Một số điều cần biết về thông tin tín dụng và hoạt động thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Kinh tế - xã hội
Thông tin tín dụng là các thông tin về khách hàng vay và những thông tin liên quan đến khách hàng vay tại tổ chức tín dụng (TCTD), chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trong đó: Khách hàng vay là pháp nhân, cá nhân có quan hệ tín dụng với TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
aa

1. Thông tin tín dụng và hoạt động của Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam (CIC)

Thông tin tín dụng là các thông tin về khách hàng vay và những thông tin liên quan đến khách hàng vay tại tổ chức tín dụng (TCTD), chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trong đó: Khách hàng vay là pháp nhân, cá nhân có quan hệ tín dụng với TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Thông tin tín dụng có vai trò quan trọng trong phòng ngừa rủi ro, bảo đảm an toàn hoạt động cấp tín dụng của các TCTD.


Nguồn ảnh: Internet

Ở Việt Nam, hoạt động thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) do CIC làm đầu mối tổ chức, thực hiện. Theo đó, CIC thực hiện các chức năng sau: (i) Thu nhận, xử lý, lưu trữ và quản lý cơ sở dữ liệu thông tin tín dụng quốc gia; (ii) Cung cấp thông tin tín dụng nhằm mục đích phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng; (iii) Chấm điểm, xếp hạng tín dụng pháp nhân và thể nhân trên lãnh thổ Việt Nam phục vụ cho yêu cầu quản lý nhà nước của NHNN; (iv) Cung ứng sản phẩm dịch vụ thông tin tín dụng theo quy định của NHNN và pháp luật.

Hiện nay, kho dữ liệu Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam do CIC quản lý lưu giữ thông tin của hơn 55 triệu hồ sơ khách hàng, với sự tham gia báo cáo thông tin của 100% các TCTD hoạt động tại Việt Nam, các tổ chức tự nguyện. Hoạt động thông tin tín dụng hướng tới những mục đích sau:

Thứ nhất, hỗ trợ NHNN thực hiện chức năng quản lý, hoạch định chính sách, thanh tra giám sát của NHNN; góp phần bảo đảm an toàn hệ thống ngân hàng Việt Nam.

Thứ hai, hỗ trợ TCTD ngăn ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng.

Thứ ba, hỗ trợ khách hàng vay trong việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng của các tổ chức cấp tín dụng, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.

2. Những điều cần biết trong hoạt động thông tin tín dụng

Điểm tín dụng là một chỉ số phản ánh mức độ tín nhiệm của khách hàng vay. Điểm số đó cho biết khả năng một khách hàng vay có thể trả nợ và thanh toán các khoản vay đầy đủ và đúng hạn. Điểm tín dụng càng cao tương ứng với rủi ro không thanh toán được các khoản nợ càng thấp và khả năng tiếp cận tín dụng càng cao.

Mỗi cơ quan, tổ chức thực hiện chấm điểm tín dụng sẽ có các thang điểm tương ứng với các mức độ rủi ro khác nhau. Tại CIC, điểm tín dụng là kết quả của quá trình tính toán kết hợp các thông tin tín dụng của khách hàng vay bao gồm: Thông tin định danh, thông tin về dư nợ của khách hàng, lịch sử thanh toán các khoản vay và một số thông tin liên quan khác.

Theo mô hình chấm điểm tín dụng thể nhân của CIC, điểm tín dụng của khách hàng vay được áp dụng theo nguyên tắc: Hạng thấp, điểm cao - Mức độ rủi ro thấp; Hạng cao, điểm thấp - Mức độ rủi ro cao. Cụ thể, điểm tín dụng của khách hàng vay (từ 403 - 706) được chia làm 5 cấp độ: Xấu (hạng 9, hạng 10); dưới trung bình (hạng 7, hạng 8); trung bình (hạng 5, hạng 6); tốt (hạng 3, hạng 4) và rất tốt (hạng 1, hạng 2); tương ứng với 10 hạng từ thấp nhất là hạng 10 và cao nhất là hạng 01.

Để có thể nâng cao được điểm tín dụng của mình, tiếp cận tín dụng thuận lợi hơn tại các TCTD, các khách hàng cần cân nhắc thực hiện:

Một là, chỉ vay vốn/mở thẻ tín dụng khi thực sự cần thiết và tính toán kĩ khả năng trả nợ dựa trên thu nhập thực tế.

