Kinh doanh quốc tế - chuyên ngành phát triển bền vững
16/11/2021 7.378 lượt xem
Hội nhập quốc tế với trọng tâm là hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang là xu hướng diễn ra ngày càng mạnh mẽ khắp mọi nơi trên thế giới...

Tóm tắt: 
 
Hội nhập quốc tế với trọng tâm là hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang là xu hướng diễn ra ngày càng mạnh mẽ khắp mọi nơi trên thế giới. Sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ đã làm cho thế giới ngày càng trở nên phẳng hơn, khoảng cách về không gian và thời gian giữa các quốc gia ngày càng thu hẹp. Điều này đã giúp cho các giao dịch giữa các chủ thể kinh tế ở các nước khác nhau diễn ra nhanh chóng và hiệu quả hơn, thị trường giữa các quốc gia ngày càng được quốc tế hóa. Đó là lý do tại sao ngành học Kinh doanh quốc tế đang trở thành sự lựa chọn hàng đầu đối với sinh viên các trường đại học khối kinh tế. Ngày nay, Kinh doanh quốc tế được đánh giá là một ngành học hấp dẫn, năng động tại hầu hết các quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam. 
 
Bài viết này trình bày cơ sở thực tiễn về nhu cầu nguồn nhân lực cho ngành Kinh doanh quốc tế xuất phát từ quá trình hội nhập kinh tế quốc tế năng động của Việt Nam diễn ra trong các lĩnh vực từ cam kết mở cửa nền kinh tế với sự tích cực gia nhập các Hiệp định tự do thương mại của Chính phủ và sự hội nhập toàn diện trên các lĩnh vực xuất nhập khẩu, đầu tư quốc tế, tham gia chuỗi giá trị toàn cầu của nền kinh tế. Đồng thời, bài viết cũng nêu lên những điểm sáng nổi bật trong đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao tại Khoa Kinh doanh quốc tế, Học viện Ngân hàng (HVNH) nhằm đáp ứng cho ngành Kinh doanh quốc tế tại Việt Nam.   
 
Từ khóa: Kinh doanh quốc tế, xuất nhập khẩu, ngân hàng quốc tế.
 
International business  - Fast-growing profession
 
Abstract: International integration, especially international economic integration, has become an increasing trend all over the world. The rapid development of science and technology has made the world flatter and flatter while narrowing the distance in space and time between countries. This helps transactions between economic subjects in different countries occur faster and more efficiently. Consequently, markets between countries have been increasingly globalized. This is also the reason why the study of International Business emerges as the top choice for students from universities of economics. Today, International Business is considered an attractive and dynamic field of study in most countries around the world, including Vietnam.
 
This article provides a practice basis for Vietnam's demand for high-quality human resources in the international business sector as a way to meet the requirements for participation in free trade agreements, the boom in import and export turnover, international investment, and other external economic activities. At the same time, the article also presents the highlights in training at the Faculty of International Business, Banking Academy, serving high-quality human resources for the international business sector in Viet Nam.
 
Keywords: International business, import-export, international banking.
 
1. Nhu cầu nguồn nhân lực cho ngành Kinh doanh quốc tế 
 
Tại Việt Nam, ngành Kinh doanh quốc tế là ngành nghề có nhiều triển vọng trong tương lai bởi vì ngành này đang có nhu cầu lớn về nguồn nhân lực có chất lượng cao, tạo ra cơ hội việc làm tốt cho những ai được đào tạo bài bản, trong đó có sinh viên ngành Kinh doanh quốc tế tại HVNH.
 
Kinh doanh (business) là hoạt động vô cùng phong phú và đa dạng trong nền kinh tế thị trường, đó có thể là các hoạt động đầu tư, sản xuất, thương mại, cung ứng dịch vụ như vận tải, logistics, ngân hàng, tài chính, bảo hiểm… của các chủ thể kinh tế nhằm mục đích sinh lời. Như vậy, ngày nay, cách hiểu hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường là rộng hơn và toàn diện hơn so với cách hiểu truyền thống trước đây, theo đó, kinh doanh chỉ bao gồm việc buôn bán (mua bán) hàng hóa thuần túy, tức hoạt động thương mại (trade).
 
Xét từ giác độ quy mô thị trường, các hoạt động kinh doanh gồm hoạt động kinh doanh nội địa (domestic business) và hoạt động kinh doanh quốc tế (international business). Trong đó, kinh doanh quốc tế là hoạt động kinh doanh diễn ra trên phạm vi quốc tế giữa những người cư trú (residents) của một quốc gia với những người không cư trú (non-residents). 
 
Trong thực tế, cũng có nhầm lẫn giữa ngành Kinh tế học quốc tế (thường gọi là Kinh tế quốc tế) với ngành Kinh doanh quốc tế. Thực ra, hai ngành này là khác nhau, có thể phân biệt như sau:
 
- Ngành Kinh tế quốc tế (International Economics) thuộc nhóm ngành kinh tế học, cung cấp cho người học kiến thức lý luận cơ bản và có hệ thống về các lĩnh vực khoa học chính gồm: Lý thuyết thương mại quốc tế, Công cụ và Chính sách thương mại quốc tế, Tài chính quốc tế, Chính sách kinh tế vĩ mô quốc tế. Như vậy, ngành Kinh tế quốc tế là ngành nghiên cứu vĩ mô về quy luật và các mối quan hệ kinh tế quốc tế.
 
