Mô hình tập trung trong thanh toán quốc tế của một số ngân hàng trên thế giới và bài học kinh nghiệm đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam

Nghiên cứu - Trao đổi
Có nhiều mô hình thanh toán quốc tế đang được áp dụng tại các ngân hàng trên thế giới, bao gồm mô hình tập trung, phân tán, thuê ngoài và các mô hình thanh toán khác.
aa

Tóm tắt: Có nhiều mô hình thanh toán quốc tế đang được áp dụng tại các ngân hàng trên thế giới, bao gồm mô hình tập trung, phân tán, thuê ngoài và các mô hình thanh toán khác. Tuy nhiên, mô hình thanh toán tập trung đã thể hiện được những ưu thế nổi bật. Việc lựa chọn mô hình thanh toán phù hợp không chỉ giúp ngân hàng nâng cao năng lực quản trị rủi ro, tiết kiệm chi phí mà còn làm tăng tính chuyên nghiệp, nâng cao sức mạnh cạnh tranh trên thị trường. Nghiên cứu kinh nghiệm của một số ngân hàng trên thế giới về việc áp dụng mô hình thanh toán tập trung sẽ giúp rút ra bài học kinh nghiệm cho các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam trong việc lựa chọn mô hình thanh toán.

Từ khóa: Mô hình thanh toán quốc tế, tập trung, phi tập trung, thuê ngoài.

THE CENTRALIZED INTERNATIONAL PAYMENT MODEL AT COMMERCIAL BANKS WORLDWIDE
AND SOME RECOMMENDATIONS FOR VIETNAMESE COMMERCIAL BANKS

Abstract: Various international payment models are being applied at banks worldwide, including centralized, decentralized, outsourcing and other payment models. However, the centralized payment model has shown its outstanding advantages. Choosing the suitable payment model not only helps the bank improve risk management capacity, to save costs, but also increase professionalism and enhance competitiveness in the market. Vietnamese commercial banks will gain expertise in selecting a payment model by researching the experiences of various banks worldwide in implementing the centralized payment model.

Keywords: International payment model, centralized, decentralized, outsourcing.

1. Các xu hướng lựa chọn mô hình thanh toán quốc tế trên thế giới

Theo khảo sát của Celent (2023), đối với 20 ngân hàng hàng đầu trên thế giới, các ngân hàng đang đi theo ba xu hướng về lựa chọn mô hình thanh toán quốc tế: Thuê ngoài, tập trung và không thay đổi (tiếp tục áp dụng mô hình phân tán).

Có ba yếu tố chính được xem xét khi lựa chọn mô hình thanh toán: Số lượng khách hàng, số lượng giao dịch và lợi nhuận cận biên. Mối quan hệ giữa các yếu tố này trong việc chọn lựa mô hình thanh toán được thể hiện qua Hình 1.


Hình 1. Nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn mô hình thanh toán

Nguồn: Celent, 2023


Đối với mô hình thanh toán tập trung, khảo sát cho thấy, có 80% số lượng ngân hàng đa quốc gia và 30% ngân hàng khu vực đang áp dụng.

Đối với mô hình thanh toán thuê ngoài, có 5% số lượng ngân hàng đa quốc gia, 15% ngân hàng khu vực và 25% ngân hàng nội địa đang áp dụng.

Theo khảo sát, có 15% số lượng ngân hàng đa quốc gia, 45% ngân hàng khu vực và 50% ngân hàng nội địa đang lưỡng lự trong việc lựa chọn mô hình thanh toán tập trung hay thuê ngoài (vẫn đang áp dụng mô hình phân tán). Trong khi đó, chỉ có 10% ngân hàng khu vực và 25% ngân hàng nội địa quyết định giữ nguyên mô hình thanh toán hiện tại là mô hình phân tán. (Hình 2)


Hình 2. Lựa chọn mô hình của các ngân hàng trên thế giới

Nguồn: Celent, 2023


2. Mô hình thanh toán tập trung tại một số ngân hàng trên thế giới

2.1. Ngân hàng và Công ty Dịch vụ tài chính Pháp (BNP Paribas)


Ngân hàng đầu tiên được giới thiệu là BNP Paribas - đây là một ngân hàng hàng đầu trong lĩnh vực tài trợ thương mại. BNP Paribas là ngân hàng rất thành công trong việc xây dựng mô hình xử lí tập trung. Một trong những điểm nổi bật của BNP Paribas là chiến lược của ngân hàng xung quanh tài trợ thương mại có những điểm rất thú vị, hơi khác so với các ngân hàng hàng đầu khác trong lĩnh vực này.

2.1.1. Chiến lược tài trợ thương mại

Theo Báo cáo thường niên của BNP Paribas (2022), BNP Paribas là nhà cung cấp tài trợ thương mại hàng đầu ở Pháp với ước tính khoảng 40% thị phần. Do đó, BNP Paribas tập trung chủ yếu vào thị trường Pháp với một chiến lược phòng thủ. Ngân hàng không phải là người sáng tạo trong lĩnh vực này, nhưng ngân hàng công nhận chiến lược của các đối thủ cạnh tranh là cung cấp giải pháp quản lí nguồn vốn lưu động cho khách hàng, thông qua Bộ phận tài trợ thương mại hợp nhất cùng dịch vụ thương mại toàn cầu, cung cấp đầy đủ các dịch vụ ngân hàng cho doanh nghiệp.