Hai là, có kế hoạch trả nợ đầy đủ và đúng hạn; luôn cân nhắc về khả năng tài chính của mình để hoạch định kế hoạch chi tiêu nhằm trả nợ đủ và đúng thời gian; luôn có ý thức trả nợ, dù là khoản nợ nhỏ (có thể sử dụng các công cụ nhắc nợ tự động như phần mềm ghi nhớ trên điện thoại).

Ba là, thường xuyên kiểm tra thông tin tín dụng của bản thân để giám sát thông tin và mức độ tín nhiệm về bản thân và tránh bị kẻ gian lợi dụng, có phương án xử lý nếu phát hiện thông tin của mình chưa chính xác.

Khi có nhiều khoản nợ cùng lúc khách hàng nên cố gắng chi trả dần số dư nợ hiện tại, không nên phát sinh thêm nhiều khoản nợ mới, đặc biệt là nợ tín chấp, nợ vay tiêu dùng.

Theo quy định tại Thông tư số 11/2021/TT-NHNN ngày 30/7/2021 của Thống đốc NHNN quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, nợ tại các TCTD được chia thành 05 nhóm, trong đó, nợ quá hạn thanh toán từ 90 ngày trở lên được coi là nợ xấu, bao gồm các nhóm nợ như sau: Nhóm 3 dưới tiêu chuẩn (quá hạn từ 91 - 180 ngày), nhóm 4 nghi ngờ (quá hạn từ 181 - 360 ngày) và nhóm 5 có khả năng mất vốn (quá hạn trên 360 ngày). Nợ xấu được hiểu là các khoản nợ đã không được thanh toán đúng hạn và đã quá hạn phải thanh toán như đã cam kết trong hợp đồng tín dụng.

Theo Thông tư số 03/2013/TT-NHNN ngày 28/01/2013 của Thống đốc NHNN quy định về hoạt động thông tin tín dụng của NHNN, mọi thông tin tiêu cực về khách hàng vay được CIC sử dụng để tạo lập sản phẩm thông tin tín dụng theo thời gian tối đa 05 năm kể từ ngày kết thúc thông tin tiêu cực đó.

Khách hàng có lịch sử nợ xấu vẫn có cơ hội tiếp cận tín dụng, căn cứ khẩu vị rủi ro và nguyên tắc đánh giá khách hàng vay của TCTD.

Việc đánh giá rủi ro đối với khách hàng dựa trên nhiều yếu tố theo quy định pháp luật và quy định nội bộ của từng TCTD; thông tin do CIC cung cấp là một trong nhiều kênh tham khảo, hỗ trợ, không phải là yếu tố duy nhất ảnh hưởng đến quyết định của TCTD.

Khi phát hiện thông tin tín dụng bị sai, khách hàng cần thực hiện những bước sau đây:

Bước 1: Đăng ký tài khoản và tự kiểm tra thông tin tín dụng của bản thân tại CIC.

Bước 2: Nếu phát hiện thông tin bị sai sót, khách hàng phản ánh với CIC qua tổng đài 1800585891 hoặc chuyên mục “Khiếu nại/phản hồi” tại website: http://cic.gov.vn (gửi kèm giấy tờ chứng minh).

Nếu trường hợp sai sót trong quá trình xử lý dữ liệu, CIC có trách nhiệm điều chỉnh sai sót và thông báo kết quả đến khách hàng.

Nếu trường hợp dữ liệu tại CIC đúng, CIC sẽ yêu cầu TCTD kiểm tra, xác minh thông tin. Sau khi xác minh thông tin, TCTD gửi văn bản trả lời cụ thể tới CIC và đề xuất điều chỉnh dữ liệu (nếu cần). CIC sẽ căn cứ vào kết quả phản hồi từ TCTD xử lý và thông báo kết quả đến khách hàng.

Tất cả thông tin của khách hàng tại CIC được cập nhật/lưu trữ trung thực, khách quan đúng theo các thông tin được các TCTD báo cáo. CIC hay bất kỳ tổ chức/cá nhân nào đều không được phép tự ý điều chỉnh các thông tin này. Mọi quảng cáo về dịch vụ xóa nợ xấu đều là hành động lừa đảo.

Thông tin tín dụng chỉ có thể được điều chỉnh nếu ghi nhận các sai sót do lỗi tác nghiệp và phải tuân thủ quy trình xác minh, kiểm tra nghiêm ngặt.

