smaill Holder Cooperative Farmers in Remo Division, Ogun State, Nigeria. Jpurnal of Agricutural Science, vol.8, No.1,2016, pp. 92-99.

8. Trương Đông Lộc và Nguyễn Thanh Bình, 2011. Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ đúng hạn của nông hộ ở tỉnh Hậu Giang. Tạp chí Công nghệ Ngân hàng, số 64, trang 3-7.

9. Roslan, A. H., & Karim, M. A., 2009. Determinants of microcredit repayment in Malaysia: The case of Agribank. Humanity & Social Sciences Journal, 45 - 52.

10. Võ Thị Thanh Lộc, 2010. Giáo trình phương pháp nghiên cứu khoa học và viết đề cương nghiên cứu. Nhà xuất bản Đại học Cần Thơ.


Tất Duyên Thư, Phan Ngọc Bảo Anh, Nguyễn Thùy Dương
Trường Đại học Tây Đô


https://tapchinganhang.gov.vn

Tin bài khác

Sự phát triển của hoạt động thống kê tại ngân hàng trung ương và hàm ý chính sách

Sự phát triển của hoạt động thống kê tại ngân hàng trung ương và hàm ý chính sách

Bài viết phân tích sự chuyển đổi sâu sắc của hoạt động thống kê tại ngân hàng trung ương (NHTW) trong kỷ nguyên dữ liệu, qua đó đề xuất các định hướng nhằm nâng cao năng lực thống kê phục vụ hiệu quả hoạch định chính sách.
Mối liên kết giữa hệ thống ngân hàng và tổ chức tài chính phi ngân hàng: Xu hướng, rủi ro, cơ chế lan truyền và quản lý, giám sát

Mối liên kết giữa hệ thống ngân hàng và tổ chức tài chính phi ngân hàng: Xu hướng, rủi ro, cơ chế lan truyền và quản lý, giám sát

Bài viết phân tích sự phát triển của khu vực tổ chức tài chính phi ngân hàng (NBFI) trong bối cảnh siết chặt các tiêu chuẩn mực quản lý và giám sát của hệ thống ngân hàng truyền thống (Basel II, Basel III), làm rõ các kênh liên kết hai chiều với hệ thống ngân hàng và cảnh báo rủi ro hệ thống từ các cú sốc thanh khoản, qua đó nhấn mạnh yêu cầu xây dựng khuôn khổ giám sát vĩ mô thận trọng vượt ra ngoài phạm vi ngân hàng truyền thống nhằm bảo đảm ổn định tài chính.
Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Khu vực 1 với phát triển kinh tế Thủ đô sau 1 năm thực hiện Luật Thủ đô

Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Khu vực 1 với phát triển kinh tế Thủ đô sau 1 năm thực hiện Luật Thủ đô

Bài viết làm rõ vai trò quản lý, điều tiết hoạt động ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) Chi nhánh Khu vực 1 (NHNN Khu vực 1) trong việc khai thác hiệu quả các cơ chế đặc thù của Luật Thủ đô 2024, qua đó góp phần huy động, phân bổ nguồn lực và củng cố nền tảng tài chính cho phát triển kinh tế Thủ đô theo hướng bền vững.
Công nghệ mực không màu phát quang trong in bảo an: Cơ sở khoa học và ứng dụng thực tiễn trên tiền và giấy tờ có giá trị

Công nghệ mực không màu phát quang trong in bảo an: Cơ sở khoa học và ứng dụng thực tiễn trên tiền và giấy tờ có giá trị

Bài viết làm rõ cơ sở khoa học, nền tảng vật liệu và yêu cầu công nghệ của mực không màu phát quang, đồng thời phân tích vai trò, thách thức và xu hướng ứng dụng của loại mực này trong hệ thống in bảo an tiền và giấy tờ có giá trị hiện đại.
Tỉ lệ bảo đảm khả năng thanh khoản sau một thập kỷ: Bằng chứng nghiên cứu và hàm ý chính sách

Tỉ lệ bảo đảm khả năng thanh khoản sau một thập kỷ: Bằng chứng nghiên cứu và hàm ý chính sách

Bài viết tổng hợp bằng chứng lý thuyết và thực nghiệm sau một thập kỷ triển khai Basel III, cho thấy tỉ lệ bảo đảm khả năng thanh khoản đã góp phần tăng cường chống chịu thanh khoản cho ngân hàng, song cũng đặt ra các đánh đổi về thu hẹp tín dụng, hành vi chấp nhận rủi ro và yêu cầu điều chỉnh linh hoạt trong thiết kế, giám sát và phối hợp chính sách ngân hàng trung ương.
Đối ngoại và hội nhập quốc tế góp phần tạo đà cho ngành Ngân hàng vững bước vào kỷ nguyên mới

Đối ngoại và hội nhập quốc tế góp phần tạo đà cho ngành Ngân hàng vững bước vào kỷ nguyên mới