Mục tiêu của BNP Paribas là tăng sản lượng/số lượng giao dịch bằng cách khuyến khích khách hàng hiện tại thực hiện nhiều hơn các giao dịch thương mại quốc tế thông qua mạng lưới của mình. Do đó, Ngân hàng đã đầu tư mạnh vào những trung tâm thương mại trên toàn thế giới có sự hiện diện trên toàn cầu; cung cấp cho khách hàng nền tảng kiến thức tốt về thị trường địa phương và giúp họ mở rộng kinh doanh ở đất nước của họ. Thông qua mạng lưới của mình, Ngân hàng cũng hi vọng có thể tích hợp cả các đối tác trong giao dịch thương mại và cung cấp một giải pháp gồm các quy trình đầu cuối (end - to - end).

BNP Paribas tiếp cận khách hàng chủ chốt và tin rằng doanh thu bán hàng sẽ được tăng lên từ các khách hàng hiện tại bằng việc bán chéo sản phẩm hiệu quả thông qua việc hiểu rõ nhu cầu của mỗi khách hàng.

2.1.2. Mô hình kinh doanh

Mô hình kinh doanh của các doanh nghiệp tài trợ thương mại của BNP Paribas có thể tóm tắt trong 3 mục tiêu chính như sau:

- Bán chéo sản phẩm: Trung tâm tài trợ thương mại của BNP Paribas là một trung tâm dịch vụ cho khách hàng doanh nghiệp với các hoạt động quốc tế, mua sắm từ một điểm đến nơi mà các chuyên viên cung cấp toàn bộ các sản phẩm và dịch vụ liên quan đến tài trợ thương mại cũng như quản lí tiền mặt, trao đổi ngoại tệ, tài trợ xuất khẩu dài hạn và trung hạn.

- Thu hút khách hàng mới bằng cách mở rộng kinh doanh: Phần lớn đầu tư của Ngân hàng trong tài trợ thương mại chủ yếu dựa vào hệ thống trung tâm thương mại với các chuyên viên làm giao dịch thương mại và lĩnh vực thương mại.

- Cung cấp các dịch vụ ngoài tài trợ: Ngoài các dịch vụ chuyên về tài trợ, trung tâm thương mại của BNP Paribas có thể hỗ trợ khách hàng thông qua: Hỗ trợ kĩ thuật và đào tạo cho khách hàng, tư vấn đầu tư nước ngoài, thông tin về khách hàng, thị trường nước ngoài, tài chính và pháp lí tối ưu hóa.

2.1.3. Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin

Các giải pháp của BNP Paribas được xây dựng bằng giải pháp ngân hàng điện tử toàn cầu sử dụng các tiêu chuẩn quốc tế trong mã hóa và xác thực với các nhân tố chính bao gồm:

- Giải pháp giảm thiểu việc sử dụng giấy cũng như các công việc thủ công.

- Giải pháp tiêu chuẩn hóa.

- Cấu trúc tập trung và sử dụng một hệ thống thông dụng.

- Cung cấp trung tâm thương mại có thể truy cập vào tất cả các dịch vụ của doanh nghiệp.

- Liên kết với nhãn hiệu riêng Bolero.

- Hợp nhất với hệ thống lập kế hoạch nguồn lực, quản trị tổng thể - ERP.

Nhìn chung, BNP Paribas đã áp dụng các giải pháp:

- Hợp nhất các dịch vụ của doanh nghiệp vào một mối: BNP Paribas đã không đầu tư mạnh vào công nghệ, nhưng bên ngoài, Ngân hàng lại cung cấp mua sắm một điểm dừng cho tất cả các dịch vụ của mình. Mục tiêu của Ngân hàng là để phục vụ tốt hơn khách hàng của mình, giữ thứ hạng là ngân hàng hàng đầu cho các doanh nghiệp Pháp và tạo cơ hội bán chéo sản phẩm.

- Tránh việc dừng kinh doanh: Vì BNP Paribas đang cạnh tranh với các tổ chức tài trợ quốc tế hơn là các tổ chức của Pháp, Ngân hàng cần phải tiếp tục theo hướng đổi mới công nghệ. Vì vậy, BNP Paribas đã phát triển một nền tảng để hợp nhất các dịch vụ doanh nghiệp của họ và cung cấp cho khách hàng dịch vụ mua sắm một điểm dừng. Để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, các ngân hàng cũng đã mở rộng kết nối với hệ thống ERP thông qua Internet (tính năng này trước đây chỉ có sẵn thông qua hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử - EDI). Để không bỏ lỡ cơ hội, Ngân hàng đã hợp tác với nhãn hiệu riêng Bolero và làm việc chặt chẽ với Hiệp hội Viễn thông tài chính liên ngân hàng toàn cầu (SWIFT) để đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu khách hàng.

- Đầu tư vào hạ tầng công nghệ và nhân lực: BNP Paribas đầu tư vào hệ thống kết nối (cable, telephone lines...) và năng lực con người hơn là đầu tư hoàn toàn vào công nghệ. BNP Paribas có một phương pháp tiếp cận “bảo thủ” và cho rằng, tài sản chính của họ là nguồn nhân lực và hệ thống kết nối. Vì vậy, Ngân hàng đầu tư vào các chương trình đào tạo cho nhân viên ở bộ phận dịch vụ doanh nghiệp và phát triển một mạng lưới mở rộng các dịch vụ thương mại hơn là tập trung hoàn toàn vào cơ cấu/thiết kế công nghệ tân tiến. Ngoài ra, BNP Paribas tin vào sự đổi mới không bị giới hạn trong công nghệ của mình, do đó, bộ phận tài trợ thương mại của BNP Paribas tận dụng nguồn nhân lực bằng việc đổi mới thiết kế các công cụ tài trợ thương mại.