- Ngành Kinh doanh quốc tế (International Business) thuộc nhóm ngành kinh doanh, cung cấp cho người học kiến thức cơ bản về các hoạt động kinh doanh quốc tế nói chung nhằm mục tiêu lợi nhuận như thương mại quốc tế, đầu tư quốc tế, logistics và vận tải quốc tế, thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại (NHTM), marketing quốc tế,… Như vậy, ngành Kinh doanh quốc tế là ngành học vi mô về các hoạt động kinh doanh quốc tế nhằm mục đích sinh lời.
 
1.1. Việt Nam với các Hiệp định thương mại tự do (FTAs)
 
Trong môi trường hội nhập quốc tế, tự do hóa thương mại quốc tế, làn sóng ký kết các Hiệp định thương mại tự do đang trở nên mạnh mẽ trên phạm vi toàn cầu và trở thành xu thế trong quan hệ kinh tế quốc tế mà các quốc gia không thể đứng ngoài cuộc. Trong xu thế đó, với sự tham gia tích cực ký kết các Hiệp định thương mại tự do song phương và đa phương, đã mở ra nhiều cơ hội phát triển kinh tế - xã hội cho Việt Nam nói chung, và ngành Kinh doanh quốc tế nói riêng. Đến nay, Việt Nam đã chính thức ký kết thực hiện 14 FTA, 01 FTA đã chính thức ký kết chờ phê chuẩn (sắp có hiệu lực) và đang đàm phán 02 FTA. (Bảng 1)
Bảng 1: Tổng hợp các FTA của Việt Nam tính đến tháng 5/2021
 


Nguồn: Trung tâm WTO và Hội nhập - VCCI (www.trungtamwto.vn) 
 
1.2. Bùng nổ về hoạt động xuất nhập khẩu
 
Xuất nhập khẩu tăng trưởng mạnh, ngoài việc góp phần ổn định, tăng trưởng kinh tế và tạo được tích lũy quốc gia, còn có ý nghĩa to lớn trong việc tạo nhiều việc làm, tăng nhanh thu nhập trong ngành Kinh doanh quốc tế như hoạt động ngoại thương, dịch vụ logistics/hậu cần, thanh toán quốc tế, mua bán ngoại tệ của các NHTM,... (Bảng 2)

Bảng 2: Tổng hợp kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam trong 5 năm gần đây
        
                                                                                        Đơn vị: Tỷ USD


Nguồn: Bộ Công Thương - Báo cáo Xuất nhập khẩu 2016 - 2020
 
Một chỉ tiêu quan trọng, có ý nghĩa đối với ngành Kinh doanh quốc tế của một quốc gia, đó là chỉ số mở cửa nền kinh tế (economic openness). Theo cách đánh giá truyền thống, tỷ trọng kim ngạch xuất nhập khẩu trên GDP của một quốc gia phản ánh mức độ mở cửa nền kinh tế của quốc gia đó. Theo đó, một quốc gia có độ mở cửa kinh tế càng cao thì cơ hội phát triển cho ngành Kinh doanh quốc tế càng lớn. Xét theo chỉ tiêu này, Việt Nam là nước có chỉ số mở cửa kinh tế vượt trội so với chỉ tiêu trung bình của thế giới. 
 
Cũng về chỉ số mở cửa nền kinh tế, Việt Nam không những ở top cao nhất trên thế giới, mà chỉ tiêu này còn tăng liên tục qua nhiều năm, cụ thể như sau: (Bảng 3)
Bảng 3: Chỉ số mở cửa nền kinh tế Việt Nam qua các năm gần đây

                                                                            Đơn vị: Tỷ USD


Nguồn: Bộ Công Thương - Báo cáo Xuất nhập khẩu 2016 - 2020

1.3. Sức hút đầu tư quốc tế
 
Cùng với phát triển hoạt động xuất nhập khẩu, thì Việt Nam cũng là điểm sáng thu hút đầu tư nước ngoài. Khi nguồn vốn đầu tư nước ngoài chảy vào, ngoài việc tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho nước nhận đầu tư, còn phát triển được các ngành công nghiệp phụ trợ, nâng cao trình độ phát triển kinh tế. Hơn nữa, đầu tư nước ngoài còn là mắt xích quan trọng trong việc thúc đẩy ngành Kinh doanh quốc tế phát triển thông qua các hoạt động xuất nhập khẩu, dịch vụ logistics, các hoạt động ngân hàng và tài chính quốc tế. (Bảng 4)     

Bảng 4: Dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài chảy vào Việt Nam

                                                                             Đơn vị: Tỷ USD


Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Cục Đầu tư nước ngoài
 
Tính lũy kế đến ngày 20/12/2020, cả nước có 33.070 dự án còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký 384 tỷ USD. Vốn thực hiện lũy kế của các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài ước đạt 231,86 tỷ USD.
 