Năm 2025, bám sát đường lối, chủ trương hội nhập quốc tế mới của Đảng và Chính phủ, với cách tiếp cận chủ động, linh hoạt và mềm dẻo, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã thúc đẩy hiệu quả, toàn diện các kênh đối ngoại và hội nhập quốc tế trên cả bình diện đa phương, song phương cũng như trong hợp tác với các tổ chức tài chính, tiền tệ, ngân hàng quốc tế.
Thành tựu 40 năm đổi mới và định hướng phát triển hệ thống ngân hàng Việt Nam trong kỷ nguyên số

Thành tựu 40 năm đổi mới và định hướng phát triển hệ thống ngân hàng Việt Nam trong kỷ nguyên số

Bài viết khắc họa chặng đường 40 năm đổi mới của ngành Ngân hàng, khẳng định vai trò trụ cột trong ổn định kinh tế vĩ mô và mở ra định hướng phát triển hiện đại và bền vững trong giai đoạn mới.
Mở rộng hệ sinh thái số - Gia tăng tiện ích, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của khách hàng

Mở rộng hệ sinh thái số - Gia tăng tiện ích, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của khách hàng

Với quan điểm tiếp cận lấy người dân làm trung tâm và sự thuận tiện, trải nghiệm của người sử dụng dịch vụ là thước đo, ngành Ngân hàng đã thực hiện nhiều giải pháp thúc đẩy chuyển đổi số trong giai đoạn mới và đạt được nhiều kết quả tích cực, góp phần hiện thực hóa các mục tiêu chuyển đổi số quốc gia. Thời gian tới, toàn Ngành tiếp tục nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, triển khai ứng dụng các giải pháp đảm bảo an ninh, bảo mật, tăng cường khả năng kết nối, liên thông dữ liệu, tích hợp dịch vụ giữa ngành Ngân hàng với các ngành, lĩnh vực khác, mở rộng hệ sinh thái số để gia tăng tiện ích, trải nghiệm khách hàng.
Xem thêm
Luật Trí tuệ nhân tạo năm 2025 và những tác động đến lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam

Luật Trí tuệ nhân tạo năm 2025 và những tác động đến lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam

Bài viết phân tích những nội dung trọng tâm của Luật Trí tuệ nhân tạo năm 2025 và làm rõ các tác động đa chiều đối với hệ thống ngân hàng, từ quản trị rủi ro, chi phí vận hành đến chiến lược cạnh tranh, qua đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong bối cảnh chuyển đổi số.
Ngành Ngân hàng nỗ lực giảm mặt bằng lãi suất thị trường để hỗ trợ doanh nghiệp và người dân

Ngành Ngân hàng nỗ lực giảm mặt bằng lãi suất thị trường để hỗ trợ doanh nghiệp và người dân

Ngày 09/4/2026, tại Hà Nội, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã tổ chức cuộc họp triển khai công tác ngân hàng dưới sự chủ trì của Thống đốc NHNN Phạm Đức Ấn. Tại cuộc họp, các ngân hàng thương mại (NHTM) đã thống nhất, đồng thuận cao trong việc thực hiện chủ trương của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và NHNN trong việc nỗ lực giảm mặt bằng lãi suất thị trường để hỗ trợ doanh nghiệp và người dân. Theo đó, các NHTM cam kết đồng thuận giảm lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay sau cuộc họp này.
Vai trò của truyền thông chính sách ngành Ngân hàng trong kỷ nguyên mới

Vai trò của truyền thông chính sách ngành Ngân hàng trong kỷ nguyên mới

Trong kỷ nguyên số và hội nhập sâu rộng, chính sách không chỉ dừng lại ở việc ban hành mà còn đòi hỏi được truyền tải một cách kịp thời, chính xác và hiệu quả tới thị trường và công chúng. Đối với ngành Ngân hàng - lĩnh vực nhạy cảm, có mức độ lan tỏa cao và tác động trực tiếp đến ổn định kinh tế vĩ mô, truyền thông chính sách ngày càng khẳng định vai trò chiến lược trong việc định hướng kỳ vọng, củng cố niềm tin và nâng cao hiệu lực thực thi chính sách.
Dự báo tác động của căng thẳng tại khu vực Trung Đông tới kinh tế Việt Nam và một số gợi ý chính sách

Dự báo tác động của căng thẳng tại khu vực Trung Đông tới kinh tế Việt Nam và một số gợi ý chính sách

Bài viết chỉ ra rằng, căng thẳng Trung Đông thông qua cú sốc giá năng lượng và logistics, có thể khuếch đại áp lực lạm phát, tỉ giá và tăng trưởng của Việt Nam, qua đó đặt ra yêu cầu điều hành chính sách vĩ mô linh hoạt nhằm nâng cao khả năng chống chịu của nền kinh tế.
Phân mảnh thương mại trong bối cảnh xung đột tại Trung Đông và hàm ý đối với Việt Nam

Phân mảnh thương mại trong bối cảnh xung đột tại Trung Đông và hàm ý đối với Việt Nam