3. Sản phẩm do CIC cung cấp

CIC cung cấp các nhóm sản phẩm, báo cáo sau đây cho TCTD:

Nhóm các sản phẩm thông tin tín dụng khách hàng: Sản phẩm thông tin Quan hệ tín dụng (QHTD) (R10A, R11A, S10A, S11A); sản phẩm thông tin bảo đảm tiền vay (R20, R21); sản phẩm thông tin chủ thẻ tín dụng (R14); cảnh báo tức thời (S37).

Nhóm các sản phẩm chấm điểm, xếp hạng tín dụng: Sản phẩm chấm điểm tín dụng khách hàng vay (S40); sản phẩm xếp hạng tín dụng doanh nghiệp (XH50); sản phẩm xếp hạng tín dụng tập đoàn, tổng công ty (XH51); sản phẩm bộ chỉ số trung bình ngành (XH53).

Nhóm sản phẩm báo cáo thông tin doanh nghiệp: Báo cáo thông tin doanh nghiệp nước ngoài (S70).

Nhóm sản phẩm dịch vụ cảnh báo và theo user: Cảnh báo nhóm chi nhánh TCTD (S33 - dành cho Hội sở TCTD); cảnh báo nhóm khách hàng pháp nhân, thể nhân (S34, S35); cảnh báo nhóm khách hàng của chi nhánh TCTD có nợ xấu tại chi nhánh TCTD khác (S36); khách hàng có phát sinh nợ cần chú ý trong kỳ (S39); khai thác nhu cầu vay trên cổng thông tin kết nối khách hàng vay.

Nhóm các sản phẩm được CIC cung cấp theo yêu cầu: Tùy theo nhu cầu sử dụng thông tin của các TCTD mà CIC có cung cấp các sản phẩm phục vụ cho các mục đích sử dụng khác nhau của đơn vị như tìm kiếm khách hàng, quản trị danh mục đánh giá khách hàng, quản trị rủi ro, xây dựng mô hình, thẻ điểm…

Các hình thức khai thác thông tin tín dụng dành cho TCTD qua hai kênh chính:

Hình thức 1: CIC cung cấp tất cả các sản phẩm trong danh mục sản phẩm qua hai trang web: cic.org.vn và cic.gov.vn.

Hình thức 2: Thông qua kênh kết nối trực tiếp H2H, chỉ cung cấp một bộ phận sản phẩm trong danh mục sản phẩm hiện hữu của CIC (sản phẩm làm sẵn, một số sản phẩm theo yêu cầu…).

Một số trường hợp đặc biệt (gói dữ liệu lớn, đơn vị đề xuất nhận dữ liệu qua văn bản…), CIC có thể triển khai cung cấp qua các thiết bị lưu trữ hoặc văn bản.

Các đơn vị TCTD bao gồm: Hội sở, các chi nhánh, phòng giao dịch (được ủy quyền của chi nhánh) đều có thể trực tiếp ký kết hợp đồng dịch vụ thông tin tín dụng với CIC để khai thác các sản phẩm. Đơn vị ký hợp đồng chủ động quản lý cán bộ và đăng ký bổ sung/thay đổi theo nhu cầu thực tế.

Mỗi hợp đồng dịch vụ, TCTD chỉ được đăng ký 01 user thanh toán, đơn vị sử dụng user này để đăng nhập; chủ động đối chiếu số liệu khai thác, in thông báo thanh toán và hóa đơn giá trị gia tăng cho các dịch vụ đã sử dụng.

CIC chỉ cung cấp sản phẩm, dịch vụ cho các pháp nhân có ký hợp đồng khai thác thông tin với CIC. Theo đó, các đơn vị ngoài TCTD muốn khai thác thông tin về đối tác cần cung cấp cam kết của chủ thể thông tin cho phép đơn vị được khai thác thông tin của chủ thể tại kho dữ liệu của CIC.

Với khách hàng cá nhân, CIC cung cấp báo cáo tín dụng về bản thân khách hàng (K11 - Sản phẩm thông tin tín dụng khách hàng vay cá nhân).

Để tra cứu thông tin tín dụng của bản thân, khách hàng cần đăng ký tài khoản bằng cách tải ứng dụng iCIC/CIC Credit Connect (CICB) trên điện thoại thông minh hoặc truy cập website của CIC.

