Nhận định một số rủi ro trong thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam
12/09/2022 1.308 lượt xem
Tóm tắt: Nghiên cứu này nhằm mục đích nhận định một số rủi ro trong thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam. Nghiên cứu được thực hiện bằng cách phỏng vấn nhân viên của 30 ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn tỉnh An Giang. Kết quả có 200 bảng câu hỏi đạt yêu cầu và được làm sạch, mã hóa và xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0. Trên cơ sở kết quả tìm được tác giả đề xuất một số kiến nghị nhằm hạn chế rủi ro trong thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam.

Từ khóa: Rủi ro trong thẩm định tín dụng, khách hàng cá nhân, ngân hàng thương mại.

RISKS IN THE INDIVIDUAL CUSTOMER CREDIT APPRAISAL AT VIETNAMESE JOINT STOCK COMMERCIAL BANKS

Abstract: This study aims to identify some risks in the individual customer credit appraisal at Vietnamese joint stock commercial banks. The study was conducted by interviewing employees of 30 joint stock commercial banks in An Giang province. For questionnaires, in which having 200 satisfactory questionnaires and were cleaned, coded and processed using SPSS 20.0 software. Based on the findings, the author proposes some recommendations to limit risks in the individual customer credit appraisal at Vietnamese joint stock commercial banks.

Keywords: Risks in credit appraisal, individual customers, commercial banks.

1. Giới thiệu

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường và sự cạnh tranh mạnh mẽ của hoạt động ngân hàng, nhận thấy được lợi ích, tiềm năng trong việc phát triển đối tượng khách hàng bán lẻ, các ngân hàng đã dần mở rộng đối tượng khách hàng, nâng cao tỷ trọng dư nợ tín dụng đối với khách hàng cá nhân. Để có thể giảm thiểu đến mức thấp nhất những khoản nợ quá hạn, nợ xấu và đưa ra quyết định phù hợp, thẩm định là một trong những khâu quan trọng trong việc ra quyết định cho vay giúp ngân hàng phòng ngừa rủi ro đối với các khoản nợ. Do đó, việc phát hiện  rủi ro về quy trình, thông tin khách hàng và kho dữ liệu về khách hàng là rất cần thiết góp phần giúp ngân hàng giảm thiểu được các nguy cơ nợ quá hạn và nợ xấu có thể xảy ra, đưa ra quyết định các sản phẩm cho vay phù hợp, hạn chế thấp nhất các nguy cơ ảnh hưởng đến sự phát triển của ngân hàng trong tiến trình hội nhập. Việc nghiên cứu các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân có ý nghĩa quan trọng trong việc giảm thiểu rủi ro tín dụng, nâng cao uy tín và lợi nhuận cho ngân hàng.

2. Cơ sở lý thuyết

Tín dụng khách hàng cá nhân là những khoản vốn được cấp để phục vụ mua bán hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng hoặc kinh doanh của các hộ đăng ký kinh doanh cá thể. Tín dụng khách hàng cá nhân được cấp bởi các ngân hàng, tổ chức tài chính, tín dụng, các công ty thẻ tín dụng và cửa hàng thương mại (Yuping et al., 2020).

Thẩm định rủi ro tín dụng là quá trình bên cho vay đánh giá khoản tín dụng của người đi vay về khả năng sử dụng vốn tín dụng cũng như khả năng hoàn trả vốn vay ngân hàng. Thủ tục thẩm định tín dụng xoay quanh tính cách, khả năng thế chấp và năng lực, có tính đến các yếu tố khác nhau như thu nhập của người nộp đơn, số lượng người phụ thuộc, chi tiêu hàng tháng, khả năng trả nợ, lịch sử việc làm, số năm công tác và các yếu tố ảnh hưởng đến xếp hạng tín dụng của người đi vay (Kiều, 2014).

Thẩm định tín dụng là việc thẩm tra, so sánh, đánh giá một cách khách quan, khoa học, toàn diện các nội dung có liên quan để đánh giá tính hợp lý, tính khả thi và mức độ hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư… làm cơ sở để ra quyết định tín dụng (Ánh & Dờn, 2014).

Công cụ thẩm định tín dụng để ngân hàng hiểu rõ về khách hàng, làm giảm mức độ rủi ro của ngân hàng trong quá trình quản lý tín dụng. Nội dung thẩm định tín dụng bao gồm 5C, đó là: Tính cách (Character), khả năng (Capacity), tài sản (Collateral), vốn (Capital) và điều kiện được chấp nhận (Conditions).
 