1.4. Sự tham gia của Việt Nam trong chuỗi giá trị toàn cầu
 
Theo báo cáo thống kê của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), trong số 50 quốc gia giao dịch thương mại lớn nhất thế giới thì Việt Nam là nền kinh tế có sự vươn lên mạnh mẽ nhất trong bảng xếp hạng thế giới về thương mại hàng hóa giai đoạn 2009 - 2019, từ thứ 39 năm 2009 vươn lên thứ 23 vào năm 2019. Điều này được cho là đến từ việc Việt Nam đang tham gia ngày càng tích cực hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu (Global Value Chain - GVC), đặc biệt là trong lĩnh vực sản xuất, giúp giải quyết việc làm, dự trữ ngoại hối và cải thiện đời sống. Có thể nói, trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng hiện nay, đặc biệt là khi Việt Nam tham gia ký kết nhiều hiệp định thương mại tự do với các nước đối tác, đã đem lại nhiều cơ hội lớn cho các doanh nghiệp nội địa có bước chuyển mình, nâng cao vị thế trong GVC. Theo tính toán của Viện Nghiên cứu Kinh tế và Chính sách (VEPR) từ số liệu của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), tỷ lệ tham gia GVC của Việt Nam là 34% của năm 1995 nhảy vọt lên 56% năm 2015. Tuy nhiên, sự gia tăng này lại chủ yếu là liên kết sau, chiếm 45% trong khi liên kết trước chỉ 11%, nên giá trị gia tăng đem lại vẫn chưa thực sự lớn. Cấu trúc thương mại của Việt Nam cũng cho thấy tỷ lệ nhập khẩu hàng hóa trung gian lớn, biểu hiện sự tham gia mạnh về phía sau hơn về phía trước trong GVC. Tuy nhiên, theo báo cáo của Văn phòng Nghiên cứu kinh tế vĩ mô khu vực ASEAN+3 (AMRO), thì với xu hướng gia tăng các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong lĩnh vực công nghệ thông tin, viễn thông, bán lẻ và trung gian tài chính... sẽ mang lại nhiều cơ hội mới cho Việt Nam trong việc tham gia vào các nấc giá trị cao hơn trong GVC. Với lợi thế nguồn nhân lực có tay nghề cao và chi phí cạnh tranh, Việt Nam đã thu hút dòng vốn FDI mạnh mẽ, từng bước đưa Việt Nam trở thành trung tâm lắp ráp toàn cầu mới. Mối liên kết chặt chẽ với khu vực FDI sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp Việt Nam tham gia sâu hơn vào GVC. Ngoài ra, sự tham gia GVC của Việt Nam không chỉ được hưởng lợi từ dòng vốn FDI, mà còn đến từ các cam kết mạnh mẽ của Chính phủ trong việc nâng cao môi trường kinh doanh thông qua việc cải thiện các chỉ số quan trọng như gia nhập thị trường, tiếp cận điện năng, sở hữu trí tuệ.
 
Theo thống kê của WTO1, tốc độ phát triển về mức độ tham gia GVC của Việt Nam trong giai đoạn 2005 - 2015 gấp 4 lần so với các nước phát triển và gần gấp 3 lần so với các nước đang phát triển. Cụ thể, các nước phát triển là 4,10%; các nước đang phát triển là 6,50%; trong khi đó, Việt Nam là 16,50%.
 
2. Điểm sáng ngành học Kinh doanh quốc tế
 
Một sự kiện nổi bật tại HVNH vào thời điểm chuyển giao giữa năm 2014 sang năm 2015 là sự ra đời của Khoa Kinh doanh quốc tế. Theo đó, tính chất đào tạo đa ngành của HVNH ngày càng được mở rộng và phát triển. Đến nay, các ngành đào tạo tại HVNH gồm có: (1) Tài chính - Ngân hàng; (2) Kế toán - Kiểm toán; (3) Quản trị kinh doanh; (4) Kinh doanh quốc tế; (5) Hệ thống Thông tin quản lý; (6) Công nghệ thông tin; (7) Ngôn ngữ Anh; (8) Kinh tế đầu tư; và (9) Luật Kinh tế. Việc mở rộng đào tạo đa ngành đã khẳng định vị thế và uy tín của HVNH, phù hợp với sự phát triển toàn diện của nền kinh tế Việt Nam đang trong tiến trình hội nhập quốc tế.
 