Khi được cấp tài khoản (đăng ký thành công), khách hàng có quyền: Khai thác báo cáo tín dụng của bản thân miễn phí 1 lần trong 1 năm; được tìm kiếm thông tin về các sản phẩm vay/thẻ tín dụng của các TCTD trên địa bàn được đăng tải trên cổng thông tin kết nối khách hàng vay của CIC; được đăng ký nhu cầu vay/mở thẻ với các TCTD, được TCTD kết nối, tư vấn, lựa chọn gói vay phù hợp với nhu cầu của bản thân, tiết kiệm được chi phí đi lại, thời gian khi sử dụng dịch vụ ngân hàng, qua đó tiếp cận với nguồn vốn vay ngân hàng dễ dàng và nhanh chóng hơn; được CIC giải thích/tư vấn về cách cải thiện điểm tín dụng, giải quyết các khiếu nại điện tử liên quan đến thông tin tín dụng của bản thân; được tiếp cận một kênh tư vấn tài chính hiệu quả, góp phần nâng cao nhận thức trong việc kiểm soát, bảo mật thông tin tín dụng của cá nhân.

Khách hàng có nghĩa vụ cung cấp chính xác, đầy đủ thông tin khi đăng ký tài khoản. Mỗi khách hàng chỉ đăng ký một tài khoản với một số điện thoại (đối với cá nhân) hoặc với một mã số doanh nghiệp. Ngoài ra, CIC cũng cung cấp báo cáo theo gói phục vụ các khách hàng vay có nhu cầu tra cứu thông tin nhiều lần trong một năm, giúp khách hàng tiết kiệm chi phí và thuận tiện hơn trong quá trình khai thác.

CIC có chính sách chiết khấu đối với các đơn vị hỏi tin theo số lượng lớn/ tần suất nhiều lần. Cụ thể, hiện tại CIC đang áp dụng chính sách giá bán bậc thang đối với các TCTD tra cứu số lượng lớn theo tháng hoặc theo từng lượt khai thác số lượng lớn hỏi tin sản phẩm theo yêu cầu. Ngoài ra, CIC có áp dụng các hệ số chiết khấu đối với gói dữ liệu xây dựng mô hình.

Đơn vị sử dụng không phải trả khoản phí nào liên quan đến việc duy trì hợp đồng và quản trị tài khoản. CIC chỉ thu phí trên bản trả lời tin có thông tin tín dụng do CIC cung cấp thành công cho đơn vị.

CIC luôn công khai chính sách giá về các sản phẩm, dịch vụ do CIC cung cấp cho các đối tượng được khai thác báo cáo. Các đơn vị sử dụng có thể chủ động truy cập website của CIC để cập nhật chính sách giá sản phẩm, dịch vụ mới nhất đang được áp dụng.

Ngày 30/12/2022, Tổng Giám đốc CIC đã ban hành Quyết định số 269/QĐ-TTTD quy định về giá sản phẩm dịch vụ thông tin tín dụng của CIC. Theo đó, CIC vẫn tiếp tục duy trì chính sách ưu đãi đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô và đối với Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Hợp tác xã lần lượt bằng 20% và 50% so với mức giá sản phẩm tương ứng cung cấp cho TCTD. Đặc biệt, đối với các TCTD được vinh danh là đơn vị xuất sắc của năm được hưởng chiết khấu 2% trên tổng số tiền khai thác trong năm kế tiếp; TCTD được vinh danh là đơn vị tiêu biểu của năm được hưởng chiết khấu 1% tương ứng.

Nhật Minh




https://tapchinganhang.gov.vn

Tin bài khác

Khơi thông nguồn lực tài chính cho lộ trình chuyển đổi xanh của doanh nghiệp

Khơi thông nguồn lực tài chính cho lộ trình chuyển đổi xanh của doanh nghiệp

Trước áp lực kép từ biến động địa chính trị năng lượng và các rào cản thương mại xanh khắt khe, chuyển đổi xanh đã không còn là câu chuyện của tương lai mà trở thành yêu cầu cấp bách để kiến tạo sức chống chịu cho nền kinh tế. Trong khuôn khổ Tọa đàm “Chuyển đổi xanh - chìa khoá tiết kiệm nguồn lực” do Thời báo Ngân hàng tổ chức sáng 27/3/2026 tại Hà Nội, các chuyên gia quản lý và kinh tế đã cùng nhận diện những “điểm nghẽn” về vốn, công nghệ, dữ liệu. Đồng thời, nhiều đề xuất quan trọng về việc hoàn thiện Danh mục phân loại xanh, cơ chế hỗ trợ lãi suất từ ngân sách đã được gợi mở, nhằm khơi thông dòng vốn tín dụng, giúp ngành Ngân hàng thực hiện tốt vai trò dẫn dắt nền kinh tế hướng tới mục tiêu phát thải ròng bằng “0”.
Thanh niên với tương lai đất nước