2.2. Mô hình thanh toán quốc tế tại Bank of America (BoA)

Ngân hàng thứ hai được lựa chọn để giới thiệu là BoA - đây cũng là ngân hàng đã thành công khi xây dựng mô hình xử lí tập trung.

Hoạt động tài trợ thương mại của BoA được chia làm 3 nhóm:

- Nhóm quản trị nguồn vốn toàn cầu: Chịu trách nhiệm về hoạt động sales và được trang bị bộ công cụ Sales Toolkit bao gồm các dịch vụ từ thương mại, nguồn vốn, tín dụng, đầu tư, tín dụng thương mại, thẻ và dịch vụ quản lí tiền mặt nội địa và quốc tế. Nhóm này được phân chia theo khu vực địa lí: Khu vực Mỹ và Canada, khu vực châu Mỹ Latinh, khu vực châu Âu và Trung Đông, khu vực châu Á.

- Nhóm chiến lược và sản phẩm toàn cầu: Chịu trách nhiệm phát triển chiến lược của ngân hàng, sản phẩm và các kênh phân phối.

- Nhóm kĩ thuật và điều hành hoạt động: Chịu trách nhiệm thiết kế, phát triển, thực hiện, điều hành, hỗ trợ và nâng cao cơ sở hạ tầng phục vụ cho thực hiện các giao dịch thương mại.

2.2.1. Chiến lược tài trợ thương mại

Chiến lược của BoA nhằm thay đổi hoạt động tài trợ thương mại của mình được nêu ra rất rõ xoay quanh 3 sáng kiến chính:

- Củng cố thị trường: BoA mong đợi rằng có thể sẽ gia tăng danh mục khách hàng của mình bằng việc kích thích các hoạt động đầu tư vào thương mại truyền thống và chiếm lĩnh thị phần của các đối thủ đang yếu kém dần về mảng tài trợ thương mại (có xu hướng thu hẹp mảng tài trợ thương mại).

- Đáp ứng nhu cầu khách hàng: Danh mục tài trợ thương mại của BoA bao gồm nhiều nhà bán lẻ lớn, những đối tượng luôn muốn hợp tác với nhóm các nhà cung cấp có thể mang tới một chuỗi giá trị tài chính trọn gói đáp ứng được nhu cầu của họ. Do vậy, mô hình của BoA là thiết kế một kiến trúc có thể tạo ra mạng lưới những thành viên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.

- Tạo cơ sở hạ tầng linh hoạt: BoA tin rằng tài trợ thương mại sẽ trở thành hoạt động kinh doanh hàng hóa, nơi mà lợi thế so sánh tới từ việc giảm chi phí. Do vậy, BoA chủ yếu nhắm tới việc giảm chi phí hoạt động bằng việc thúc đẩy cải tiến cơ sở hạ tầng kĩ thuật sẵn có, đồng thời chuyển các trung tâm dịch vụ của mình tới các nước có chi phí thấp.

2.2.2. Mô hình kinh doanh


Mô hình kinh doanh đối với mảng hoạt động tài trợ thương mại của BoA bao gồm:

- Gia tăng khối lượng giao dịch: Ngân hàng hi vọng sẽ chiếm được danh mục khách hàng từ những ngân hàng đang thu hẹp hoạt động tài trợ thương mại.

- Hạ chi phí: BoA hạ chi phí hoạt động của mình thông qua:

+ Những khoản thu hiệu quả: Thống nhất các dịch vụ liên quan đến thương mại trong một nền tảng để giảm chi phí hoạt động và nâng cao hiệu quả bằng việc tự động hóa và giảm các công việc thao tác tay.

+ Thiết kế linh hoạt: Khả năng cân đối hoạt động dựa trên chu kì kinh doanh.

+ Đầu tư sang các nước có chi phí thấp: Thiết kế linh hoạt cũng cho phép việc di dời địa điểm của các trung tâm thực hiện giao dịch tới quốc gia có lợi thế về chi phí nhất. Ví dụ, ngân hàng di dời một phần trung tâm xử lí ở Hồng Kông sang khu vực phía Nam của Trung Quốc cho phép ngân hàng có thể thu được những khoản tiết kiệm đáng kể về chi phí.

+ Thực thi các giải pháp kinh doanh trên STP (chiến lược giúp doanh nghiệp xác định được phân khúc thị trường, lựa chọn được thị trường mục tiêu cụ thể cũng như định vị thương hiệu thành công): BoA có thể cung cấp sự thống nhất toàn bộ giữa hệ thống back - office cho khách hàng và trung tâm xử lí của mình.

+ Bán chéo: Các dịch vụ thương mại và liên quan tới thương mại (ngân quỹ, quản lí tiền mặt, đầu tư, tín dụng và thanh toán) được thống nhất và tiến hành trên một trung tâm xử lí duy nhất hoạt động quốc tế của BoA. Đội ngũ kinh doanh hay quản lí nguồn vốn có khả năng gia tăng tỉ lệ bán chéo của khách hàng doanh nghiệp bằng việc xem khách hàng là trung tâm (một khách hàng được bán nhiều sản phẩm) thay vì xem sản phẩm là trung tâm (sản phẩm được bán cho nhiều khách hàng).