Sau 7 năm góp mặt (từ năm 2015) đào tạo trình độ đại học, Khoa Kinh doanh quốc tế, HVNH đã phát triển mạnh mẽ cả về quy mô và chất lượng đào tạo, tạo được niềm tin vững chắc trong xã hội, là địa chỉ tin cậy để phụ huynh cả nước gửi gắm con em theo học chuyên ngành Kinh doanh quốc tế. Những điểm sáng nổi bật mà Khoa Kinh doanh quốc tế, HVNH đã và đang cống hiến có thể nêu ra dưới đây:  
 
2.1. Kết quả tuyển sinh và việc làm
 
“Con số biết nói, con số nói lên tất cả!”. Thật tuyệt vời, ngay từ khi thành lập, cùng với thương hiệu của HVNH, Khoa Kinh doanh quốc tế đã thu hút được đông đảo sinh viên theo học với điểm trúng tuyển đầu vào thuộc top các trường đại học khối ngành kinh tế. (Bảng 5)

Bảng 5: Số lượng sinh viên và điểm trúng tuyển vào Khoa Kinh doanh quốc tế, HVNH 


Nguồn: Phòng Đào tạo, HVNH
 
So sánh với các ngành học khác thuộc khối kinh tế, thì điểm nổi bật trong các tổ hợp xét tuyển vào Khoa Kinh doanh quốc tế, HVNH đó là nhấn mạnh tầm quan trọng của Tiếng Anh nhằm đáp ứng nhu cầu hội nhập quốc tế nói chung, nhất là trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại. 
 
Đến nay, đã có 4 khóa với khoảng 1.000 sinh viên thuộc Khoa Kinh doanh quốc tế đã tốt nghiệp ra trường, qua khảo sát trực tiếp của Khoa và phản hồi của sinh viên thì có đến trên 95% sinh viên đã có việc làm, đặc biệt là hầu hết sinh viên đều làm đúng chuyên ngành được đào tạo, phát huy và vận dụng rất tốt kiến thức đã được đào tạo từ Khoa Kinh doanh quốc tế.  
 
2.2. Chuyên ngành chuyên sâu và cơ hội việc làm hấp dẫn
 
Về chuyên môn, Khoa Kinh doanh quốc tế, HVNH gồm 3 bộ môn là:
 
- Bộ môn Tài trợ thương mại quốc tế (International Trade Finance).
 
- Bộ môn Thương mại quốc tế (International Trade).
 
- Bộ môn Đầu tư quốc tế (International Investment).
 
a) Bộ môn Tài trợ thương mại quốc tế: Hiện nay, tại HVNH, các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế được giao cho Khoa Kinh doanh quốc tế đào tạo, gồm các môn học chuyên ngành vô cùng hấp dẫn như sau: Kinh tế quốc tế; Tài chính - Tiền tệ; Tài chính quốc tế; Thanh toán quốc tế; Tài trợ thương mại quốc tế; Quản trị ngoại hối trong kinh doanh; Giao dịch thương mại quốc tế (hoạt động ngoại thương); Logistics và Vận tải quốc tế; Luật Kinh doanh quốc tế.
 
Với khối lượng kiến thức chuyên ngành được trang bị toàn diện như trên, vị trí việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể lựa chọn là tại các NHTM gắn với các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế như: Phòng Thanh toán quốc tế; Phòng Bảo lãnh ngân hàng trong ngoại thương; Phòng Tài trợ Thương mại quốc tế; Phòng Kinh doanh Ngoại hối; Trung tâm Thanh toán; Phòng Quan hệ ngân hàng đại lý... Như vậy, đào tạo nghiệp vụ ngân hàng quốc tế tại Khoa Kinh doanh quốc tế, HVNH được xem là điểm sáng nổi bật, có sức hút mạnh mẽ đối với người học mong muốn được làm các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế tại các NHTM.    
 
b) Bộ môn Thương mại quốc tế: Đây là bộ môn đào tạo các môn chuyên ngành Kinh doanh quốc tế nhằm trang bị kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực xuất nhập khẩu, logistics, chuỗi cung ứng quốc tế và vận tải quốc tế. Hệ thống môn học chuyên ngành gồm: Chính sách thương mại quốc tế; Thương mại đại cương; Giao dịch thương mại quốc tế; Quản trị chuỗi cung ứng quốc tế; Marketing quốc tế; Đàm phán quốc tế; Thương mại điện tử; Chính sách và Nghiệp vụ Hải quan; Logistics và Vận tải quốc tế; Thực hành phân tích thị trường xuất nhập khẩu; Chứng từ Thương mại và Quy trình xuất nhập khẩu.   
  
Với hệ thống môn học chuyên ngành chuyên sâu toàn diện, phong phú và thực tiễn cho thấy, trọng tâm đào tạo tại Khoa Kinh doanh quốc tế, HVNH là nhằm đáp ứng các vị trí việc làm tại các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh quốc tế, như hoạt động ngoại thương, logistics và chuỗi cung ứng quốc tế, hải quan và các cơ quan thương mại.    
 
c) Bộ môn Đầu tư quốc tế: Nhiệm vụ trọng tâm của Bộ môn là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào Việt Nam và Việt Nam đầu tư ra nước ngoài. Hệ thống môn học chuyên ngành chuyên sâu gồm có: Môi trường kinh doanh quốc tế; Chiến lược kinh doanh quốc tế; Đầu tư quốc tế; Quản trị dự án đầu tư quốc tế; Quản trị rủi ro trong kinh doanh quốc tế; và Luật Kinh doanh quốc tế.
 