Thanh niên với tương lai đất nước

Trân trọng giới thiệu bài viết của Tổng Bí thư Tô Lâm với tiêu đề: “THANH NIÊN VỚI TƯƠNG LAI ĐẤT NƯỚC”.
Ngày hội non sông và trọng trách trước Nhân dân

Ngày hội non sông và trọng trách trước Nhân dân

Trân trọng giới thiệu bài viết của Tổng Bí thư Tô Lâm với tiêu đề "Ngày hội non sông và trọng trách trước Nhân dân".
Việt Nam nỗ lực hướng tới quốc gia thương mại tự do

Việt Nam nỗ lực hướng tới quốc gia thương mại tự do

Việc định hình Việt Nam trở thành quốc gia thương mại tự do là định hướng chiến lược có thể tạo động lực mới cho hoàn thiện thể chế và tăng trưởng bền vững trong bối cảnh hội nhập sâu rộng. Tuy nhiên, lộ trình thực hiện cần thận trọng, đặc biệt trong tự do hóa tài chính - tiền tệ, nhằm bảo đảm tự chủ, an ninh và ổn định kinh tế vĩ mô trước các rủi ro từ biến động toàn cầu.
Thành tựu 40 năm đổi mới và định hướng phát triển hệ thống ngân hàng Việt Nam trong kỷ nguyên số

Thành tựu 40 năm đổi mới và định hướng phát triển hệ thống ngân hàng Việt Nam trong kỷ nguyên số

Bài viết khắc họa chặng đường 40 năm đổi mới của ngành Ngân hàng, khẳng định vai trò trụ cột trong ổn định kinh tế vĩ mô và mở ra định hướng phát triển hiện đại và bền vững trong giai đoạn mới.
Mở rộng hệ sinh thái số - Gia tăng tiện ích, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của khách hàng

Mở rộng hệ sinh thái số - Gia tăng tiện ích, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của khách hàng

Với quan điểm tiếp cận lấy người dân làm trung tâm và sự thuận tiện, trải nghiệm của người sử dụng dịch vụ là thước đo, ngành Ngân hàng đã thực hiện nhiều giải pháp thúc đẩy chuyển đổi số trong giai đoạn mới và đạt được nhiều kết quả tích cực, góp phần hiện thực hóa các mục tiêu chuyển đổi số quốc gia. Thời gian tới, toàn Ngành tiếp tục nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, triển khai ứng dụng các giải pháp đảm bảo an ninh, bảo mật, tăng cường khả năng kết nối, liên thông dữ liệu, tích hợp dịch vụ giữa ngành Ngân hàng với các ngành, lĩnh vực khác, mở rộng hệ sinh thái số để gia tăng tiện ích, trải nghiệm khách hàng.
Chủ tịch Hồ Chí Minh - Người gieo mầm “Mùa xuân cách mạng”

Chủ tịch Hồ Chí Minh - Người gieo mầm “Mùa xuân cách mạng”

Bài viết khắc họa hành trình gieo mầm và vun trồng “Mùa xuân cách mạng” của Chủ tịch Hồ Chí Minh qua những dấu mốc lịch sử trọng đại của dân tộc, từ khởi nguồn lý tưởng cứu nước đến khát vọng phát triển trong kỷ nguyên vươn mình hôm nay.
Lan tỏa thông điệp sử dụng tiền văn minh để khơi dậy nét đẹp văn hóa Tết

Lan tỏa thông điệp sử dụng tiền văn minh để khơi dậy nét đẹp văn hóa Tết

Sáng 04/02/2025, Thời báo Ngân hàng tổ chức Tọa đàm với chủ đề “Sử dụng tiền văn minh và thanh toán an toàn trong dịp Tết”. Tọa đàm được tổ chức như một diễn đàn kết nối đa chiều, quy tụ ý kiến của các nhà nghiên cứu văn hóa, các chuyên gia có uy tín trong xã hội, các cơ quan quản lý chính sách… nhằm gợi mở những giải pháp an toàn, hiệu quả trong việc sử dụng tiền và thanh toán dịp Tết.
Xem thêm
Hoàn thiện khung pháp lý về điều kiện, tiêu chuẩn nhân sự của ngân hàng tại Việt Nam