2.2.3. Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin

Kiến trúc giải pháp của BoA dựa trên các điểm sau:

- Sử dụng sự kết hợp giữa các giải pháp nội bộ và hệ thống cung cấp bởi người bán để mang đến sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng.

- Thương mại trực tiếp: Được cung cấp bởi Tập đoàn S1 Corp với các dịch vụ gia tăng được xây dựng bởi nền tảng thông tin và các giao dịch của ngân hàng.

- EDI: BoA sử dụng các giải pháp dựa trên EDI để liên kết hệ thống chuỗi cung cấp của khách hàng nhằm mở rộng dữ liệu yêu cầu thanh toán, tạo ra một phiên bản điện tử tiêu chuẩn và truyền nó tới những thành viên khác, do đó loại bỏ bớt được việc quản trị của các quá trình thao tác tay như in ấn/truyền tin/giám sát.

- Hệ thống xử lí yêu cầu thanh toán POPS được phát triển với sự cộng tác của Tập đoàn S1 Corp. Đây là một giải pháp trung tâm người bán bao gồm các khoản phải trả nội địa và quốc tế. Các chức năng của hệ thống này bao gồm: Báo cáo khách hàng, khả năng hạch toán dữ liệu tốc độ cao cho ngân hàng, quản trị dữ liệu ở cấp độ yêu cầu thanh toán, ở một chuỗi yêu cầu thanh toán hoặc cấp độ chuỗi phụ.

- Xuất trình hóa đơn và thanh toán.

- AMS Tradeline: Hệ thống này thống nhất và tự động hóa các hoạt động dịch vụ thương mại quốc tế, gồm các đặc tính: Tổ chức đa ngân hàng, theo dõi thư mục dữ liệu, truy vấn giao dịch, chỉ dẫn thực hiện giao dịch tiêu chuẩn hóa, thực hiện thống nhất về từ ngữ và tạo lập dữ liệu. Hệ thống này hỗ trợ cho các sản phẩm tài trợ thương mại chính.

- Hệ thống sắp xếp dữ liệu SDS: Là một phần của một hệ thống lớn hơn được gọi là Global Banking System. SDS cũng là hệ thống xử lí thương mại của BoA cho các hoạt động quốc tế của mình.

- Các nhân tố chính cho nền tảng công nghệ bao gồm:

+ Phần tương tác với khách hàng giản đơn: Hướng tiếp cận này đơn giản hóa việc truy cập vào hệ thống đối với cả khách hàng doanh nghiệp cũng như các nhân viên của ngân hàng. Giải pháp này được thiết kế không chỉ hỗ trợ thu thập thông tin mà còn hỗ trợ thực hiện các giao dịch.

+ Linh hoạt: Đối với BoA, sự linh hoạt của thiết kế xử lí giao dịch là rất quan trọng để nắm bắt được cơ hội kinh doanh trên toàn cầu về việc xử lí chi phí, chuyên nghiệp...

+ Cân bằng: BoA hiểu rằng vì mục tiêu giải pháp thương mại của mình tồn tại được trong dài hạn, cần phải có khả năng đáp ứng được với chu kì kinh doanh (gia tăng hay giảm bớt hoạt động dựa trên khối lượng kinh doanh).

+ Kiến trúc mở: Là hệ thống, sự không giới hạn, là chìa khóa cho phép sự thống nhất các giải pháp ngân hàng đối với những nhu cầu luôn thay đổi của khách hàng.

Nhìn chung, BoA đã áp dụng các giải pháp:

- Phát triển kinh doanh vững chắc (kẻ nắm giữ/củng cố thị trường): BoA là một trong những nhà cung cấp hàng đầu về dịch vụ thương mại tại Mỹ và mong đợi sẽ tạo ra nhiều doanh thu hơn từ việc chiếm giữ thị phần từ các đối thủ đang thu hẹp hoạt động tài trợ thương mại.

- Cung cấp hình ảnh quản lí toàn bộ vốn lưu động: Quản lí nguồn vốn, thực hiện giao dịch ngoại hối, đầu tư ngắn hạn, tài trợ, quản lí rủi ro, quản lí tiền mặt và các dịch vụ thương mại được thống nhất để liên kết vô số các dịch vụ trong một chuỗi cung cấp. Sự thống nhất này cần tạo hiệu quả lớn hơn cho cả ngân hàng và khách hàng của mình. Triết lí này đã được thực hiện bởi một nền tảng kĩ thuật cũng như nguồn nhân lực với đội ngũ quản lí nguồn vốn toàn cầu. Các giải pháp kết hợp sản xuất tinh gọn (WCM) cho khách hàng của ngân hàng cần được thúc đẩy thêm các cơ hội bán chéo cũng như gia tăng sự trung thành của khách hàng.

- Thu hiệu quả: BoA ưu tiên hàng loạt các dự án để tăng tính hiệu quả, đáng chú ý là sự kết hợp các hình thức kinh doanh tương đồng với nhau, đồng thời thông qua sự hợp lí hóa không ngừng của cơ sở hạ tầng, hoạt động và con người; sự phát triển của cơ sở hạ tầng đối với những khoản thu hiệu quả trong tương lai, việc thực thi các giải pháp kinh doanh dựa trên nền tảng STP và các hệ thống mở để thống nhất giữa ERP của khách hàng và hệ thống back - office.