Với dòng vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và của Việt Nam ra nước ngoài ngày càng tăng cao, cho thấy sức hấp dẫn của chuyên ngành chuyên sâu Đầu tư quốc tế đó là được làm việc trong môi trường quốc tế và có thu nhập cao.    
 
2.3. Chất lượng đào tạo
 
Điểm nổi bật trong đào tạo các môn chuyên ngành Kinh doanh quốc tế tại HVNH đó là được tiến hành song ngữ Anh - Việt, nhưng học phí là tương đương chương trình tiếng Việt. Do đó, có thể nói, sinh viên tốt nghiệp Khoa Kinh doanh quốc tế, HVNH đạt chuẩn yêu cầu hội nhập quốc tế, đủ điều kiện để làm việc tốt chuyên môn bằng tiếng Anh. Đây được xem là điểm sáng vượt trội. Để làm được điều này, Khoa Kinh doanh quốc tế đã nỗ lực phấn đấu không ngừng, cụ thể như sau:
 
a) Chất lượng sinh viên trúng tuyển đầu vào: Để tiến hành dạy và học được bằng tiếng Anh thì điều kiện tiên quyết đó là sinh viên phải biết tiếng Anh, nhất là tiếng Anh chuyên ngành thương mại. Do đó, ngoài điểm chuẩn đầu vào cao, thì trong tất cả các tổ hợp xét tuyển vào Khoa Kinh doanh quốc tế đều bắt buộc phải có tiếng Anh.
 
b) Hệ thống học liệu song ngữ Anh - Việt: Với lợi thế là người đi sau, nên toàn bộ học liệu của các môn học chuyên ngành đều được chọn lọc và cập nhật nhất trên toàn thế giới bằng nguyên bản tiếng Anh. Trên cơ sở đó, Khoa tổ chức biên soạn sang tiếng Việt làm tài liệu song ngữ nhằm hỗ trợ tốt nhất cho sinh viên trong quá trình học tập và nghiên cứu khoa học.   
 
c) Viết và bảo vệ khóa luận tốt nghiệp bằng tiếng Anh: Những sinh viên đủ điều kiện viết khóa luận tốt nghiệp, có chứng chỉ tiếng Anh từ 6.5 IELTS trở lên (hoặc tương đương) thì được đăng ký viết và bảo vệ khóa luận tốt nghiệp bằng tiếng Anh. Có thể nói, những sinh viên này thực sự đã tốt nghiệp song bằng, đó là tấm bằng chuyên môn trình độ quốc tế và tấm bằng cử nhân do HVNH cấp.
 
d) Chất lượng và tinh thần cống hiến của đội ngũ giảng viên: Để giảng dạy, hướng dẫn sinh viên viết khóa luận tốt nghiệp bằng tiếng Anh thì đội ngũ giảng viên phải có trình độ tiếng Anh chuyên nghiệp bậc cao. Tại Khoa Kinh doanh quốc tế, HVNH, 100% giảng viên đều đã được học tập và tu nghiệp ở nước ngoài, có trình độ tiếng Anh từ 7.5 IELTS hoặc tương đương trở lên, đang trực tiếp giảng dạy cho nhiều chương trình quốc tế, hàng năm có hàng chục bài báo được công bố trên các tạp chí quốc tế uy tín, có niềm say mê trong sự nghiệp giáo dục, đào tạo và nghiên cứu khoa học.         
 
Hy vọng rằng, bài viết đã cung cấp cho bạn đọc cơ sở thực tiễn, cách nhìn khách quan, bức tranh trung thực về nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao của ngành Kinh doanh quốc tế, đáp ứng quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam; đồng thời, chỉ ra địa chỉ tin cậy để theo học ngành Kinh doanh quốc tế đó là Khoa Kinh doanh quốc tế, HVNH.
 
1 https://www.wto.org/english/res_e/statis_e/miwi_e/countryprofiles_e.htm

Tài liệu tham khảo: 
 
1. The World Bank.
 
2. Bộ Công Thương - Báo cáo Xuất nhập khẩu 2016 - 2020.
 
3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Cục Đầu tư nước ngoài.
 
4. Trung tâm WTO và Hội nhập - VCCI (www.trungtamwto.vn) 
 
5. Quyết định số 674/QĐ-HV-TCCB: Quy chế tổ chức và hoạt động của HVNH.
 
6. Quyết định 234/QĐ-HV-TCCB, ngày 25/11/2014 v/v thành lập Khoa Kinh doanh quốc tế.
 
7. Báo cáo công tác tuyển sinh HVNH năm 2017, 2018, 2019.
 
8. Báo cáo hoạt động nghiên cứu khoa học Khoa Kinh doanh quốc tế năm 2017, 2018, 2019, 2020.
 
9. FaceBook khoa KDQT (https://www.facebook.com/khoakinhdoanhquocte/)
 
10. Website khoa KDQT (http://hvnh.edu.vn/kdqt/vi/home.html)
 
11. Báo cáo World Trade Statical Review 2020 của The World Bank.
 
12. Báo cáo “Vai trò của khu vực FDI trong việc tham gia GVC và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam” của Văn phòng Nghiên cứu kinh tế vĩ mô khu vực ASEAN+3 (AMRO).

