Sử dụng ma trận Tows dựa trên việc kết hợp mô hình Pestel và mô hình quản trị ưu việt nhằm đề xuất một số giải pháp cho các ngân hàng thương mại trong thời gian tới
15/08/2023 3.865 lượt xem
Tóm tắt: Kinh tế thế giới nói chung, kinh tế Việt Nam nói riêng dự báo còn nhiều khó khăn trong năm 2023 và thời gian tới do ảnh hưởng của xung đột tại Ukraine, cùng với xu hướng thắt chặt tiền tệ của các ngân hàng trung ương nhằm ứng phó với lạm phát tăng cao đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động ngân hàng trên thế giới nói chung và tại Việt Nam nói riêng với các rủi ro khó đoán định. 
 
Bài viết làm rõ nội hàm ma trận Tows và mô hình Pestel, từ đó xác định nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của các ngân hàng trong thời gian tới, tiếp đến xác định những cơ hội và thách thức chính, cùng với những điểm mạnh và điểm yếu nội tại của các ngân hàng, đưa ra một số giải pháp giúp các ngân hàng thương mại Việt Nam vượt qua khó khăn và thách thức.

Từ khóa: Ma trận Tows, mô hình Pestel, giải pháp, ngân hàng. 
 
APPLYING THE TOWS MATRIX IN ORDER TO PROPOSE SOME SOLUTIONS FOR COMMERCIAL BANKS IN THE COMING TIME BASED ON COMBINING THE PASTEL MODEL AND THE SUPERIOR GOVERNANCE MODEL

Abstract: The world economy in general and Vietnam's economy in particular are forecasted to face many difficulties in 2023 and in the coming time due to the influence of the conflict in Ukraine, along with the trend of monetary tightening of central banks aimed at responding to high inflation has significantly affected banking activities in the world in general and in Vietnam in particular with unpredictable risks.
 
The article clarifies the contents of the Tows matrix and the Pestel model, thereby identifying the factors affecting the performance of banks in the coming time, then identifying the main opportunities and challenges, along with the internal strengths and internal weaknesses of banks, the author offers some solutions to help Vietnamese commercial banks overcome difficulties and challenges.
 
Keywords: Tows matrix, Pestel model, solution, bank.
 
1. Tổng quan ma trận Tows và mô hình Pestel 
 
1.1. Ma trận Tows
 
Ma trận Tows là một công cụ được phát triển bởi ông Heinz Weirich, giáo sư người Mỹ của Trường Đại học Harvard.
 
Mô hình này là biến thể từ mô hình Swot. Sự khác biệt chính giữa hai mô hình này là: Trong khi mô hình Swot thì nhấn mạnh vào yếu tố đến từ bên trong, trước tiên là điểm mạnh, điểm yếu thì mô hình Tows lại đặt các yếu tố bên ngoài là thách thức và cơ hội lên trên trước, để từ đó thấy được một bức tranh toàn cảnh của môi trường mà doanh nghiệp đang hoạt động, sau đó là đánh giá những điểm mạnh và điểm yếu của tổ chức, từ đó đưa ra những giải pháp và chiến lược phù hợp.
 
Mô hình Tows không chỉ áp dụng ở tầm vĩ mô cho quốc gia, các bộ, ngành, mà ở tầm thấp hơn là các tập đoàn, tổng công ty, kế đến áp dụng ở đơn vị cấp dưới là các chi nhánh, phòng, ban và cuối cùng, mô hình này cũng có thể áp dụng cho từng cá nhân trong việc định hướng sự phát triển của bản thân.
 
Sự kết hợp từng cặp các nhân tố theo thứ tự là: S (điểm mạnh) - O (cơ hội), O (cơ hội) - W (điểm yếu), S (điểm mạnh) - T (nguy cơ) và T (nguy cơ) - W (điểm yếu) tạo ra một ma trận bốn nhóm giải pháp:
 
Thứ nhất, nhóm giải pháp tấn công được hình thành từ việc sử dụng kết hợp một trong các yếu tố thuộc nhóm điểm mạnh (S) với một yếu tố thuộc nhóm cơ hội bên ngoài (O) để hình thành nên các giải pháp tận dụng thế mạnh đón bắt các cơ hội bên ngoài.
 
Thứ hai, nhóm giải pháp phòng thủ được hình thành từ việc sử dụng kết hợp một trong các yếu tố thuộc nhóm điểm mạnh (S) với một yếu tố thuộc nhóm thách thức bên ngoài (T), hình thành nên các giải pháp tận dụng thế mạnh để hạn chế các thách thức bên ngoài.
 
Thứ ba, nhóm giải pháp xây dựng điểm mạnh cho giải pháp tấn công được hình thành từ việc sử dụng kết hợp một trong các yếu tố thuộc nhóm cơ hội (O) với một yếu tố thuộc nhóm thách thức bên ngoài (T) để hình thành nên các giải pháp chống lại điểm yếu thông qua khai thác cơ hội.
 
Thứ tư, nhóm giải pháp xây dựng điểm mạnh cho giải pháp phòng thủ được hình thành từ việc sử dụng kết hợp một trong các yếu tố thuộc nhóm điểm yếu (W) với một yếu tố thuộc nhóm thách thức bên ngoài là nguy cơ (T) để hình thành nên các giải pháp giảm điểm yếu để né các thách thức bên ngoài.
 
