Quy định về việc quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng Quốc gia
Ngày 25/6/2024, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) ban hành Thông tư số 08/2024/TT-NHNN quy định về việc quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng (TTLNH) Quốc gia (Thông tư số 08).

Ảnh minh họa (Nguồn: Internet)
Thông tư số 08 gồm 10 chương, 49 điều, quy định việc quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống TTLNH Quốc gia để thực hiện việc thanh toán và quyết toán giữa các đơn vị tham gia hệ thống thanh toán này bằng đồng Việt Nam (VND), Đô la Mỹ (USD), Đồng tiền chung châu Âu (EUR) và các loại ngoại tệ khác do Thống đốc NHNN quyết định trong từng thời kỳ; đối tượng áp dụng là thành viên, đơn vị thành viên của Hệ thống TTLNH Quốc gia, đơn vị vận hành hệ thống TTLNH Quốc gia, thành viên chủ trì hệ thống bù trừ điện tử, các đơn vị liên quan của NHNN.
Theo Thông tư số 08, TTLNH là quá trình xử lý các giao dịch TTLNH kể từ khi khởi tạo lệnh thanh toán cho tới khi hoàn tất thực hiện lệnh thanh toán, được thực hiện qua mạng máy tính. Hệ thống TTLNH Quốc gia là hệ thống tổng thể bao gồm: Trung tâm Xử lý Quốc gia; Trung tâm Xử lý Quốc gia dự phòng; phần mềm cài đặt tại các thành viên và đơn vị thành viên để xử lý các lệnh thanh toán. Về sử dụng dịch vụ thanh toán, lệnh thanh toán bằng VND có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên phải sử dụng dịch vụ thanh toán giá trị cao, có giá trị nhỏ hơn 500 triệu đồng có thể sử dụng dịch vụ thanh toán giá trị cao hoặc dịch vụ thanh toán giá trị thấp. Lệnh thanh toán bằng ngoại tệ phải sử dụng dịch vụ thanh toán ngoại tệ.
Lệnh thanh toán trong TTLNH được quy định: Lệnh thanh toán bằng đồng tiền nào sẽ được xử lý, hạch toán trên tài khoản thanh toán của loại đồng tiền tương ứng đó của thành viên mở tại Sở Giao dịch NHNN. Về quy định xử lý quyết toán bù trừ giữa các thành viên và kết quả quyết toán ròng từ các hệ thống khác, đối với hạn mức nợ ròng, việc thiết lập hạn mức nợ ròng được thực hiện định kỳ 6 tháng một lần vào thời gian 05 ngày làm việc đầu tiên của tháng 01 và tháng 7 hằng năm. Hạn mức nợ ròng được thiết lập trên hệ thống TTLNH Quốc gia và thông báo bằng văn bản cho các thành viên có hiệu lực đển ngày làm việc thứ 05 đầu tiên của kỳ thiết lập hạn mức nợ ròng tiếp theo. Các thành viên tham gia dịch vụ thanh toán giá trị thấp tự tính hạn mức nợ ròng đầu kỳ và gửi đề nghị thiết lập hạn mức nợ ròng đến Sở Giao dịch trong vòng 05 ngày làm việc đầu tiên của kỳ thiết lập hạn mức nợ ròng. Các thành viên tham gia dịch vụ thanh toán giá trị thấp thực hiện ký quỹ để thiết lập hạn mức nợ ròng theo quy định tại Thông tư.
Bên cạnh đó, Thông tư số 08 có quy định về ký quỹ để thiết lập hạn mức ròng, xử lý thiếu hạn mức nợ ròng trong thanh toán giá trị thấp; thực hiện quyết toán bù trừ; theo dõi và thông báo tình trạng quyết toán bù trừ; xử lý kết quả quyết toán ròng từ các hệ thống khác; xử lý thiếu vốn trong TTLNH; xử lý sai sót trong TTLNH; đối chiếu, báo cáo và xử lý báo cáo; tham gia, sử dụng dịch vụ và rút khỏi hệ thống TTLNH Quốc gia…
Thông tư số 08 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/8/2024. Một số văn bản hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư số 08 có hiệu lực thi hành gồm: (1) Thông tư số 37/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Thống đốc NHNN quy định về việc quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống TTLNH Quốc gia; (2) Thông tư số 21/2020/TT-NHNN ngày 31/12/2020 của Thống đốc NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một điều của Thông tư số 37/2016/TT-NHNN; (3) Khoản 6 Điều 9a Thông tư số 39/2014/TT-NHNN ngày 11/12/2014 của Thống đốc NHNN hướng dẫn về dịch vụ trung gian thanh toán được bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 23/2019/TT-NHNN.
Hoàng Nguyên
Tin bài khác
Xây dựng tư duy số, văn hóa số và tinh thần đổi mới sáng tạo trong toàn ngành Ngân hàng
Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo - Động lực phát triển ngành Ngân hàng Việt Nam trong kỷ nguyên số
Dòng vốn ngân hàng "mở đường" cho mục tiêu tăng trưởng cao
Infographic: Các thành viên Chính phủ nhiệm kỳ 2026-2031
Ông Phạm Đức Ấn giữ chức Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Quốc hội phê chuẩn bổ nhiệm 6 Phó Thủ tướng, Bộ trưởng và các thành viên Chính phủ
Khơi thông nguồn lực tài chính cho lộ trình chuyển đổi xanh của doanh nghiệp
Tính chu kỳ của chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ tại Việt Nam: Bằng chứng thực nghiệm và hàm ý chính sách
Kinh tế vĩ mô những tháng đầu năm 2026: Nhận diện rủi ro, thách thức và kiến nghị giải pháp cho những tháng cuối năm
Chia sẻ thông tin và giám sát an toàn tài chính tại Việt Nam: Tiếp cận từ Thông tư số 01/2026/TT-NHNN
Định hướng khung chính sách đầu tư cho phát triển du lịch nông nghiệp tại Việt Nam giai đoạn 2026 - 2030
Chính sách tiền tệ Việt Nam qua 75 năm: Từ ổn định kinh tế vĩ mô đến kiến tạo tăng trưởng bền vững
Thúc đẩy tài chính toàn diện thông qua giáo dục tài chính cá nhân trong kỷ nguyên số: Kinh nghiệm quốc tế và hàm ý cho Việt Nam
Điều hành khuôn khổ chính sách tích hợp trong bối cảnh toàn cầu hóa: Kinh nghiệm Hàn Quốc và khuyến nghị cho Việt Nam
Cú sốc giá dầu và phản ứng của ngân hàng trung ương: Tổng quan lý thuyết, bằng chứng lịch sử và hàm ý chính sách
Từ hệ thống thanh toán truyền thống đến tài sản kỹ thuật số: Cách tiếp cận từ Đạo luật về Hiện đại hóa hệ thống thanh toán năm 2025 của Úc