GS., TS. Nguyễn Văn Tiến

Trọng tài viên Trung tâm Trọng tài quốc tế (VIAC),Trưởng khoa Kinh doanh quốc tế, HVNH
Bình luận Ý kiến của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi đăng. Vui lòng gõ tiếng Việt có dấu
Đóng lại ok
Bình luận của bạn chờ kiểm duyệt từ Ban biên tập
Chương trình đảm bảo và nâng cao chất lượng kiểm toán - Kinh nghiệm quốc tế và một số khuyến nghị
Chương trình đảm bảo và nâng cao chất lượng kiểm toán - Kinh nghiệm quốc tế và một số khuyến nghị
15/02/2024 2.433 lượt xem
Kiểm toán nội bộ có vai trò quan trọng trong việc tăng cường và bảo vệ giá trị của tổ chức thông qua chức năng cung cấp sự đảm bảo, tư vấn khách quan, chuyên sâu và theo định hướng rủi ro.
Ngân hàng Mizuho Việt Nam góp phần thúc đẩy hợp tác toàn diện kinh tế Việt Nam - Nhật Bản
Ngân hàng Mizuho Việt Nam góp phần thúc đẩy hợp tác toàn diện kinh tế Việt Nam - Nhật Bản
13/02/2024 2.575 lượt xem
Nhìn lại năm 2023, trên khắp Việt Nam và Nhật Bản đã diễn ra nhiều sự kiện kỷ niệm 50 năm thiết lập quan hệ ngoại giao giữa hai nước. Tháng 12/2023, Mizuho đã hỗ trợ Diễn đàn kinh tế Nhật Bản - Việt Nam tại Tokyo cùng với Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) và các định chế tài chính khác.
Triển vọng kinh tế thế giới và Việt Nam năm 2024
Triển vọng kinh tế thế giới và Việt Nam năm 2024
26/01/2024 3.857 lượt xem
Sau những cú sốc mạnh trong năm 2022, hoạt động kinh tế toàn cầu có dấu hiệu ổn định vào đầu năm 2023.
Kinh nghiệm ứng dụng trí tuệ nhân tạo và tự động hóa quy trình bằng robot trong lĩnh vực ngân hàng trên thế giới và khuyến nghị cho Việt Nam
Kinh nghiệm ứng dụng trí tuệ nhân tạo và tự động hóa quy trình bằng robot trong lĩnh vực ngân hàng trên thế giới và khuyến nghị cho Việt Nam
15/01/2024 4.651 lượt xem
Chuyển đổi số và sự bùng nổ công nghệ có ảnh hưởng lớn đến hành vi của khách hàng và hoạt động kinh doanh. Xu hướng thay đổi này dẫn đến quá trình số hóa trong các lĩnh vực như sản xuất, chuỗi cung ứng, tài chính và các dịch vụ phụ trợ khác.
Thẩm quyền để xử lí ngân hàng đang đổ vỡ một cách nhanh chóng và kịp thời - Nhìn từ kinh nghiệm quốc tế và khuyến nghị cho Việt Nam
Thẩm quyền để xử lí ngân hàng đang đổ vỡ một cách nhanh chóng và kịp thời - Nhìn từ kinh nghiệm quốc tế và khuyến nghị cho Việt Nam
05/01/2024 5.600 lượt xem
Trong năm vừa qua, chúng ta đã chứng kiến rất nhiều vụ sụp đổ của những ông lớn trong lĩnh vực ngân hàng, điều này dấy lên hồi chuông cảnh báo về tính chất dễ đổ vỡ của ngân hàng. Việc một ngân hàng đổ vỡ thể hiện kỉ luật thị trường đối với những ngân hàng có hoạt động kinh doanh thiếu an toàn, lành mạnh nhưng lại tạo ra nhiều hệ lụy cho nền kinh tế, ảnh hưởng đến niềm tin của công chúng và người gửi tiền.
Phân tích lợi ích và rủi ro của tiền kĩ thuật số Ngân hàng Trung ương
Phân tích lợi ích và rủi ro của tiền kĩ thuật số Ngân hàng Trung ương
21/12/2023 6.653 lượt xem
Sự chuyển dịch nhanh chóng của hệ thống tiền tệ số toàn cầu đã khiến chính phủ các nước có phần lúng túng trong việc thích nghi với sự thay đổi mạnh mẽ trong hành vi chi tiêu và đầu tư của người dân.
Hợp tác của Trung Quốc với các nước châu Phi trong lĩnh vực ngân hàng và một số kinh nghiệm cho Việt Nam
Hợp tác của Trung Quốc với các nước châu Phi trong lĩnh vực ngân hàng và một số kinh nghiệm cho Việt Nam
20/12/2023 6.204 lượt xem
Trung Quốc là đối tác kinh tế, thương mại và đầu tư lớn nhất của châu Phi trong thời gian qua và sẽ tiếp tục trong thời gian tới. Bài viết này tóm lược sự phát triển quan hệ thương mại và đầu tư của Trung Quốc với các nước châu Phi trong thời gian hơn một thập kỉ vừa qua và việc Trung Quốc sử dụng lĩnh vực ngân hàng hỗ trợ cho sự phát triển đó.
Thực tiễn sử dụng tiền mã hóa trong tài trợ cuộc xung đột Nga - Ukraine và hàm ý cho Việt Nam
Thực tiễn sử dụng tiền mã hóa trong tài trợ cuộc xung đột Nga - Ukraine và hàm ý cho Việt Nam
16/11/2023 7.317 lượt xem
Bài viết khái quát quá trình triển khai huy động dòng vốn toàn cầu thông qua tiền mã hóa của Chính phủ Ukraine và Liên bang Nga; từ đó, đánh giá hiệu quả thực tiễn của việc sử dụng tiền mã hóa trong thanh toán xuyên biên giới, nguy cơ sử dụng tiền mã hóa trong các hoạt động rửa tiền, khủng bố và đưa ra hàm ý cho Việt Nam.
Quy định về hoạt động huy động vốn cộng đồng theo hình thức cổ phần tại Malaysia - Một số gợi mở cho Việt Nam
Quy định về hoạt động huy động vốn cộng đồng theo hình thức cổ phần tại Malaysia - Một số gợi mở cho Việt Nam
06/11/2023 7.322 lượt xem