Bài viết phân tích xu hướng phân mảnh thương mại trong bối cảnh xung đột Trung Đông đầu năm 2026, chỉ ra các áp lực ngắn hạn đối với kinh tế Việt Nam, đồng thời làm rõ vai trò hạ tầng chiến lược của hệ thống ngân hàng và gợi mở các giải pháp chính sách nhằm nâng cao khả năng chống chịu của nền kinh tế.
Cú sốc giá dầu và phản ứng của ngân hàng trung ương: Tổng quan lý thuyết, bằng chứng lịch sử và hàm ý chính sách

Cú sốc giá dầu và phản ứng của ngân hàng trung ương: Tổng quan lý thuyết, bằng chứng lịch sử và hàm ý chính sách

Bài viết phân tích một cách hệ thống mối quan hệ giữa cú sốc giá dầu và phản ứng chính sách của ngân hàng trung ương (NHTW), qua đó nhấn mạnh vai trò của việc nhận diện đúng nguồn gốc cú sốc và tăng cường phối hợp chính sách nhằm nâng cao hiệu quả điều hành chính sách tiền tệ trong bối cảnh biến động năng lượng toàn cầu.
Từ hệ thống thanh toán truyền thống đến tài sản kỹ thuật số: Cách tiếp cận từ Đạo luật về Hiện đại hóa hệ thống thanh toán năm 2025 của Úc

Từ hệ thống thanh toán truyền thống đến tài sản kỹ thuật số: Cách tiếp cận từ Đạo luật về Hiện đại hóa hệ thống thanh toán năm 2025 của Úc

Bài viết phân tích sự chuyển dịch tư duy lập pháp của Úc trong điều chỉnh hệ thống thanh toán số và tài sản kỹ thuật số thông qua Luật sửa đổi Luật Ngân khố về Payments System Modernisation Act 2025 (Đạo luật về Hiện đại hóa hệ thống thanh toán năm 2025) của Úc, làm rõ cách tiếp cận quản lý dựa trên chức năng và rủi ro, cơ chế phối hợp giám sát liên cơ quan và những hàm ý chính sách cho quá trình hoàn thiện pháp luật tại Việt Nam.
Vai trò của các yếu tố phi ngôn ngữ trong hoạt động truyền thông của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ và hàm ý đối với thị trường tài chính toàn cầu

Vai trò của các yếu tố phi ngôn ngữ trong hoạt động truyền thông của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ và hàm ý đối với thị trường tài chính toàn cầu

Bài viết phân tích bằng chứng thực nghiệm mới về vai trò của các yếu tố phi ngôn ngữ trong truyền thông chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), qua đó thảo luận các hàm ý sâu sắc đối với công tác hoạch định và truyền tải chính sách tiền tệ trong bối cảnh toàn cầu hóa và sự bùng nổ của công nghệ thông tin.
Tăng cường quản trị rủi ro trong chính sách tiền tệ tại Ngân hàng Trung ương Canada và một số bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam

Tăng cường quản trị rủi ro trong chính sách tiền tệ tại Ngân hàng Trung ương Canada và một số bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam

Bài viết phân tích cách tiếp cận quản trị rủi ro trong hoạch định và truyền thông chính sách tiền tệ (CSTT) của Ngân hàng Trung ương Canada (Bank of Canada - BoC), qua đó rút ra một số bài học kinh nghiệm có giá trị tham khảo đối với Việt Nam trong bối cảnh bất định kinh tế ngày càng gia tăng.
Nâng hạng có điều kiện trong tiến trình hội nhập tài chính quốc tế của Việt Nam

Nâng hạng có điều kiện trong tiến trình hội nhập tài chính quốc tế của Việt Nam

Việc nâng hạng tín nhiệm có điều kiện của Việt Nam cho thấy cách tiếp cận mới của thị trường quốc tế trong đánh giá rủi ro tín dụng, cho phép các công cụ nợ có bảo đảm được xếp hạng cao hơn trần tín nhiệm quốc gia. Động thái này phát đi tín hiệu tích cực tới nhà đầu tư và mở rộng dư địa huy động vốn trong giai đoạn chuyển tiếp trước khi Việt Nam đạt hạng tín nhiệm chủ quyền hạng đầu tư.

Thông tư số 61/2025/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại

Thông tư số 85/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số thông tư của Thống đốc NHNN quy định về nghiệp vụ thư tín dụng và hướng dẫn triển khai một số chương trình tín dụng thay đổi cơ cấu, tổ chức bộ máy

Thông tư số 84/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 quy định chế độ báo cáo tài chính đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Thông tư số 81/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 quy định về hoạt động chiết khấu của TCTD, chi nhánh NHNNg đối với khách hàng

Thông tư số 80/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2022/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp

Thông tư số 79/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ nước ngoài của TCTD, Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài

Thông tư số 77/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2024/TT-NHNN quy định về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến ngành Ngân hàng

Thông tư số 76/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2019/TT-NHNN quy định về tái cấp vốn dưới hình thức cho vay lại theo hồ sơ tín dụng đối với tổ chức tín dụng

Thông tư số 75/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số quy định tại các VBQPPL trong lĩnh vực quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ và sử dụng ngoại hối để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính

Thông tư số 67/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2026 bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành