TCNH số 2+3 tháng 1+2/2024
29/01/2024 758 lượt xem
MỤC LỤC SỐ 2+3 THÁNG 1+2/2024

 
 
Thiếp chúc mừng năm mới của Chủ tịch nước.
 
4- Thư chúc mừng năm mới của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
 
5- Mục tiêu tổng quát và các chỉ tiêu chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội năm 2024.
 
6- 6 quan điểm, trọng tâm chỉ đạo điều hành, 12 nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội năm 2024.

13- Mục tiêu và nhiệm vụ trọng tâm của ngành Ngân hàng năm 2024.
 
 
NHỮNG VẤN ĐỀ KINH TẾ VĨ MÔ
 
15- Bài toán tín dụng năm 2023 và lời giải cho năm 2024.
TS. Đào Minh Tú, Phó Thống đốc Thường trực NHNN
 
19- Triển khai ứng dụng dữ liệu dân cư quốc gia góp phần đảm bảo an ninh, an toàn và thúc đẩy chuyển đổi số ngân hàng.
Phó Thống đốc NHNN Phạm Tiến Dũng
 
22- Chính sách tài khóa năm 2023 góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế vĩ mô.
TS. Nguyễn Như Quỳnh
 
26- Chính sách an toàn vĩ mô tại Việt Nam: Thực trạng và giải pháp.
TS. Nguyễn Phi Lân,
ThS. Tô Thị Hồng Anh, 
ThS. Nguyễn Thanh Huyền
 
34- Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam năm 2023 và triển vọng năm 2024.
PGS., TS. Phạm Thị Thanh Bình,
ThS. Lê Thị Thu Hương
 
 
ĐÁNH GIÁ, BÌNH LUẬN CỦA MỘT SỐ CHUYÊN GIA, TỔ CHỨC QUỐC TẾ
 
40- Đánh giá của Bộ Tài chính Hoa Kỳ về chính sách tiền tệ của Việt Nam.
 
41- Bình luận của ông Thomas Gass - Đại sứ đặc mệnh toàn quyền Liên bang Thụy Sĩ tại Việt Nam.
 
42- Giáo sư, Tiến sĩ A. Saj U. Mendis - Đại sứ đặc mệnh toàn quyền Sri Lanka tại Việt Nam đánh giá về hoạt động của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
 
44- Bình luận của bà Michele Wee - Tổng Giám đốc Ngân hàng Standard Chartered Việt Nam.
 
44- Bình luận của ông Park Jong Chun, Trưởng Văn phòng đại diện Cơ quan Dịch vụ Giám sát tài chính Hàn Quốc tại Việt Nam.
 
45- Bình luận của ông Tim Evans - Tổng Giám đốc Ngân hàng Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên HSBC Việt Nam.
 
46- Việt Nam vững mạnh, vươn cao trong năm Rồng.
Ngô Đăng Khoa, 
Joon Suk Park, Yong Han
 
50- Triển vọng kinh tế Việt Nam năm 2024: Kiên cường và đầy hứa hẹn trước những thách thức.
Michele Wee

 
HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG NĂM 2023, ĐỊNH HƯỚNG NĂM 2024 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO
 
53- Nhìn lại công tác điều hành chính sách tiền tệ của Việt Nam năm 2023 - Nhận định dư địa chính sách tiền tệ năm 2024.
TS. Phạm Đức Anh, ThS. Trương Hoàng Diệp Hương,
ThS. Lê Thị Hương Trà
 
59- Một số kết quả nổi bật trong công tác xây dựng đảng năm 2023 và phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm năm 2024
Lê Thị Mai Hương,
Tô Thị Linh
 
65- Truyền thông chính sách của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Sáng tạo, đổi mới trong hoạt động truyền thông giáo dục tài chính. 
Vụ Truyền thông NHNN
 
70- Triển khai ESG trong lĩnh vực ngân hàng góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững.
TS. Nguyễn Thị Hòa
 
78- Tăng cường xây dựng khuôn khổ pháp lý trong công tác phòng, chống rửa tiền.  
Nguyễn Thị Minh Thơ
 
81- Nâng cao chất lượng hoạt động thông tin tín dụng, góp phần đảm bảo an toàn, lành mạnh hệ thống ngân hàng Việt Nam.
Thanh Nguyên
 
86- Kết quả và bài học kinh nghiệm trong thực thi chính sách hỗ trợ doanh nghiệp của hệ thống ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh.
ThS. Võ Minh Tuấn
 
89- Hệ thống ngân hàng thành phố Hải Phòng góp phần phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
Nguyễn Thị Dung
 
92- Hệ thống ngân hàng thành phố Cần Thơ - 20 năm tích cực đồng hành và góp phần tăng trưởng kinh tế thành phố.
ThS. Trần Quốc Hà,
ThS. Lê Thị Kim Hằng
 
98- Hoạt động của hệ thống ngân hàng tỉnh Thái Nguyên góp phần phát triển kinh tế địa phương.
TS. Bùi Văn Khoa 
 
103- 10 sự kiện nổi bật của ngành Ngân hàng năm 2023.