Hoạt động huy động vốn cộng đồng đã trở nên phổ biến sau khủng hoảng tài chính toàn cầu, phương thức này đã phát triển nhanh chóng ở nhiều nước trên thế giới. Trong đó, hoạt động huy động vốn theo hình thức cổ phần (Equity - based Crowdfunding - ECF) là hình thức gọi vốn được các doanh nghiệp trong giai đoạn khởi đầu, đặc biệt là các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo rất ưa chuộng. Với ECF, các doanh nghiệp có thể huy động vốn từ cộng đồng thông qua một nền tảng trên Internet.
Phát triển ngân hàng hợp kênh: Kinh nghiệm quốc tế và một số đề xuất cho Việt Nam
Phát triển ngân hàng hợp kênh: Kinh nghiệm quốc tế và một số đề xuất cho Việt Nam
20/10/2023 8.515 lượt xem
Cùng với sự phát triển của khoa học kĩ thuật và việc sử dụng ngày càng nhiều điện thoại thông minh và máy tính bảng, xu hướng hợp kênh đã dần trở nên quan trọng đối với tập hợp đa dạng các dịch vụ ngân hàng. Hoạt động ngân hàng hợp kênh cung cấp đường dẫn đến các dịch vụ tài chính, ngân hàng thông qua nhiều kênh khác nhau (như chi nhánh ngân hàng, ATM, tổng đài điện thoại, eBanking, Internet Banking và Mobile Banking) một cách hợp nhất dựa trên ý tưởng “mọi thứ đều có thể được làm trên mọi kênh”.
Quản trị rủi ro số tại các ngân hàng thương mại: Kinh nghiệm của Ngân hàng Trung ương Đức và một số khuyến nghị
Quản trị rủi ro số tại các ngân hàng thương mại: Kinh nghiệm của Ngân hàng Trung ương Đức và một số khuyến nghị
04/10/2023 11.899 lượt xem
Khi thế giới ngày càng trở nên số hóa và kết nối, cạnh tranh trong cung cấp dịch vụ tài chính, ngân hàng ngày một gia tăng, tạo động lực cho các ngân hàng thích ứng và thực hiện chuyển đổi số. Các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo, điện toán đám mây, dữ liệu lớn, công nghệ chuỗi khối... đang hỗ trợ và đẩy nhanh tốc độ của quá trình chuyển đổi số, giúp các ngân hàng nâng cao hiệu quả hoạt động và cung cấp các sản phẩm, dịch vụ đa dạng đáp ứng nhu cầu ngày một cao của khách hàng.
Triển khai kinh tế tuần hoàn tại một số quốc gia trên thế giới - Kinh nghiệm đối với các doanh nghiệp tại Việt Nam
Triển khai kinh tế tuần hoàn tại một số quốc gia trên thế giới - Kinh nghiệm đối với các doanh nghiệp tại Việt Nam
04/10/2023 9.699 lượt xem
Trong vài năm gần đây, nền kinh tế tuần hoàn (Circular economy - CE) đang ngày càng được chú ý trên toàn thế giới như một cách để khắc phục mô hình sản xuất và tiêu dùng hiện tại dựa trên tăng trưởng liên tục và tăng thông lượng tài nguyên.
Hạn chế của Basel II, sáng kiến khắc phục hướng đến Basel III của BIS và hàm ý cho Việt Nam
Hạn chế của Basel II, sáng kiến khắc phục hướng đến Basel III của BIS và hàm ý cho Việt Nam
25/09/2023 10.738 lượt xem
Hiệp ước Basel II đã và đang được các ngân hàng thương mại (NHTM) áp dụng rộng rãi như một chiến lược nhằm mục đích nâng cao chất lượng quản trị rủi ro, đảm bảo sự ổn định tài chính của ngân hàng. Mặc dù vậy, cuộc khủng hoảng tài chính ngân hàng giai đoạn 2008 - 2009 với sự sụp đổ của nhiều định chế tài chính lớn như Ngân hàng Đầu tư Bear Stearns, các ngân hàng Fannie Mae, Freddie Mac, Lehman Brothers đã cho thấy những điểm yếu của Basel II như mức vốn cấp 1 (Tier 1) tối thiểu 4% và tỉ lệ an toàn vốn không đủ bù đắp các khoản lỗ lớn; một số kĩ thuật sử dụng kế toán sáng tạo có thể che đậy rủi ro tín dụng; suy thoái kinh tế có thể dẫn đến áp lực bán tháo làm tăng tính thuận chu kì của hệ thống; sử dụng một số sản phẩm tài chính phức tạp như công cụ phái sinh, bảo lãnh như một phần của việc giảm rủi ro tín dụng…
Xu hướng tăng trưởng kinh tế của khu vực châu Á
Xu hướng tăng trưởng kinh tế của khu vực châu Á
21/09/2023 10.577 lượt xem
Trong bối cảnh tăng trưởng kinh tế toàn cầu chịu ảnh hưởng tiêu cực bởi rất nhiều yếu tố làm suy giảm đà phục hồi, nền kinh tế các nước tại khu vực châu Á cũng nằm trong xu hướng đó và được dự báo sẽ tăng trưởng chậm lại với các động lực tăng trưởng yếu, áp lực lạm phát ở mức vừa phải.
Khủng hoảng ngân hàng tại Mỹ: Nguyên nhân và tác động
Khủng hoảng ngân hàng tại Mỹ: Nguyên nhân và tác động
20/09/2023 12.546 lượt xem
Căng thẳng ngân hàng tại Mỹ bắt đầu xảy ra vào tháng 3/2023, khi Ngân hàng Silicon Valley (SVB) sụp đổ, sau đó lan truyền sang một số ngân hàng khác, làm dấy lên lo ngại về tính ổn định trong khu vực tài chính. Do đó, việc nghiên cứu các yếu tố dẫn đến khủng hoảng ngân hàng, biện pháp xử lí của cơ quan quản lí, tác động của nó cũng như bài học kinh nghiệm rút ra là hết sức cần thiết.
Giá vàngXem chi tiết

GIÁ VÀNG - XEM THEO NGÀY

Khu vực

Mua vào

Bán ra

HÀ NỘI

Vàng SJC 1L

77.500

79.500

TP.HỒ CHÍ MINH

Vàng SJC 1L

77.500

79.500

Vàng SJC 5c

77.500

79.520

Vàng nhẫn 9999

63.750

64.950

Vàng nữ trang 9999

63.550

64.550


Ngoại tệXem chi tiết
TỶ GIÁ - XEM THEO NGÀY 
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 24,460 24,830 26,071 27,501 30,477 31,774 158.92 168.20
BIDV 24,515 24,825 26,260 27,480 30,602 31,755 159.98 168.42
VietinBank 24,419 24,839 26,295 27,490 30,875 31,885 160.54 168.49
Agribank 24,480 24,820 26,252 27,272 30,685 31,670 160.70 166.31
Eximbank 24,430 24,820 26,348 27,098 30,793 31,668 161.36 165.94
ACB 24,460 24,810 26,399 27,057 30,960 31,604 160.99 166.16
Sacombank 24,445 24,910 26,492 27,050 31,038 31,561 161.75 166.8
Techcombank 24,488 24,834 26,136 27,486 30,466 31,797 157.17 169.61
LPBank 24,240 25,180 26,277 27,616 30,936 31,879 159.36 170.83
DongA Bank 24,530 24,830 26,400 27,060 30,850 31,680 159.20 166.10
(Cập nhật trong ngày)
Lãi SuấtXem chi tiết
(Cập nhật trong ngày)
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
1,70
1,70
2,00
3,00
3,00
4,70
4,70
BIDV
0,10
-
-
-
1,90
1,90
2,20
3,20
3,20
4,80
5,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
1,90
1,90
2,20
3,20
3,20
4,80
5,00
ACB
0,01
0,50
0,50
0,50
2,40
2,50
2,70
3,70
3,90
4,60
4,60
Sacombank
-
0,50
0,50
0,50
2,20
2,30
2,40
3,70
4,00
4,80
5,55
Techcombank
0,10
-
-
-
2,50
2,50
2,90
3,50
3,55
4,40
4,40
LPBank
0.20
0,20
0,20
0,20
1,80
1,80
2,10
3,20
3,20
5,00
5,30
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
3,50
3,50
3,50
4,50
4,70
5,00
5,20
Agribank
0,20
-
-
-
1,70
1,70
2,00
3,00
3,00
4,80
4,90
Eximbank
0,50
0,50
0,50
0,50
3,00
3,20
3,40
4,20
4,30
4,80
5,10

Liên kết website
Bình chọn trực tuyến
Nội dung website có hữu ích với bạn không?