Hoàn thiện khung pháp lý về điều kiện, tiêu chuẩn nhân sự của ngân hàng tại Việt Nam

Trong bài viết này, các quy định về tiêu chuẩn, điều kiện đối với nhân sự của ngân hàng được phân tích theo Thông tư số 20/2025/TT-NHNN ngày 31/7/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của ngân hàng thương mại (NHTM), chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ chức tín dụng (TCTD) phi ngân hàng, qua đó nhóm tác giả gợi mở định hướng hoàn thiện khung pháp lý theo chuẩn mực quốc tế và nâng cao chất lượng quản trị tại Việt Nam.
Danh mục xanh quốc gia và phát triển tín dụng xanh tại Việt Nam: Vai trò đối với hệ thống ngân hàng và hàm ý chính sách

Danh mục xanh quốc gia và phát triển tín dụng xanh tại Việt Nam: Vai trò đối với hệ thống ngân hàng và hàm ý chính sách

Bài viết phân tích vai trò của Danh mục xanh quốc gia trong việc thúc đẩy phát triển tín dụng xanh tại Việt Nam, làm rõ những chuyển biến trong khung chính sách và thực tiễn triển khai trong hệ thống ngân hàng, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng, góp phần định hướng dòng vốn phục vụ mục tiêu tăng trưởng xanh và phát triển bền vững.
Quản lý trạng thái vàng của tổ chức tín dụng theo Thông tư số 82/2025/TT-NHNN và một số vấn đề đặt ra trong thực tiễn

Quản lý trạng thái vàng của tổ chức tín dụng theo Thông tư số 82/2025/TT-NHNN và một số vấn đề đặt ra trong thực tiễn

Bài viết phân tích toàn diện cơ chế xác định, giới hạn và giám sát trạng thái vàng của các tổ chức tín dụng (TCTD) theo Thông tư số 82/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) quy định về trạng thái vàng của các TCTD, qua đó làm rõ ý nghĩa quản lý rủi ro và những vấn đề đặt ra trong quá trình thực thi.
Pháp luật về thu nhập từ thừa kế trong thuế thu nhập cá nhân: Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam

Pháp luật về thu nhập từ thừa kế trong thuế thu nhập cá nhân: Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam

Tại Việt Nam, thuế thừa kế không tồn tại như một loại thuế riêng biệt và độc lập trong hệ thống pháp luật về thuế. Thay vào đó, thuế thu nhập cá nhân được áp dụng với một số tài sản thừa kế nhất định khi chúng đáp ứng các điều kiện do pháp luật quy định. Trong đó, người nộp thuế là cá nhân nhận tài sản thừa kế sẽ phải chịu thuế thu nhập cá nhân nếu tài sản thừa kế đó đáp ứng đủ điều kiện chịu thuế.
Cú sốc giá dầu và phản ứng của ngân hàng trung ương: Tổng quan lý thuyết, bằng chứng lịch sử và hàm ý chính sách

Cú sốc giá dầu và phản ứng của ngân hàng trung ương: Tổng quan lý thuyết, bằng chứng lịch sử và hàm ý chính sách

Bài viết phân tích một cách hệ thống mối quan hệ giữa cú sốc giá dầu và phản ứng chính sách của ngân hàng trung ương (NHTW), qua đó nhấn mạnh vai trò của việc nhận diện đúng nguồn gốc cú sốc và tăng cường phối hợp chính sách nhằm nâng cao hiệu quả điều hành chính sách tiền tệ trong bối cảnh biến động năng lượng toàn cầu.
Cú sốc giá dầu và phản ứng của ngân hàng trung ương: Tổng quan lý thuyết, bằng chứng lịch sử và hàm ý chính sách

Cú sốc giá dầu và phản ứng của ngân hàng trung ương: Tổng quan lý thuyết, bằng chứng lịch sử và hàm ý chính sách