- Sự kết hợp các giải pháp nội bộ và các giải pháp từ người bán: BoA đã phát triển một phương pháp pha trộn giữa việc sử dụng hệ thống của mình kết hợp với các giải pháp từ người bán nhằm giảm thiểu thời gian bán hàng và thu lợi từ sự thành thạo/chuyên nghiệp của mình.

3. Bài học kinh nghiệm cho các NHTM Việt Nam

3.1. Đặc điểm chung của các ngân hàng được nghiên cứu

Trên cơ sở khảo sát kinh nghiệm của BNP Paribas và BoA, trước hết cần làm rõ đặc điểm của các ngân hàng đang theo đuổi mô hình thanh toán tập trung.

Trường hợp BoA, bộ phận tài trợ thương mại được chia thành 3 nhóm thực hiện chuyên trách, đó là nhóm quản lí ngân quỹ, nhóm tác nghiệp và công nghệ. Điểm đáng lưu ý thứ hai, BoA có 3 phân đoạn khách hàng, bao gồm các tập đoàn (doanh số hơn 500 triệu USD); thị trường nhỏ (doanh số từ 10 đến 500 triệu USD) và các giao dịch nhỏ (dưới 10 triệu USD).

Trường hợp BNP Paribas là ngân hàng hoạt động tài trợ thương mại trên toàn cầu. Ngân hàng và Trung tâm thương mại của BNP Paribas đứng đầu nước Pháp về doanh số và số món giao dịch L/C (chiếm khoảng 40% thị phần của Pháp), với hơn 65 trung tâm thương mại ở trên 46 quốc gia; có 2 phân đoạn khách hàng (5.000 khách hàng lớn và khoảng 30.000 khách hàng nhỏ và vừa); có 400 chuyên gia thương mại làm việc tại 65 trung tâm thương mại đó và có 4 trung tâm tài trợ thương mại đặt tại Mỹ, châu Á, châu Âu và Trung Đông.

Mặc dù có khá nhiều sự khác biệt về cấu trúc, song nhìn chung cả 2 ngân hàng có khá nhiều điểm tương đồng như sau:

Thứ nhất, về các mục tiêu đặt ra khi xây dựng mô hình thanh toán tập trung

Các ngân hàng phần lớn đều không xem vấn đề giảm chi phí là mục tiêu cốt lõi, thay vào đó mục tiêu lớn nhất là đồng bộ hóa chất lượng dịch vụ cung ứng cho khách hàng của mình. Tuy nhiên, các ngân hàng cũng đã giảm được chi phí. Thêm một ví dụ, Ngân hàng UBS (một ngân hàng đầu tư đa quốc gia và công ty dịch vụ tài chính của Thụy Sĩ) đã giảm được chi phí về quản trị công nghệ và chi phí xử lí giao dịch lần lượt là 18% và 13% khi chuyển sang mô hình xử lí tập trung. Một điểm thú vị của sự thành công đối với UBS là từ việc lựa chọn địa điểm đặt trung tâm xử lí tập trung (đơn vị đầu mối) dựa trên cơ sở sự tập trung của các chuyên gia thanh toán và chi phí đầu vào rẻ. (Hình 3)

Hình 3. Kì vọng về tiết kiệm chi phí

khi chuyển sang mô hình xử lí tập trung

Nguồn: Celent, 2023


Thứ hai, các bước tiến hành tập trung hóa

Tập trung hóa mô hình thanh toán trải qua 4 bước và phải cần ít nhất 3 năm để thực hiện:

- Tập trung hóa hạ tầng công nghệ: Đây là bước nền tảng cho việc xây dựng mô hình tập trung.

- Tập trung hóa quy trình xử lí: Bước này đảm bảo sự đồng bộ về chất lượng dịch vụ trong toàn hệ thống của ngân hàng.

- Tập trung hóa quản lí rủi ro.

- Tập trung hóa người sử dụng.

3.2. Bài học kinh nghiệm đối với các NHTM Việt Nam

Trên cơ sở khảo sát việc áp dụng các mô hình thanh toán của ngân hàng đa quốc gia, ngân hàng khu vực và ngân hàng địa phương cùng với kinh nghiệm của các ngân hàng đã đề cập ở trên, một số bài học được rút ra cho các NHTM Việt Nam như sau:

Thứ nhất, lựa chọn mô hình thanh toán phù hợp với ngân hàng của mình khi triển khai hoạt động thanh toán quốc tế hoặc tài trợ thương mại. Mô hình thanh toán phù hợp là mô hình giải quyết sự kết hợp hài hòa giữa doanh thu, số lượng giao dịch và lợi nhuận cận biên.

Thứ hai, chuyển đổi mô hình hoạt động trong trường hợp cần thiết. Sau một thời gian hoạt động cần đánh giá lại mô hình thanh toán để trả lời hàng loạt các câu hỏi như: Mô hình đang áp dụng đã thực sự phù hợp chưa? Có cần thiết phải chuyển đổi mô hình không? Mô hình nào sẽ là lựa chọn tiếp theo? Tuy nhiên, việc thay đổi đòi hỏi phải có một lộ trình rõ ràng để tránh xáo trộn cũng như đảm bảo đủ điều kiện để chuyển đổi thành công. Một trong những công việc cần làm trong lộ trình đó là xây dựng quy trình nghiệp vụ một cách đầy đủ, hoàn chỉnh, chú ý công tác đào tạo cán bộ phù hợp với mô hình mới một cách hiệu quả nhất.

Thứ ba, những vấn đề cần thực hiện sau khi chuyển đổi mô hình thanh toán. Như đã trình bày ở trên, mục đích của việc lựa chọn mô hình thanh toán hoặc chuyển đổi mô hình thanh toán dựa trên cơ sở của mục tiêu cắt giảm chi phí giao dịch, quản trị rủi ro, phát triển sản phẩm đồng bộ nhằm cạnh tranh với các ngân hàng trong khu vực và trên thế giới. Tuy nhiên, có một thực tế là phần lớn những ngân hàng nhỏ khi mới triển khai hoạt động thanh toán quốc tế áp dụng mô hình xử lí phân tán. Mô hình xử lí tập trung mới là lựa chọn tiếp theo sau một thời gian hoạt động, đặc biệt đối với các NHTM ở các nước châu Á và các nước đang phát triển. Tuy nhiên, khi các ngân hàng này đã phát triển cũng là thời điểm các doanh nghiệp kinh doanh xuất, nhập khẩu trưởng thành. Điều này dẫn tới tình trạng họ ưa chuộng lựa chọn các phương thức thanh toán khác mà không phải là phương thức thanh toán có chi phí cao như L/C.

Như vậy, làm thế nào để ngân hàng không bị thay đổi đáng kể về lợi nhuận trong sự so sánh giữa chi phí bỏ ra để trang bị cho mô hình tập trung với những khoản thu ít ỏi từ giao dịch thanh toán quốc tế. Kinh nghiệm của BNP Paribas, BoA và UBS cho thấy, cần tính toán một cách chi tiết để đặt các trung tâm thanh toán ở những địa điểm có nhiều thuận lợi như nhân công rẻ, chất lượng cao, đội ngũ chuyên gia tốt, chi phí cho cơ sở hạ tầng không cao... Tiếp theo đó là cần có kế hoạch phát triển các sản phẩm tài trợ thương mại đa dạng, đồng bộ, nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng trên địa bàn hoạt động. Ví dụ: Một ngân hàng hoạt động tại Việt Nam không chỉ dừng lại ở sản phẩm cho vay, bảo lãnh thanh toán mà cần hướng tới các sản phẩm mới đang thực sự hấp dẫn tại Việt Nam như Forward D/P; ứng trước hóa đơn; bảo lãnh thuế... Để làm được điều này ngân hàng cần có bộ phận tài trợ thương mại chuyên nghiệp như trường hợp của BNP Paribas và BoA.

Tài liệu tham khảo:

1. Celent Report (2023), “Trade Finance at Regional Banks: What are the options?

2. BNP annual report, 2022.

3. BoA annual report, 2022.

TS. Trần Nguyễn Hợp Châu

Khoa Kinh doanh quốc tế - Học viện Ngân hàng


https://tapchinganhang.gov.vn

Tin bài khác

Hoàn thiện quản lý nhà nước nhằm khắc phục tình trạng hàng giả, hàng nhái trên các sàn thương mại điện tử tại Việt Nam

Hoàn thiện quản lý nhà nước nhằm khắc phục tình trạng hàng giả, hàng nhái trên các sàn thương mại điện tử tại Việt Nam

Bài viết phân tích thực trạng hàng giả, hàng nhái trên các sàn thương mại điện tử (TMĐT) tại Việt Nam, đồng thời chỉ ra những khoảng trống trong quản lý nền tảng và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, thúc đẩy phát triển thương mại điện tử bền vững.
Kinh tế vĩ mô những tháng đầu năm 2026: Nhận diện rủi ro, thách thức và kiến nghị giải pháp cho những tháng cuối năm

Kinh tế vĩ mô những tháng đầu năm 2026: Nhận diện rủi ro, thách thức và kiến nghị giải pháp cho những tháng cuối năm

Bài viết phân tích bối cảnh kinh tế vĩ mô trong nước và quốc tế những tháng đầu năm 2026, nhận diện các rủi ro, thách thức đối với mục tiêu tăng trưởng hai con số của Việt Nam, đồng thời đề xuất một số khuyến nghị điều hành nhằm vừa thúc đẩy tăng trưởng, vừa giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô trong bối cảnh bất định toàn cầu gia tăng.
Ánh sáng Hồ Chí Minh soi đường chúng ta đi

Ánh sáng Hồ Chí Minh soi đường chúng ta đi

Trân trọng giới thiệu bài viết của Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm với tiêu đề: "Ánh sáng Hồ Chí Minh soi đường chúng ta đi".
Kiên định mục tiêu xây dựng nền giáo dục quốc dân hiện đại, ngang tầm khu vực và thế giới

Kiên định mục tiêu xây dựng nền giáo dục quốc dân hiện đại, ngang tầm khu vực và thế giới

Trong bối cảnh chuyển đổi số và cạnh tranh tri thức toàn cầu ngày càng gay gắt, kiên định mục tiêu xây dựng nền giáo dục quốc dân hiện đại, ngang tầm khu vực và thế giới không chỉ là yêu cầu chiến lược nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực mà còn là nhiệm vụ then chốt để củng cố nền tảng tư tưởng, bảo vệ định hướng phát triển quốc gia và khẳng định vị thế Việt Nam trong kỷ nguyên mới.
Thiết kế tài chính mở: Phân tích so sánh các mô hình triển khai và hàm ý chính sách   ​​​​​​​

Thiết kế tài chính mở: Phân tích so sánh các mô hình triển khai và hàm ý chính sách ​​​​​​​