Nghiên cứu nhằm mục đích nhận định rủi ro từ đó tác giả đề xuất kiến nghị hạn chế rủi ro trong thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam
 
Theo Gregory (2010), rủi ro tín dụng là khả năng khách hàng sẽ không thể thanh toán hoặc thực hiện không đầy đủ các cam kết trong hợp đồng.

Những thách thức trong hoạt động cho vay bao gồm khả năng thực thi khoản vay yếu kém, khả năng sẵn có và sự sẵn lòng cung cấp thông tin của người vay, sự hạn chê về những thông tin tiềm năng của người vay, hành vi hoàn trả nợ không đầy đủ, không tài sản thế chấp và đảm bảo trả nợ (Opiyo et al., 2019).

Số tiền tín dụng là thành phần chính của tài sản ngân hàng thương mại và nguồn rủi ro tín dụng vì chúng được sử dụng để kiếm tiền lãi. Khi con nợ không đáp ứng được cam kết của họ về hoàn trả khoản vay, rủi ro tín dụng phát sinh. Nó bao gồm cả rủi ro thu nhập tiềm năng và hiện tại xuất phát từ việc bên có nghĩa vụ không đáp ứng các yêu cầu của hợp đồng đã thỏa thuận (Kipchumba, 2015).           

3. Phương pháp nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu

 
 

Phương pháp phân tích dữ liệu

 - Mẫu nghiên cứu phân tích

Có 200 đối tượng được xem xét trong nghiên cứu gồm: 24 lãnh đạo, 45 nhân viên khách hàng cá nhân, 112 chuyên viên khách hàng cá nhân, 17 chuyên viên thẩm định tín dụng, 02 nhân viên quản lý thu hồi nợ của các ngân hàng thương mại trên địa bàn.

- Phương pháp phân tích
 
Thu thập dữ liệu từ bảng hỏi khảo sát trên địa bàn tỉnh An Giang. Kích thước mẫu n = 200 được chọn thuận tiện, phân tích độ tin cậy và phân tích thống kê mô tả thông qua phần mềm xử lý số liệu thống kê SPSS. Sau khi phân tích, tìm ra được một số rủi ro phát sinh trong thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại hiện nay.

4. Kết quả nghiên cứu

4.1. Nội dung thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân (KHCN)
 
Bảng 1: Thống kê nghiên cứu nội dung thẩm định tín dụng KHCN
 
 

Nguồn: Khảo sát của tác giả

Qua bảng số liệu trên cho thấy, GTTB của các nội dung thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tăng, giảm không đều qua nghiên cứu, cụ thể: Thẩm định hồ sơ pháp lý khách hàng vay vốn (ND1) có GTTB là 4,52% và độ lệch chuẩn là 0,764%, thẩm định tình hình tài chính (ND2) có GTTB là 4,61% và độ lệch chuẩn là 0,679%, thẩm định phương án kinh doanh (ND3) có GTTB là 4,56% với độ lệch chuẩn là 0,735%, thẩm định tài sản đảm bảo (ND4) có GTTB là 4,61% độ lệch chuẩn là 0,679%. Nhìn chung, với GTTB của các thành phần đều trên 4 tương đương tỷ lệ đồng ý với các thành phần này qua khảo sát đạt mức cao và các thành phần trên đều quan trọng trong nội dung thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân.

4.2. Rủi ro trong thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân

- Các loại rủi ro thường phát sinh
 
Bảng 2: Những rủi ro phát sinh trong quá trình thẩm định tín dụng cá nhân

Nguồn: Khảo sát của tác giả

Qua Bảng 2 cho thấy, GTTB của biến thuộc tính cần xem xét khi đưa ra quyết định thẩm định tác động đến công tác thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tăng, giảm không đều qua nghiên cứu cụ thể. Về những rủi ro trong quá trình thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân, qua khảo sát hơn 200 đối tượng thì những nguyên nhân nêu ra luôn tồn tại ở một số ngân hàng trong khu vực tỉnh An Giang. Trong các nguyên nhân trên thì GTNN của các biến là 1 tương đương với ý nghĩa hoàn toàn không đồng ý với tiêu chí đưa ra, nhưng chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng số khảo sát, tỷ lệ GTTB của các biến vẫn đạt mức cao trên 4% ở mỗi biến. 

Với rủi ro giấy chứng nhận nhân thân của khách hàng (RR1) không đồng nhất (số CMND và số trong sổ hộ khẩu không đồng nhất,…) có GTTB là 4,24% và độ lệch chuẩn là 0,870%.

Khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, không phản ánh đúng tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh (RR2) có GTTB là 4,23 và độ lệch chuẩn là 0,776%.

Người đi vay cố tình không trả nợ hoặc lừa đảo chiếm đoạt tiền của ngân hàng (RR3) có GTTB là 4,30% độ lệch chuẩn là 0,858%.