Bốn nhóm giải pháp này tạo nên sự khác biệt so với cách xác định giải pháp truyền thống là đánh giá thực trạng, phân tích nguyên nhân và từ nguyên nhân đưa ra giải pháp. Việc xác định nhóm giải pháp theo cách truyền thống không đánh giá được hai yếu tố còn lại là cơ hội và thách thức, do vậy thiếu tính toàn diện trong việc đánh giá nguyên nhân và xác định giải pháp, đồng thời xác định giải pháp theo cách này thường mang tính cảm tính.
 
Sử dụng phương pháp xác định bốn nhóm giải pháp theo ma trận Tows sẽ khắc phục được các nhược điểm của phương pháp truyền thống.
 
1.2. Mô hình Pestel
 
Mô hình Pestel xuất phát từ mô hình Etps được nghiên cứu trong cuốn sách có tên tiếng Anh là “Scanning the Business Environment” xuất bản năm 1967 của giáo sư Harvard Francis Aguilar, sau đó được điều chỉnh và chuyển thành mô hình Pest, mô hình Pest sau này được phát triển thành Pestel.
 
Pestel là công cụ phân tích hữu ích giúp các tổ chức biết được “bức tranh toàn cảnh” về môi trường kinh doanh mà tổ chức đang hoạt động, từ đó nhận dạng được những cơ hội và mối đe dọa tiềm ẩn trong đó.
 
Pestel viết tắt của sáu từ tiếng Anh tương ứng với sáu yếu tố tác động trực tiếp đến nền kinh tế nói chung, ngành hoặc lĩnh vực nào đó và đến từng doanh nghiệp nói riêng bao gồm: Political (chính trị); Economic (kinh tế); Social (xã hội); Technological (công nghệ); Environmental (môi trường) và Legal (pháp lí). Các chủ thể phải chịu những yếu tố bên ngoài này tác động một cách khách quan.
 
Các yếu tố cụ thể có trong mô hình kinh doanh Pestel như sau:
 
Chính trị (Political): Các yếu tố căn bản được xếp theo thứ tự ảnh hưởng giảm dần như: Sự ổn định của hệ thống chính trị, xung đột, chính sách thuế quan thương mại, chính sách tài khóa, chính sách thuế…
 
Kinh tế (Economic): Gồm các yếu tố căn bản như tốc độ tăng trưởng, tỉ lệ lạm phát, tỉ giá hối đoái, lãi suất, xu hướng thất nghiệp, mô hình tăng trưởng kinh tế. Các yếu tố này có thể xảy ra hoặc sẽ xảy ra trong môi trường kinh doanh và có khả năng tác động đến hoạt động của các ngành và tổ chức.
 
Xã hội (Social): Gồm các khía cạnh văn hóa quan trọng nhất mà tổ chức phải quan tâm như: Sức khỏe; tôn giáo và đạo đức; thái độ đối với sản phẩm “xanh” hoặc các sản phẩm sinh thái truyền thông; giáo dục (như trình độ học vấn...) thói quen tiêu dùng; quan điểm đối với hàng hóa và dịch vụ nhập khẩu, công việc, giải trí, sự nghiệp và nghỉ hưu; các vấn đề về dân số như: Tỉ lệ tăng dân số, tỉ lệ nhập cư và di cư, phân bố tuổi và tỉ lệ tuổi thọ, tỉ lệ giới tính, mức thu nhập trung bình khả dụng, tầng lớp xã hội, quy mô và cấu trúc gia đình và cơ cấu dân tộc.
 
Công nghệ (Technological): Gồm các xu hướng, sự sáng tạo và công nghệ sắp tới tác động đến tổ chức. Các yếu tố có thể kể đến là: Nhận thức về công nghệ, hạ tầng truyền thông, nhu cầu về công nghệ, xu hướng tự động hóa trên thế giới.
 
Môi trường (Environmental): Những yếu tố về môi trường sống tác động đến hoạt động của tổ chức như: Khí hậu, vị trí địa lí, quá trình tái chế; mức độ ô nhiễm môi trường gồm không khí, nguồn nước, dịch bệnh…
 
Pháp lí (Legal): Những quy định pháp lí có ảnh hưởng, tác động trực tiếp đến ngành và ảnh hưởng đến hoạt động của tổ chức, cụ thể như sau: Các luật liên quan đến người lao động, luật bảo vệ người tiêu dùng, luật điều chỉnh ô nhiễm môi trường, luật chống độc quyền, luật phân biệt đối xử, luật bản quyền, bằng sáng chế/luật sở hữu trí tuệ, luật hình sự.
 
2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của các ngân hàng thương mại theo Pestel và quản trị ưu việt
 
2.1. Chính trị (Political) 
 
- Tình hình chính trị trong nước tiếp tục hoạt động dưới sự lãnh đạo tập trung của Đảng và công cuộc chống tham nhũng tiếp tục được triển khai, tạo ra sự lành mạnh trong môi trường chính trị, tạo điều kiện cho các hoạt động kinh tế phát triển, trong đó có hoạt động ngân hàng.
 
- Chính sách tài khóa tiếp tục được triển khai và đẩy mạnh nhằm thúc đẩy nền kinh tế. 
 
- Chính sách thuế được xây dựng một cách rõ ràng, công khai và cải tiến quá trình thu, nộp tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân, điển hình như các loại thuế: Thu nhập cá nhân, thu nhập doanh nghiệp, giá trị gia tăng, tiêu thụ đặc biệt, nhà đất, ô tô.
 
- Cuộc xung đột giữa Nga và Ukraine có thể tác động đến thị trường hàng hóa toàn cầu, khiến giá dầu Brent tăng cao và ảnh hưởng tới lạm phát của Việt Nam.
 
- 15 hiệp định thương mại Việt Nam đã kí kết với các quốc gia và khu vực trên thế giới đã tạo điều kiện cho hàng hóa Việt Nam được thông quan dễ dàng hơn, tạo điều kiện cho xuất, nhập khẩu tại Việt Nam.
 
2.2. Kinh tế (Economic)
 
- Theo số liệu công bố của Tổng cục Thống kê, nền kinh tế có dấu hiệu xấu đi từ cuối năm 2022, kéo dài sang đầu năm 2023, kết quả là tăng trưởng GDP 7 tháng đầu năm 2023 chỉ tăng 3,72%. Để đạt mục tiêu tăng trưởng 6,5% năm 2023, bình quân mỗi quý còn lại của năm 2023 phải tăng trưởng GDP khoảng 8%.
 
- Theo số liệu công bố của Tổng cục Thống kê, tính chung 6 tháng đầu năm 2023, tỉ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động là 2,27%, giảm 0,12 điểm phần trăm so với cùng kì năm trước, trong đó khu vực thành thị là 2,71%; khu vực nông thôn là 2%.
 
- Tính đến cuối tháng 7/2023, tín dụng tăng trưởng 4,73% so với đầu năm, thị trường tiền tệ, tỉ giá cơ bản ổn định. Lãi suất cho vay bình quân giảm 0,7 điểm phần trăm so với cuối năm 2022 (theo số liệu thống kê của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam).
 
- Lạm phát cơ bản 7 tháng đầu năm 2023 tăng 4,65% so với cùng kì năm trước. CPI bình quân 7 tháng tăng 3,12% so với cùng kì năm trước.
 
- Những khó khăn trên thị trường tài chính, trái phiếu doanh nghiệp khiến doanh nghiệp khó tiếp cận và hầu như không huy động được vốn, dẫn tới bất động sản “đóng băng”. Các động lực chính của tăng trưởng như xuất khẩu, đầu tư trực tiếp nước ngoài, nhất là sản xuất công nghiệp giảm, trên đà suy yếu.
 
- Cộng hưởng tất cả các nhân tố trên cho thấy, nền kinh tế đang thực sự rất khó khăn, ngành Ngân hàng nói chung và cụ thể là các ngân hàng thương mại cần tiếp tục đóng vai trò là “bà đỡ” cho doanh nghiệp và cá nhân vượt qua giai đoạn khó khăn này.
 
2.3. Văn hóa - xã hội (Social)
 
- Thời gian qua, sức khỏe của người dân trong nước được cải thiện, công tác chống dịch đã mang lại kết quả đáng kể. Chính phủ đã có những giải pháp tháo gỡ tình trạng thiếu thuốc và vật tư y tế.
 
- Tôn giáo và các chuẩn mực đạo đức xã hội ngày càng được củng cố theo phương thức gắn đạo với đời và thượng tôn pháp luật. Cùng với đó, mạng lưới các trường đại học tiếp tục được củng cố và phát triển trong cả nước.
 
- Chính phủ có những chính sách để xây dựng nhà ở xã hội và hạ tầng nhằm hỗ trợ cho người lao động có thu nhập thấp.
 
- Xu hướng tiêu dùng của đại bộ phận người dân tăng dần theo các cấp độ: Sạch, xanh và hiệu quả.
 
2.4. Công nghệ (Technological)
 
- Làn sóng chuyển đổi số diễn ra mạnh mẽ, với các công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI), Internet vạn vật (IoT), 5G, công nghệ Blockchain, dữ liệu lớn (Big Data), thực tế ảo, thực tế tăng cường (VR, AR), điện toán đám mây. Hạ tầng viễn thông Việt Nam phát triển rất tốt với gần 100% các khu vực phủ sóng 4G, sóng 5G đang thử nghiệm tại một số khu vực của các tỉnh, thành phố và tiếp tục được nhân rộng trong năm 2023 (theo báo cáo của Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel).
 
- Số lượng và giá trị giao dịch ngân hàng qua các kênh Internet và điện thoại di động ngày càng tăng, theo thống kê của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, trong 6 tháng đầu năm 2023, giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt tăng trưởng 55% về số lượng; qua kênh Internet tăng 76% về số lượng và 1,79% về giá trị; qua kênh điện thoại di động tăng tương ứng là 65% và 77%; qua phương thức QR Code tăng tương ứng là 152% và 301% so với cùng kì năm 2022; khoảng 74,63% người trưởng thành tại Việt Nam đã có tài khoản ngân hàng với hơn 53 triệu tài khoản.
 
2.5. Pháp lí (Legal)
 
- Bộ luật Lao động năm 1999 và được chỉnh sửa, hoàn thiện vào năm 2019 tiếp tục tạo điều kiện cho người lao động và người sử dụng lao động thực hiện các quan hệ phù hợp. 
 
- Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng được triển khai hơn 12 năm đã góp phần thay đổi mạnh mẽ hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, đồng thời kiến tạo các khung khổ, nền tảng cơ bản vững chắc cho sự phát triển lĩnh vực này tại Việt Nam.
 
- Thủ tục cấp giấy phép đăng kí kinh doanh đơn giản, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp được đăng kí mới.
 
- Luật Bảo vệ môi trường được hoàn thiện, thúc đẩy kinh tế xanh phát triển.
 
2.6. Môi trường (Environmental)
 
- Ô nhiễm môi trường hiện đang trở thành vấn nạn chung của cả nhân loại. Riêng ở Việt Nam, thực trạng ô nhiễm môi trường ở mức báo động được thể hiện cụ thể như sau: Nguồn đất bị ô nhiễm trở nên cằn cỗi, thiếu chất dinh dưỡng, không thích hợp cho cây trồng; môi trường không khí bị ô nhiễm gây ra mưa axit; khói bụi che chắn; tình trạng hạn hán, cùng với đó là hiện tượng El Nino. Theo một nghiên cứu được công bố vào tháng 5/2023 trên Tạp chí Science, El Nino năm 2023 có thể dẫn đến thiệt hại kinh tế toàn cầu lên tới 3.000 tỉ USD, GDP giảm do thời tiết khắc nghiệt làm giảm sản lượng nông nghiệp, sản xuất và khiến dịch bệnh lây lan nhanh hơn.
 
- Năng lượng tại Việt Nam ngày càng thiếu hụt, đã có tình trạng cắt điện luân phiên xảy ra tại các tỉnh miền Bắc do các nhà máy thủy điện không đủ công suất hoạt động.
 
Sau khi phân tích sáu yếu tố của mô hình Pestel, tác giả đã lựa chọn ra:
 
Hai yếu tố thuộc nhóm thách thức ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng trong thời gian tới đó là: (i) Hiện tượng ô nhiễm môi trường; (ii) Nền kinh tế đang gặp những khó khăn nhất định.
 
Hai yếu tố thuộc nhóm cơ hội ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng trong thời gian tới đó là: (i) Các công nghệ mới đặc biệt là AI ngày càng phát triển; (ii) Số người sử dụng Internet và điện thoại di động tại Việt Nam đang ở mức cao.
 
2.7. Mô hình quản trị ưu việt
 
Để xác định được điểm mạnh và điểm yếu của các ngân hàng thương mại hiện nay, tác giả sử dụng mô hình quản trị ưu việt T - Model: Mô hình ngôi nhà có móng, mái và năm trụ, trong đó: Móng nhà là văn hóa ngân hàng, mái nhà là tầm nhìn, năm trụ của ngôi nhà gồm nhân sự là trụ trung tâm, hai trụ bên trái là sản phẩm mới và cấu trúc hợp tác, hai trụ bên phải là hệ thống nội bộ và thực thi kiểm soát.
 
Hiện nay, các ngân hàng đều đã hình thành cho mình một nét văn hóa riêng, tuy nhiên, nét văn hóa đó chưa thực sự rõ ràng ở khối ngân hàng thương mại cổ phần để đảm bảo cho các ngân hàng này vượt qua biến cố. Về tầm nhìn, các ngân hàng đều xây dựng cho mình những chiến lược và định hướng phát triển rõ ràng. Nhân sự được các ngân hàng chú trọng đầu tư nhưng mức độ sáng tạo và đổi mới còn có những hạn chế nhất định. Sản phẩm mới là một trong những trụ cột được các ngân hàng tích cực nghiên cứu để đưa ra thị trường trong thời gian gần đây. Cấu trúc hợp tác trong ngân hàng đã được hình thành theo mô hình cơ cấu tổ chức nhưng vẫn còn có sự cạnh tranh giữa các đơn vị trong chính nội bộ ngân hàng. Hệ thống quản trị nội bộ tiếp tục được hoàn thiện, tuy nhiên, việc thực thi kiểm soát vẫn còn những lỗ hổng khiến ngân hàng còn gặp những sự cố nhất định.
 
3. Đề xuất các giải pháp cho ngân hàng thương mại dựa vào mô hình Tows
 
Căn cứ vào các nhân tố cơ hội và thách thức đã lựa chọn theo mô hình Pestel, dựa vào việc phân tích hoạt động ngân hàng theo mô hình quản trị ưu việt, tác giả lựa chọn ra các cặp nhân tố sau để áp dụng vào mô hình Tows nhằm đề ra các nhóm giải pháp cho ngân hàng thương mại trong thời gian tới:
 
Thứ nhất, nhóm giải pháp tấn công được hình thành từ việc sử dụng kết hợp một trong các yếu tố thuộc nhóm điểm mạnh (S), đó là có một tầm nhìn rõ ràng, cụ thể kết hợp với một yếu tố thuộc nhóm cơ hội bên ngoài (O) là các công nghệ mới đặc biệt như công nghệ AI ngày càng phát triển để hình thành nên các giải pháp tận dụng thế mạnh, đón bắt các cơ hội bên ngoài, xây dựng một chiến lược phát triển rõ ràng, hoàn thiện hệ thống lõi của ngân hàng (Core Banking). 
 
Core Banking là hệ thống các phân hệ liên quan đến nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng như tài khoản gửi tiền thanh toán, tiền vay, vấn đề liên quan đến dịch vụ khách hàng. Thông qua hệ thống này, các ngân hàng có thể phát triển thêm nhiều dịch vụ, sản phẩm và việc quản lí vấn đề nội bộ được chặt chẽ, hiệu quả hơn.
 
Core Banking chính là hệ thống phần mềm được tích hợp nhiều ứng dụng tin học trong suốt quá trình quản lí thông tin, tài sản, thực hiện các giao dịch và vấn đề quản trị rủi ro... trong hệ thống ngân hàng, đáp ứng cơ bản các yêu cầu của ngân hàng thương mại hiện nay.
 
Thứ hai, nhóm giải pháp phòng thủ được hình thành từ việc sử dụng kết hợp một trong các yếu tố thuộc nhóm điểm mạnh (S), đó là có một tầm nhìn rõ ràng, cụ thể kết hợp với một yếu tố thuộc nhóm thách thức bên ngoài (T), đó là hiện tượng ô nhiễm môi trường để hình thành nên các giải pháp nhằm tận dụng thế mạnh để hạn chế các thách thức bên ngoài, xây dựng chiến lược phát triển các sản phẩm xanh trong hoạt động ngân hàng như tín dụng xanh.
 
Thứ ba, nhóm giải pháp xây dựng điểm mạnh cho giải pháp tấn công được hình thành từ việc sử dụng kết hợp một trong các yếu tố thuộc nhóm cơ hội (O) là số người sử dụng Internet và điện thoại di động tại Việt Nam đang ở mức cao kết hợp với một yếu tố thuộc nhóm thách thức bên ngoài (T) là nền kinh tế đang gặp một số khó khăn nhất định để tập trung đưa ra các giải pháp thúc đẩy việc sử dụng sản phẩm ngân hàng qua các kênh Internet, điện thoại di động và kênh QR Code. 
 
Thứ tư, nhóm giải pháp xây dựng điểm mạnh cho giải pháp phòng thủ được hình thành từ việc sử dụng kết hợp một trong các yếu tố thuộc nhóm điểm yếu (W) là văn hóa các ngân hàng hiện nay chưa được rõ nét kết hợp với một yếu tố thuộc nhóm thách thức bên ngoài (T) là nền kinh tế đang gặp những khó khăn nhất định để hình thành nên các giải pháp giảm điểm yếu để né các thách thức bên ngoài, đó là xây dựng văn hóa ngân hàng rõ nét, có tính gắn kết cao để vượt qua được các thách thức, khó khăn của nền kinh tế. 
 
4. Định hướng triển khai trong hoạt động ngân hàng thời gian tới
 
Từ những đánh giá và lựa chọn nhân tố theo mô hình Pestel và đề xuất các giải pháp theo mô hình Tows nêu trên, để hoạt động của các ngân hàng thương mại phát triển bền vững, hiệu quả trong giai đoạn tới và trước mắt, các ngân hàng thương mại cần lưu tâm bốn định hướng như sau:
 
- Bám sát chiến lược phát triển chung của ngành Ngân hàng, kết hợp với đánh giá nội tại thực trạng ứng dụng công nghệ của ngân hàng mình, từ đó hình thành chiến lược phát triển hoạt động ngân hàng mình giai đoạn 2023 - 2027, tầm nhìn đến năm 2035 gắn với các công nghệ mới điển hình như AI.
 
- Đánh giá nội tại của ngân hàng mình dựa vào quá trình phát triển, điểm mạnh, điểm yếu để hình thành văn hóa gắn kết trong ngân hàng, giúp ngân hàng vượt qua những biến động hoặc cú sốc của nền kinh tế.
 
- Đổi mới tư duy, sáng tạo, thiết kế sản phẩm, dịch vụ mới phù hợp với nhu cầu, thị hiếu của khách hàng, phù hợp với xu thế trong giai đoạn hiện nay, đó là sản phẩm xanh, sản phẩm số gắn với các công nghệ cao như AI, đảm bảo gần nhất, nhanh nhất đến với khách hàng.
 
- Cuối cùng, đó chính là sự “cam kết và đồng lòng” của Ban lãnh đạo cao nhất và toàn thể cán bộ ngân hàng trong việc dẫn dắt, theo đuổi văn hóa chiến lược phát triển đã xác định một cách đồng bộ và nhất quán.
 
Tài liệu tham khảo:
 
1. Chí Tín (2022). Đã có những nghiệp vụ cơ bản ngân hàng số hóa 100%, Thời báo Tài chính Việt Nam, https://thoibaotaichinhvietnam.vn/da-co-nhung-nghiep-vu-co-ban-ngan-hang-so-hoa-100-113782.html
2. Coin98 (2022). Báo cáo thị trường Crypto Việt Nam 2022. Coin98 Insights .
3. Data Reportal. (2023). Digital 2023: Vietnam, Data Reportal,  https://datareportal.com/reports/digital-2023-vietnam
4. Đinh Bảo Ngọc (2022). Thị trường Fintech tại Việt Nam: Cơ hội và thách thức, Tạp chí Ngân hàng, https://tapchinganhang.gov.vn/thi-truong-Fintech-tai-viet-nam-co-hoi-va-thach-thuc.htm
5. Gia Linh (2023). Bảo hiểm nhúng, “cú huých” cho Insurtech, Đầu tư chứng khoán, https://www.tinnhanhchungkhoan.vn/bao-hiem-nhung-cu-huych-cho-insurtech-post317277.html
6. Hà An (2022). Cake by VPBank (Cake) cán mốc 2 triệu người dùng chỉ sau 19 tháng ra mắt, Đầu tư chứng khoán, https://www.tinnhanhchungkhoan.vn/cake-by-vpbank-cake-can-moc-2-trieu-nguoi-dung-chi-sau-19-thang-ra-mat-post303982.html
7. Hoàng An (2023). Sự trỗi dậy của công nghệ bảo hiểm (Insurtech), Tạp chí điện tử của Hội Khoa học Kinh tế Việt Nam, https://vneconomy.vn/su-troi-day-cua-cong-nghe-bao-hiem-insurtech.htm
8. HyperLead (2023). Báo cáo thị trường Fintech Việt Nam 2022. Ho Chi Minh: HyperLead. 
9. Lê Hồng Thái (2023). Sự cần thiết hoàn thiện pháp luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tài chính ở Việt Nam và một số quan điểm kiến nghị, Tạp chí Thị trường Tài chính Tiền tệ, https://thitruongtaichinhtiente.vn/su-can-thiet-hoan-thien-phap-luat-bao-ve-quyen-loi-nguoi-tieu-dung-tai-chinh-o-viet-nam-va-mot-so-quan-diem-kien-nghi-44228.html
10. Mạnh Bôn (2023). Tận dụng thời kỳ cơ cấu “dân số vàng” để phát triển, Đầu tư chứng khoán: https://www.tinnhanhchungkhoan.vn/tan-dung-thoi-ky-co-cau-dan-so-vang-de-phat-trien-post320702.html
11. Medici (2021). Digital Banking Innovations in Vietnam, Open Banking Directory, https://www.openbankingdirectory.io/news/digital-banking-innovations-in-vietnam
12. Nextrans (2022). Vietnam Startup Industry Report 2022, Nextrans, https://www.nextrans.vn/resources
13. Nguyễn Thị Liệu (2023). Cần một hành lang pháp lý Sandbox cho hoạt động kinh doanh công nghệ tài chính Fintech ở Việt Nam hiện nay, Tạp chí Công Thương, https://tapchicongthuong.vn/bai-viet/can-mot-hanh-lang-phap-ly-sandbox-cho-hoat-dong-kinh-doanh-cong-nghe-tai-chinh-Fintech-o-viet-nam-hien-nay-105026.htm
14. Nhuệ Mẫn (2023). Fintech Việt: Cơ hội lớn nếu sớm có “Sandbox”, Đầu tư chứng khoán, https://www.tinnhanhchungkhoan.vn/Fintech-viet-co-hoi-lon-neu-som-co-sandbox-post312911.html
15. Phạm Anh Tuấn (2023). Kết quả hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt năm 2022 và giải pháp tiếp tục triển khai Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2021 - 2025, NHNN. 
16. Quốc Anh (2022). VNPT-Media, Be Earning, ngân hàng số Cake by VPBank phối hợp triển khai dịch vụ ứng lương qua VNPT Money, https://congthuong.vn/vnpt-media-be-earning-ngan-hang-so-cake-by-vpbank-phoi-hop-trien-khai-dich-vu-ung-luong-qua-vnpt-money-181170.html
17. Trang Nhi (2022). Dư luận quốc tế đánh giá tích cực về tăng trưởng kinh tế Việt Nam, Báo Công lý: https://congly.vn/den-2025-quy-mo-kinh-te-viet-nam-se-dung-thu-ba-dong-nam-a-208465.html
18. Tùng Lâm (2023). Cách nào giải bài toán ‘đuối’ nhân lực tài chính số?, Tạp chí Đầu tư Tài chính, https://vietnamfinance.vn/cach-nao-giai-bai-toan-duoi-nhan-luc-tai-chinh-so-20180504224283452.htm
19. UOB, PwC Singapore, & Singapore Fintech Association. (2022). Fintech in ASEAN Report 2022. Singapore: United Overseas Bank Limited.
20. Văn Phong (2022). An ninh mạng 2022 tại Việt Nam vẫn còn những điểm đáng quan ngại, Quân đội nhân dân: https://www.qdnd.vn/giao-duc-khoa-hoc/cac-van-de/an-ninh-mang-2022-tai-viet-nam-van-con-nhung-diem-dang-quan-ngai-713907

TS. Vũ Hồng Thanh 
Viện Đào tạo và Nghiên cứu, NHTM cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Bình luận Ý kiến của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi đăng. Vui lòng gõ tiếng Việt có dấu
Đóng lại ok
Bình luận của bạn chờ kiểm duyệt từ Ban biên tập
Đánh giá tác động của tham nhũng địa phương đến hoạt động ESG của doanh nghiệp Việt Nam
Đánh giá tác động của tham nhũng địa phương đến hoạt động ESG của doanh nghiệp Việt Nam
18/07/2024 58 lượt xem
Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của tham nhũng địa phương (tham nhũng cấp tỉnh/thành phố) đến hoạt động ESG (Environmental - môi trường, Social - xã hội và Governance - quản trị) của doanh nghiệp tại Việt Nam.
Lãi suất theo quy định pháp luật Việt Nam và sự cân nhắc về “mức giới hạn trần” trong hoạt động cho vay của các công ty tài chính.
Lãi suất theo quy định pháp luật Việt Nam và sự cân nhắc về “mức giới hạn trần” trong hoạt động cho vay của các công ty tài chính.
16/07/2024 150 lượt xem
“Lãi suất là công cụ tích cực trong phát triển kinh tế và đồng thời cũng là một công cụ kìm hãm của chính sự phát triển ấy, tùy thuộc vào sự khôn ngoan hay khờ dại trong việc sử dụng chúng” - đây là phát biểu của nhà kinh tế học người Pháp A. Poial.
Giải pháp và lộ trình áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế đối với hệ thống các tổ chức tín dụng Việt Nam
Giải pháp và lộ trình áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế đối với hệ thống các tổ chức tín dụng Việt Nam
15/07/2024 185 lượt xem
Với xu hướng hội nhập tài chính quốc tế, để đảm bảo cung cấp thông tin chính xác, minh bạch, việc áp dụng Chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS), Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) là một trong những điều kiện cần thiết để đẩy mạnh xu hướng này, góp phần hoàn thiện các giải pháp đồng bộ thúc đẩy lĩnh vực kế toán - kiểm toán phát triển; đảm bảo việc ghi nhận sổ sách theo cơ chế thị trường vận hành và thông lệ quốc tế.
Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước
Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước
11/07/2024 291 lượt xem
Sau gần 40 năm thực hiện công cuộc đổi mới kinh tế đất nước (1986 - 2024), khu vực doanh nghiệp nhà nước vẫn luôn đóng vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế của đất nước. Tuy nhiên, mặc dù đạt được những kết quả quan trọng, nhưng hoạt động và đóng góp của khối doanh nghiệp nhà nước vào nền kinh tế vẫn chưa tương xứng với tiềm năng.
Đánh giá mức độ an toàn trong hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2021 - 2023
Đánh giá mức độ an toàn trong hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2021 - 2023
01/07/2024 540 lượt xem
Mục tiêu của bài viết này là phân tích và đánh giá thực trạng an toàn trong hoạt động của hệ thống ngân hàng Việt Nam giai đoạn 2021 - 2023 trên các khía cạnh gồm an toàn vốn, thanh khoản và chất lượng tài sản. Qua đó, bài viết đưa ra một số giải pháp đối với các NHTM Việt Nam và kiến nghị đối với các cơ quan quản lí nhà nước nhằm đảm bảo sự an toàn trong hoạt động ngân hàng.
Tác động truyền thông chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tới người tiêu dùng
Tác động truyền thông chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tới người tiêu dùng
27/06/2024 509 lượt xem
Bài viết sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính truyền thống và nghiên cứu định lượng qua việc chạy mô hình hồi quy Logistic nhị phân (Binary Logistic Regression) để đánh giá tác động từ truyền thông chính sách tiền tệ (CSTT) của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) tới người tiêu dùng.
Mô hình tập trung trong thanh toán quốc tế của một số ngân hàng trên thế giới và bài học kinh nghiệm đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam
Mô hình tập trung trong thanh toán quốc tế của một số ngân hàng trên thế giới và bài học kinh nghiệm đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam
25/06/2024 564 lượt xem
Có nhiều mô hình thanh toán quốc tế đang được áp dụng tại các ngân hàng trên thế giới, bao gồm mô hình tập trung, phân tán, thuê ngoài và các mô hình thanh toán khác.
Phát huy vai trò của báo chí trong bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng hiện nay
Phát huy vai trò của báo chí trong bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng hiện nay
19/06/2024 619 lượt xem
Phát huy vai trò báo chí trong bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng thời gian qua đã được Đảng, Nhà nước, Ban Tuyên giáo Trung ương, Bộ Thông tin và Truyền thông, Hội Nhà báo Việt Nam, các cơ quan báo chí trong cả nước và đội ngũ những người làm báo quan tâm, chăm lo, thực hiện; từng bước đề ra nhiều nội dung, giải pháp, phương thức, phát huy hiệu quả vai trò của báo chí cách mạng.
Ứng dụng ESG trong xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Việt Nam
Ứng dụng ESG trong xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Việt Nam
19/06/2024 564 lượt xem
Kinh doanh bền vững gắn với bảo vệ môi trường, đề cao trách nhiệm xã hội đang là xu thế tất yếu tại nhiều quốc gia trên thế giới.
Vai trò điều tiết của đa dạng hóa thu nhập đến mối quan hệ giữa các yếu tố đặc thù với khả năng sinh lời của ngân hàng
Vai trò điều tiết của đa dạng hóa thu nhập đến mối quan hệ giữa các yếu tố đặc thù với khả năng sinh lời của ngân hàng
17/06/2024 436 lượt xem
Là bộ phận quan trọng nhất của hệ thống tài chính, các ngân hàng đóng vai trò trung gian trong việc chuyển vốn từ bên thừa sang bên thiếu vốn.
Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế
Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế
13/06/2024 712 lượt xem
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là nền kinh tế thị trường hiện đại, hội nhập quốc tế, vận hành đầy đủ, đồng bộ theo các quy luật của kinh tế thị trường.
Nghiên cứu các nhân tố tác động đến ý định sử dụng dịch vụ mua trước trả sau của Gen Z
Nghiên cứu các nhân tố tác động đến ý định sử dụng dịch vụ mua trước trả sau của Gen Z
11/06/2024 1.223 lượt xem
Dịch vụ mua trước trả sau - MTTS (Buy Now Pay Later - BNPL) dự kiến sẽ tăng trưởng mạnh trong tương lai nhờ những tiện ích nó mang lại cho người tiêu dùng, đặc biệt là người tiêu dùng Gen Z.
Ảnh hưởng của bất ổn kinh tế đến chi phí vay ngân hàng
Ảnh hưởng của bất ổn kinh tế đến chi phí vay ngân hàng
10/06/2024 532 lượt xem
Sử dụng dữ liệu từ 3.321 ngân hàng tại 113 quốc gia trong giai đoạn 2001 - 2022, nghiên cứu này phân tích tác động của bất ổn kinh tế đến chi phí vay ngân hàng. Kết quả nghiên cứu cho thấy, bất ổn kinh tế làm tăng chi phí vay ngân hàng, xác nhận rằng việc ngân hàng tăng chi phí cho vay để bù đắp rủi ro có thể gặp phải trong giai đoạn bất ổn kinh tế tăng cao.
Tác động của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp tới lòng trung thành của khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ  ngân hàng số
Tác động của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp tới lòng trung thành của khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ ngân hàng số
05/06/2024 608 lượt xem
Nghiên cứu được thực hiện nhằm đo lường mức độ ảnh hưởng của việc thực hiện trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (Corporate Social Responsibility - CSR) của các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam đến lòng trung thành của khách hàng cá nhân đối với dịch vụ ngân hàng số.
Tài chính toàn diện và hiệu quả của chính sách tiền tệ: Phân tích thực nghiệm ở Việt Nam
Tài chính toàn diện và hiệu quả của chính sách tiền tệ: Phân tích thực nghiệm ở Việt Nam
03/06/2024 796 lượt xem
Bài viết sử dụng một mô hình đơn giản để phân tích mối quan hệ giữa tài chính toàn diện (Financial Inclusion - FI) và chính sách tiền tệ ở Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2004 đến năm 2023.
Giá vàngXem chi tiết

GIÁ VÀNG - XEM THEO NGÀY

Khu vực

Mua vào

Bán ra

HÀ NỘI

Vàng SJC 1L

75.980

76.980

TP.HỒ CHÍ MINH

Vàng SJC 1L

75.980

76.980

Vàng SJC 5c

75.980

77.000

Vàng nhẫn 9999

75.980

76.8980

Vàng nữ trang 9999

75.980

76.580


Ngoại tệXem chi tiết
TỶ GIÁ - XEM THEO NGÀY 
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 25,207 25,457 26,914 28,390 32,040 33,402 155.32 164.39
BIDV 25,237 25,457 27,158 28,441 32,354 33,470 156.2 164.31
VietinBank 24,245 25,457 27,197 28,397 32,497 33,507 156.34 164.09
Agribank 25,230 25,457 27,129 28,375 32,251 33,420 156.40 164.33
Eximbank 25,160 25,457 27,172 28,081 32,399 33,383 157.25 162.51
ACB 25,170 25,457 27,167 28,099 32,443 33,423 156.78 162.98
Sacombank 25,195 25,457 27,376 28,129 32,651 33,332 158.1 163.11
Techcombank 25,164 25,457 27,032 28,396 32,109 33,450 153.51 165.91
LPBank 25,017 25,457 27,083 28,645 32,607 33,484 156.64 167.16
DongA Bank 25,200 25,457 27,200 28,080 32,370 33,480 155.10 163.00
(Cập nhật trong ngày)
Lãi SuấtXem chi tiết
(Cập nhật trong ngày)
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
1,60
1,60
1,90
2,90
2,90
4,60
4,70
BIDV
0,10
-
-
-
1,70
1,70
2,00
3,00
3,00
4,70
4,70
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
1,70
1,70
2,00
3,00
3,00
4,70
4,80
ACB
0,01
0,50
0,50
0,50
2,10
2,30
2,50
3,30
3,60
4,30
4,40
Sacombank
-
0,50
0,50
0,50
2,10
2,30
2,50
3,50
3,60
4,50
4,80
Techcombank
0,10
-
-
-
2,60
2,60
2,90
3,80
3,80
4,50
4,50
LPBank
0.20
0,20
0,20
0,20
2,00
2,00
2,30
3,20
3,20
5,00
5,30
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
3,30
3,30
3,30
4,30
4,50
4,80
5,00
Agribank
0,20
-
-
-
1,60
1,60
1,90
3,00
3,00
4,70
4,70
Eximbank
0,50
0,50
0,50
0,50
2,90
3,10
3,20
4,00
4,00
4,80
5,10

Liên kết website
Bình chọn trực tuyến
Nội dung website có hữu ích với bạn không?