 
CÔNG NGHỆ NGÂN HÀNG
 
107- Chuyển đổi số ngành Ngân hàng - Tăng tốc và phát triển bền vững.
ThS. Lê Hoàng Chính Quang 
 
110- Nâng cao chất lượng đào tạo thông qua việc gắn chặt đào tạo cơ bản với đào tạo thực tế tại Học viện Ngân hàng. 
PGS., TS. Bùi Hữu Toàn
 
 
NGÂN HÀNG VỚI SỰ NGHIỆP PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG THÔN
 
120- Agribank tích cực phát huy trách nhiệm xã hội đối với cộng đồng.
Phương Liên
 
 
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VÌ AN SINH XÃ HỘI
 
122- Ngân hàng Chính sách xã hội đạt kết quả toàn diện trên các mặt hoạt động, đáp ứng tốt nhất nhu cầu vốn cho người nghèo. 
Ngọc Mai
 
 
TÀI CHÍNH VÀ NGÂN HÀNG QUỐC TẾ
 
125- Chương trình đảm bảo và nâng cao chất lượng kiểm toán - Kinh nghiệm quốc tế và một số khuyến nghị.
ThS. Lê Quốc Nghị,
ThS. Trần Thị Ngọc Tú 
 
129- Ngân hàng Mizuho Việt Nam góp phần thúc đẩy hợp tác toàn diện kinh tế Việt Nam - Nhật Bản.
Eiji Katayama 
 
 
HỌC TẬP VÀ LÀM THEO TƯ TƯỞNG, ĐẠO ĐỨC, PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
 
132- Bác Hồ đi chúc Tết và cuộc gặp mặt kì diệu.

 
ĐOÀN THỂ - Xà HỘI
 
134- Công đoàn Ngân hàng Việt Nam đổi mới hoạt động, tích cực chăm lo đời sống đoàn viên, người lao động.
Nguyễn Khánh Chi
 
138- Đoàn Thanh niên Ngân hàng Trung ương - Những điểm sáng trong hoạt động đoàn năm 2023 và phương hướng năm 2024.
Đậu Thị Mai Hương
 
 
HƯƠNG XUÂN
 
142- Thì thầm mùa xuân! 
Hà Lam
 
144- Xuân, hạ, thu, đông... rồi lại xuân.
Ngọc Linh
 
TIN TỨC
Các tạp chí khác
Giá vàngXem chi tiết

GIÁ VÀNG - XEM THEO NGÀY

Khu vực

Mua vào

Bán ra

HÀ NỘI

Vàng SJC 1L

77.500

79.500

TP.HỒ CHÍ MINH

Vàng SJC 1L

77.500

79.500

Vàng SJC 5c

77.500

79.520

Vàng nhẫn 9999

63.750

64.950

Vàng nữ trang 9999

63.550

64.550


Ngoại tệXem chi tiết
TỶ GIÁ - XEM THEO NGÀY 
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 24,460 24,830 26,071 27,501 30,477 31,774 158.92 168.20
BIDV 24,515 24,825 26,260 27,480 30,602 31,755 159.98 168.42
VietinBank 24,419 24,839 26,295 27,490 30,875 31,885 160.54 168.49
Agribank 24,480 24,820 26,252 27,272 30,685 31,670 160.70 166.31
Eximbank 24,430 24,820 26,348 27,098 30,793 31,668 161.36 165.94
ACB 24,460 24,810 26,399 27,057 30,960 31,604 160.99 166.16
Sacombank 24,445 24,910 26,492 27,050 31,038 31,561 161.75 166.8
Techcombank 24,488 24,834 26,136 27,486 30,466 31,797 157.17 169.61
LPBank 24,240 25,180 26,277 27,616 30,936 31,879 159.36 170.83
DongA Bank 24,530 24,830 26,400 27,060 30,850 31,680 159.20 166.10
(Cập nhật trong ngày)
Lãi SuấtXem chi tiết
(Cập nhật trong ngày)
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
1,70
1,70
2,00
3,00
3,00
4,70
4,70
BIDV
0,10
-
-
-
1,90
1,90
2,20
3,20
3,20
4,80
5,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
1,90
1,90
2,20
3,20
3,20
4,80
5,00
ACB
0,01
0,50
0,50
0,50
2,40
2,50
2,70
3,70
3,90
4,60
4,60
Sacombank
-
0,50
0,50
0,50
2,20
2,30
2,40
3,70
4,00
4,80
5,55
Techcombank
0,10
-
-
-
2,50
2,50
2,90
3,50
3,55
4,40
4,40
LPBank
0.20
0,20
0,20
0,20
1,80
1,80
2,10
3,20
3,20
5,00
5,30
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
3,50
3,50
3,50
4,50
4,70
5,00
5,20
Agribank
0,20
-
-
-
1,70
1,70
2,00
3,00
3,00
4,80
4,90
Eximbank
0,50
0,50
0,50
0,50
3,00
3,20
3,40
4,20
4,30
4,80
5,10

Liên kết website
Bình chọn trực tuyến
Nội dung website có hữu ích với bạn không?