Bài viết phân tích sự nổi lên của tài chính mở (Open finance) như một trụ cột của chuyển đổi số tài chính, làm rõ các mô hình triển khai và tác động hệ thống trên cơ sở kinh nghiệm quốc tế, từ đó đề xuất hàm ý chính sách cho Việt Nam theo hướng cân bằng giữa thúc đẩy đổi mới, bảo đảm ổn định và bảo vệ dữ liệu.
Bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng trong ngành Ngân hàng: Vai trò của thanh tra, giám sát và công tác chính trị, tư tưởng

Bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng trong ngành Ngân hàng: Vai trò của thanh tra, giám sát và công tác chính trị, tư tưởng

Bài viết phân tích vai trò và mối quan hệ gắn bó giữa công tác thanh tra, giám sát ngân hàng với công tác chính trị, tư tưởng trong bối cảnh chuyển đổi số, qua đó làm rõ yêu cầu kết hợp hai trụ cột này nhằm bảo đảm an toàn hệ thống tài chính, củng cố niềm tin xã hội và góp phần bảo vệ vững chắc nền tảng tư tưởng của Đảng trong kỷ nguyên mới.
Hoàn thiện khung pháp lý về điều kiện, tiêu chuẩn nhân sự của ngân hàng tại Việt Nam

Hoàn thiện khung pháp lý về điều kiện, tiêu chuẩn nhân sự của ngân hàng tại Việt Nam

Trong bài viết này, các quy định về tiêu chuẩn, điều kiện đối với nhân sự của ngân hàng được phân tích theo Thông tư số 20/2025/TT-NHNN ngày 31/7/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của ngân hàng thương mại (NHTM), chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ chức tín dụng (TCTD) phi ngân hàng, qua đó nhóm tác giả gợi mở định hướng hoàn thiện khung pháp lý theo chuẩn mực quốc tế và nâng cao chất lượng quản trị tại Việt Nam.
Nghiên cứu ảnh hưởng của an ninh năng lượng, biến động giá xăng dầu tới lạm phát ở Việt Nam

Nghiên cứu ảnh hưởng của an ninh năng lượng, biến động giá xăng dầu tới lạm phát ở Việt Nam

Bài viết phân tích tác động của an ninh năng lượng và biến động giá xăng dầu tới lạm phát tại Việt Nam, làm rõ cơ chế truyền dẫn chi phí năng lượng vào mặt bằng giá trong nước và nhấn mạnh vai trò của chuyển dịch cơ cấu năng lượng trong ổn định kinh tế vĩ mô dài hạn.
Xem thêm
Ngân hàng trung ương trước “ba phép thử” lớn của chính sách tiền tệ

Ngân hàng trung ương trước “ba phép thử” lớn của chính sách tiền tệ

Bài viết phân tích những thay đổi lớn trong vai trò, công cụ và tính độc lập của ngân hàng trung ương (NHTW) trong bối cảnh kinh tế toàn cầu nhiều biến động, đồng thời rút ra một số hàm ý chính sách cho việc nâng cao hiệu quả điều hành, củng cố ổn định kinh tế vĩ mô và tăng cường niềm tin thị trường.
Tác động của Luật Phục hồi, phá sản năm 2025 đối với hệ thống tài chính - ngân hàng Việt Nam

Tác động của Luật Phục hồi, phá sản năm 2025 đối với hệ thống tài chính - ngân hàng Việt Nam

Luật Phục hồi, phá sản (Luật số 142/2025/QH15) được Quốc hội thông qua ngày 11/12/2025 có hiệu lực từ ngày 01/3/2026 đánh dấu bước chuyển từ tư duy thanh lý sang ưu tiên phục hồi doanh nghiệp, qua đó tạo ra những tác động quan trọng đối với ổn định và an toàn của hệ thống tài chính - ngân hàng Việt Nam.
Bản chất pháp lý của dịch vụ tiếp cận tiền lương đã phát sinh và đề xuất điều chỉnh pháp luật tại Việt Nam

Bản chất pháp lý của dịch vụ tiếp cận tiền lương đã phát sinh và đề xuất điều chỉnh pháp luật tại Việt Nam

Bài viết phân tích bản chất pháp lý của mô hình tiếp cận tiền lương đã phát sinh (EWA), qua đó đề xuất khung phân loại theo mức độ rủi ro và định hướng hoàn thiện cơ chế điều chỉnh pháp luật tại Việt Nam nhằm bảo đảm cân bằng giữa bảo vệ người lao động, an toàn hệ thống tài chính và thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực công nghệ tài chính.
Biến động trên thị trường tài chính quốc tế và một số khuyến nghị đối với điều hành chính sách tiền tệ của Việt Nam

Biến động trên thị trường tài chính quốc tế và một số khuyến nghị đối với điều hành chính sách tiền tệ của Việt Nam

Bài viết phân tích những tác động ngày càng phức tạp của biến động tài chính quốc tế đối với công tác điều hành chính sách tiền tệ tại Việt Nam, đồng thời đề xuất các khuyến nghị nhằm nâng cao khả năng chống chịu của hệ thống tài chính và duy trì ổn định kinh tế vĩ mô trong bối cảnh hội nhập sâu rộng và bất định toàn cầu gia tăng.
Tác động của cơ chế điều chỉnh biên giới carbon đối với doanh nghiệp xuất - nhập khẩu, doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam trong chuỗi cung ứng

Tác động của cơ chế điều chỉnh biên giới carbon đối với doanh nghiệp xuất - nhập khẩu, doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam trong chuỗi cung ứng

Cơ chế điều chỉnh biên giới carbon (CBAM) của Liên minh châu Âu (EU) không chỉ tạo áp lực đối với các doanh nghiệp mà còn làm gia tăng yêu cầu xanh hóa toàn bộ chuỗi cung ứng, đặt doanh nghiệp Việt Nam trước yêu cầu cấp thiết phải nâng cao năng lực thích ứng trong bối cảnh chuyển đổi xanh toàn cầu.
Thúc đẩy tài chính toàn diện thông qua giáo dục tài chính cá nhân trong kỷ nguyên số: Kinh nghiệm quốc tế và hàm ý cho Việt Nam

Thúc đẩy tài chính toàn diện thông qua giáo dục tài chính cá nhân trong kỷ nguyên số: Kinh nghiệm quốc tế và hàm ý cho Việt Nam

Trong kỷ nguyên số, giáo dục tài chính là đòn bẩy chiến lược để thu hẹp khoảng cách năng lực hành vi, thúc đẩy tài chính toàn diện. Bài viết tìm hiểu kinh nghiệm quốc tế về thúc đẩy tài chính toàn diện thông qua giáo dục tài chính cá nhân và đề xuất một số hàm ý cho Việt Nam trong xây dựng lộ trình chính sách đồng bộ, bền vững.
Điều hành khuôn khổ chính sách tích hợp trong bối cảnh toàn cầu hóa: Kinh nghiệm Hàn Quốc và khuyến nghị cho Việt Nam

Điều hành khuôn khổ chính sách tích hợp trong bối cảnh toàn cầu hóa: Kinh nghiệm Hàn Quốc và khuyến nghị cho Việt Nam

Bài viết phân tích xu hướng chuyển dịch sang khuôn khổ chính sách tích hợp (Integrated Policy Framework - IPF) trong bối cảnh toàn cầu biến động, qua đó làm rõ kinh nghiệm của Hàn Quốc và đề xuất hàm ý chính sách cho Việt Nam.
Cú sốc giá dầu và phản ứng của ngân hàng trung ương: Tổng quan lý thuyết, bằng chứng lịch sử và hàm ý chính sách

Cú sốc giá dầu và phản ứng của ngân hàng trung ương: Tổng quan lý thuyết, bằng chứng lịch sử và hàm ý chính sách

Bài viết phân tích một cách hệ thống mối quan hệ giữa cú sốc giá dầu và phản ứng chính sách của ngân hàng trung ương (NHTW), qua đó nhấn mạnh vai trò của việc nhận diện đúng nguồn gốc cú sốc và tăng cường phối hợp chính sách nhằm nâng cao hiệu quả điều hành chính sách tiền tệ trong bối cảnh biến động năng lượng toàn cầu.
Từ hệ thống thanh toán truyền thống đến tài sản kỹ thuật số: Cách tiếp cận từ Đạo luật về Hiện đại hóa hệ thống thanh toán năm 2025 của Úc

Từ hệ thống thanh toán truyền thống đến tài sản kỹ thuật số: Cách tiếp cận từ Đạo luật về Hiện đại hóa hệ thống thanh toán năm 2025 của Úc

Bài viết phân tích sự chuyển dịch tư duy lập pháp của Úc trong điều chỉnh hệ thống thanh toán số và tài sản kỹ thuật số thông qua Luật sửa đổi Luật Ngân khố về Payments System Modernisation Act 2025 (Đạo luật về Hiện đại hóa hệ thống thanh toán năm 2025) của Úc, làm rõ cách tiếp cận quản lý dựa trên chức năng và rủi ro, cơ chế phối hợp giám sát liên cơ quan và những hàm ý chính sách cho quá trình hoàn thiện pháp luật tại Việt Nam.
Vai trò của các yếu tố phi ngôn ngữ trong hoạt động truyền thông của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ và hàm ý đối với thị trường tài chính toàn cầu

Vai trò của các yếu tố phi ngôn ngữ trong hoạt động truyền thông của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ và hàm ý đối với thị trường tài chính toàn cầu

Bài viết phân tích bằng chứng thực nghiệm mới về vai trò của các yếu tố phi ngôn ngữ trong truyền thông chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), qua đó thảo luận các hàm ý sâu sắc đối với công tác hoạch định và truyền tải chính sách tiền tệ trong bối cảnh toàn cầu hóa và sự bùng nổ của công nghệ thông tin.

Thông tư số 08/2026/TT-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2026 Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 20 Thông tư số 22/2019/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng

Thông tư số 01/2026/TT-NHNN ngày 16/3/2026 Quy định việc cung cấp thông tin giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam

Thông tư số 61/2025/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại

Thông tư số 85/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số thông tư của Thống đốc NHNN quy định về nghiệp vụ thư tín dụng và hướng dẫn triển khai một số chương trình tín dụng thay đổi cơ cấu, tổ chức bộ máy

Thông tư số 84/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 quy định chế độ báo cáo tài chính đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Thông tư số 81/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 quy định về hoạt động chiết khấu của TCTD, chi nhánh NHNNg đối với khách hàng

Thông tư số 80/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2022/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp

Thông tư số 79/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ nước ngoài của TCTD, Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài

Thông tư số 77/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2024/TT-NHNN quy định về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến ngành Ngân hàng