Bài viết phân tích một cách hệ thống mối quan hệ giữa cú sốc giá dầu và phản ứng chính sách của ngân hàng trung ương (NHTW), qua đó nhấn mạnh vai trò của việc nhận diện đúng nguồn gốc cú sốc và tăng cường phối hợp chính sách nhằm nâng cao hiệu quả điều hành chính sách tiền tệ trong bối cảnh biến động năng lượng toàn cầu.
Từ hệ thống thanh toán truyền thống đến tài sản kỹ thuật số: Cách tiếp cận từ Đạo luật về Hiện đại hóa hệ thống thanh toán năm 2025 của Úc

Từ hệ thống thanh toán truyền thống đến tài sản kỹ thuật số: Cách tiếp cận từ Đạo luật về Hiện đại hóa hệ thống thanh toán năm 2025 của Úc

Bài viết phân tích sự chuyển dịch tư duy lập pháp của Úc trong điều chỉnh hệ thống thanh toán số và tài sản kỹ thuật số thông qua Luật sửa đổi Luật Ngân khố về Payments System Modernisation Act 2025 (Đạo luật về Hiện đại hóa hệ thống thanh toán năm 2025) của Úc, làm rõ cách tiếp cận quản lý dựa trên chức năng và rủi ro, cơ chế phối hợp giám sát liên cơ quan và những hàm ý chính sách cho quá trình hoàn thiện pháp luật tại Việt Nam.
Vai trò của các yếu tố phi ngôn ngữ trong hoạt động truyền thông của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ và hàm ý đối với thị trường tài chính toàn cầu

Vai trò của các yếu tố phi ngôn ngữ trong hoạt động truyền thông của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ và hàm ý đối với thị trường tài chính toàn cầu

Bài viết phân tích bằng chứng thực nghiệm mới về vai trò của các yếu tố phi ngôn ngữ trong truyền thông chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), qua đó thảo luận các hàm ý sâu sắc đối với công tác hoạch định và truyền tải chính sách tiền tệ trong bối cảnh toàn cầu hóa và sự bùng nổ của công nghệ thông tin.
Tăng cường quản trị rủi ro trong chính sách tiền tệ tại Ngân hàng Trung ương Canada và một số bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam

Tăng cường quản trị rủi ro trong chính sách tiền tệ tại Ngân hàng Trung ương Canada và một số bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam

Bài viết phân tích cách tiếp cận quản trị rủi ro trong hoạch định và truyền thông chính sách tiền tệ (CSTT) của Ngân hàng Trung ương Canada (Bank of Canada - BoC), qua đó rút ra một số bài học kinh nghiệm có giá trị tham khảo đối với Việt Nam trong bối cảnh bất định kinh tế ngày càng gia tăng.
Nâng hạng có điều kiện trong tiến trình hội nhập tài chính quốc tế của Việt Nam

Nâng hạng có điều kiện trong tiến trình hội nhập tài chính quốc tế của Việt Nam

Việc nâng hạng tín nhiệm có điều kiện của Việt Nam cho thấy cách tiếp cận mới của thị trường quốc tế trong đánh giá rủi ro tín dụng, cho phép các công cụ nợ có bảo đảm được xếp hạng cao hơn trần tín nhiệm quốc gia. Động thái này phát đi tín hiệu tích cực tới nhà đầu tư và mở rộng dư địa huy động vốn trong giai đoạn chuyển tiếp trước khi Việt Nam đạt hạng tín nhiệm chủ quyền hạng đầu tư.

Thông tư số 61/2025/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại

Thông tư số 85/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số thông tư của Thống đốc NHNN quy định về nghiệp vụ thư tín dụng và hướng dẫn triển khai một số chương trình tín dụng thay đổi cơ cấu, tổ chức bộ máy

Thông tư số 84/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 quy định chế độ báo cáo tài chính đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Thông tư số 81/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 quy định về hoạt động chiết khấu của TCTD, chi nhánh NHNNg đối với khách hàng

Thông tư số 80/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2022/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp

Thông tư số 79/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ nước ngoài của TCTD, Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài

Thông tư số 77/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2024/TT-NHNN quy định về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến ngành Ngân hàng

Thông tư số 76/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2019/TT-NHNN quy định về tái cấp vốn dưới hình thức cho vay lại theo hồ sơ tín dụng đối với tổ chức tín dụng

Thông tư số 75/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số quy định tại các VBQPPL trong lĩnh vực quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ và sử dụng ngoại hối để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính

Thông tư số 67/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2026 bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành