TCNH số 1+2 tháng 1/2023
13/01/2023 242 lượt xem
TCNH số 1+2  tháng 1/2023

4- Thư chúc mừng năm mới của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
 
5- Mục tiêu tổng quát và các chỉ tiêu chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội năm 2023.
 
NHỮNG VẤN ĐỀ KINH TẾ VĨ MÔ
 
6- 6 quan điểm, trọng tâm chỉ đạo điều hành, 11 nhóm nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội năm 2023.
 
10- Chính sách tiền tệ: Ứng phó linh hoạt, góp phần kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, tăng tính độc lập tự chủ của nền kinh tế.
 
12- Điều hành chính sách tiền tệ năm 2022 hỗ trợ phục hồi kinh tế nhưng không chủ quan với rủi ro lạm phát và định hướng năm 2023.
Phó Thống đốc NHNN Phạm Thanh Hà 
 
16- Chuyển đổi số ngành Ngân hàng Việt Nam: Giữ vững ngọn cờ tiên phong. 
Phó Thống đốc NHNN Phạm Tiến Dũng
 
21- Kết quả thực hiện chính sách tài khóa năm 2022 và định hướng năm 2023.
TS. Nguyễn Như Quỳnh 
 
25- Bàn về phát triển kinh tế tập thể ở nước ta hiện nay.
TS. Nguyễn Tú Anh
 
32- Đầu tư công Việt Nam năm 2022 và gợi ý một số giải pháp cho thời gian tới.
PGS., TS. Phạm Thị Thanh Bình
 
HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG NĂM 2022, ĐỊNH HƯỚNG NĂM 2023 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO
 
37- Giải pháp điều hành tín dụng ngành, lĩnh vực, góp phần hỗ trợ tăng trưởng kinh tế năm 2022 và định hướng năm 2023.
ThS. Hà Thu Giang
 
40- Tăng cường công tác quản lý ngoại hối để ổn định thị trường ngoại tệ và vàng trong năm 2022 và định hướng năm 2023.
ThS. Đào Xuân Tuấn 

46- Điểm nhấn chính sách lãi suất năm 2022 - Dự báo năm 2023.
TS. Nguyễn Minh Phong
ThS. Nguyễn Trần Minh Trí
 
52- Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng - Những kết quả nổi bật của Đảng bộ cơ quan Ngân hàng Trung ương.
Trần Việt Bắc
 Tô Thị Linh
 
56- Công tác phòng, chống rửa tiền: Những dấu ấn trong năm 2022.
Nguyễn Thị Minh Thơ
 
60- Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam đóng góp tích cực vào sự phát triển an toàn, lành mạnh của hệ thống ngân hàng.
Tiến Ngọc
 
63- Hệ thống ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh tập trung thực hiện hiệu quả chương trình phục hồi và phát triển kinh tế Thành phố.
NHNN Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh
 
67- Hệ thống ngân hàng thành phố Cần Thơ: Nỗ lực đồng hành phục hồi và tăng trưởng kinh tế địa phương.
ThS. Trần Quốc Hà
ThS. Lê Thị Kim Hằng
 
71- Hệ thống ngân hàng triển khai hiệu quả các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp phục hồi sau đại dịch, góp phần phát triển kinh tế thành phố Đà Nẵng.
Võ Minh
 
74- Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam: Vì sự phát triển bền vững của hệ thống QTDND.
Tuấn Phạm
 
77- Vietinbank nỗ lực không ngừng vì sự hài lòng của khách hàng.
Tú Minh
 
79- Đảng bộ Bảo hiểm Tiền gửi Việt Nam tổng kết công tác năm 2022, triển khai nhiệm vụ năm 2023.
Tuấn Minh
 
81- 10 sự kiện nổi bật của ngành Ngân hàng năm 2022.
 
CÔNG NGHỆ NGÂN HÀNG
 
86- Hoạt động khoa học và công nghệ ngành Ngân hàng thời gian qua và định hướng những năm tới.
TS. Nguyễn Thị Hòa
 
91- Phát triển hoạt động hợp tác trong nước và quốc tế tại Học viện Ngân hàng. 
TS. Bùi Hữu Toàn
 
98- Vietcombank chuyển đổi số gia tăng trải nghiệm khách hàng.
Minh Yến
 
NGÂN HÀNG VỚI SỰ NGHIỆP PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG THÔN
 
101- Agribank tự hào khẳng định vai trò ngân hàng chủ lực "trụ đỡ” nền kinh tế.
Nhật Minh

NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VÌ AN SINH XÃ HỘI
 
103- Tín dụng chính sách xã hội góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu xóa đói, giảm nghèo, phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. 
Mai Lâm
 
TÀI CHÍNH VÀ NGÂN HÀNG QUỐC TẾ
 
107- Định hướng phát triển của kiểm toán nội bộ ngân hàng trung ương các nước và một số khuyến nghị đối với kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
ThS. Lê Quốc Nghị  
ThS. Trần Thị Ngọc Tú
 
112- Việt Nam trong hành trình hướng tới các mục tiêu phát triển bền vững của Liên hợp quốc, Thỏa thuận Paris và đáp ứng các nhu cầu phát triển bền vững cấp thiết.
Bà Michele Wee
 
119- Tổng Giám đốc Ngân hàng Mizuho Việt Nam: Tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam năm 2023 duy trì tích cực.
Ông Keita Matsunami
 
HỌC TẬP VÀ LÀM THEO TƯ TƯỞNG, ĐẠO ĐỨC, PHONG CÁCH HỒ CHÍ 
 
122- Những lần bảo vệ Bác Hồ đi chúc Tết.
 
ĐOÀN THỂ - Xà HỘI
 
124- Công đoàn Ngân hàng Việt Nam phát huy hiệu quả hoạt động trong tình hình mới.
Nguyễn Văn Tân
 
127- Đoàn Thanh niên Ngân hàng Trung ương phát huy tính xung kích, tình nguyện, sáng tạo trong nhiệm kỳ mới.
Đậu Thị Mai Hương
 
HƯƠNG XUÂN
 
131-  Khi ta biết đặt đồng tiền đúng chỗ.
Nguyễn Loan
 
131- Vào Xuân.
Hà Phi Phượng
 
132- Hương vị Tết Việt.
Nguyễn Tấn Tuấn
 
134- Tản mạn hương Tết.
Hà Lam
 
TIN TỨC

 
Các tạp chí khác
Giá vàngXem chi tiết

GIÁ VÀNG - XEM THEO NGÀY

Khu vực

Mua vào

Bán ra

HÀ NỘI

Vàng SJC 1L

66.500

67.320

TP.HỒ CHÍ MINH

Vàng SJC 1L

66.500

67.300

Vàng SJC 5c

66.500

67.320

Vàng nhẫn 9999

53.700

54.700

Vàng nữ trang 9999

53.500

54.300


Ngoại tệXem chi tiết
TỶ GIÁ - XEM THEO NGÀY 
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24,639 26.018 27.488 28.660 172.43 182.55
BIDV 23.300 23.600 24,835 26.039 27,641 28.719 173.60 182.70
VietinBank 23.262 23.622 24,899 26.034 27,850 28.860 173.92 180.87
Agribank 23.280 23.595 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.580 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.268 23.653 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.280 23.630 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.260 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)
Lãi SuấtXem chi tiết
(Cập nhật trong ngày)
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
8,50
8,50
8,70
8,70
LienVietPostBank
-
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50

Liên kết website
Bình chọn trực tuyến
Nội dung website có hữu ích với bạn không?