Nguồn tài chính trả nợ của khách hàng bị ảnh hưởng do chịu tác động các yếu tố xung quanh (thất nghiệp, kinh doanh thua lỗ, tai nạn lao động,…) (RR4) có GTTB là 4,36% và độ lệch chuẩn là 0,710%.

Chịu sức ép cạnh tranh của các ngân hàng thương mại trong khu vực (RR5) có GTTB là 4,30% và độ lệch chuẩn là 0,731%.
Sự chủ quan của nhân viên thẩm định không sâu sát với thực tế (RR6) có GTTB là 4,31% và độ lệch chuẩn là 0,748%.

Nhân viên thẩm định vi phạm đạo đức nghề nghiệp (RR7) có GTTB là 4,36% và độ lệch chuẩn là 0,771%.

Công tác thẩm định giá chưa hợp lý so với giá trị thực tế (RR8) (định giá cao hơn giá trị thực) có GTTB là 4,31% và độ lệch chuẩn là 0,748%.

Công tác kiểm tra, kiểm soát còn mang tính hình thức (RR9) có GTTB là 4,36% và độ lệch chuẩn là 0,771%.

Nhân viên thẩm định phụ trách nhiều công việc cùng lúc khiến chất lượng thẩm định chưa cao (RR10) có GTTB là 4,31% và độ lệch chuẩn là 0,760%.

Việc nhân viên thẩm định do chưa am hiểu hết địa bàn, vùng miền (RR11) dẫn đến kết quả đánh giá hoạt động sản xuất, kinh doanh chưa sát thực tế cao có GTTB là 4,29% và độ lệch chuẩn là 0,720%.

Ngân hàng chưa hoàn thiện đầy đủ cẩm nang thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân cho nhân viên tham chiếu (RR12) có GTTB là 4,27% và độ lệch chuẩn là 0,743%.

Cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin chưa thực sự đồng nhất trong toàn hệ thống (RR13) có GTTB là 4,25% và độ lệch chuẩn là 0,826%.

Tác động của thị trường, chính sách vĩ mô và vi mô của nhà nước (RR14) có GTTB là 4,33% và độ lệch chuẩn là 0,695%.

- Mức độ rủi ro của tài sản bảo đảm
 
Bảng 3: Tỷ trọng rủi ro của từng tài sản bảo đảm


 
 
Bảng 4: Đặc trưng mô tả về thống kê khoản mục rủi ro của tài sản bảo đảm

Nguồn: Khảo sát của tác giả

Qua các nhóm đối tượng được khảo sát cho thấy, trong quá trình thẩm định tín dụng thì việc tồn tại các rủi ro là điều khó tránh phải. Bảng 4 cho thấy, GTNN của biến là 1 tương ứng bởi ảnh hưởng của bảo lãnh bên thứ ba có rủi ro thấp nhất, giá trị lớn nhất là 5 đối với tài sản bảo đảm tín chấp tương đương đây là khoản mục được xem là có rủi ro cao nhất qua khảo sát, giá trị trung bình là 4,36% và độ lệch chuẩn là 1.145%. Trong đó, khoản mục cho vay có rủi ro cao nhất là tín chấp (chiếm 65,5%) các khoản mục rủi ro về thế chấp (chiếm 22,5%), các khoản mục còn lại như cầm cố, bảo lãnh bên thứ ba, tài sản hình thành từ vốn vay cũng là các khoản mục rủi ro tuy chiếm tỷ trọng nhỏ hơn nhưng vẫn có trường hợp xảy ra nên các nhân viên tín dụng sẽ chú ý và đưa ra các biện pháp hạn chế tối đa các rủi ro trên.

5. Kết luận và kiến nghị

Nghiên cứu này tập trung vào nhận định các rủi ro phát sinh trong quá trình thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại hiện nay.

Kết quả nghiên cứu cho thấy, các rủi ro xuất hiện trong quá trình thẩm định từ thẩm định tư cách khách hàng, tình hình tài chính, phương án sản xuất, kinh doanh, tài sản bảo đảm.

Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất kiến nghị nhằm hạn chế rủi ro trong thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam như sau:

- Hoàn thiện cẩm nang thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân
 
Hoàn thiện chi tiết cẩm nang tín dụng theo từng sản phẩm, nội dung, khái quát đầy đủ tình huống phát sinh trong thực tế để làm cơ sở cho chuyên viên thẩm định tham chiếu khi gặp một số hồ sơ khó khăn.

- Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng
 
Phương pháp này được thực hiện chủ yếu thông qua việc phân tích thẩm định kỹ lưỡng các thông tin tài chính và các thông tin phi tài chính của người nhận nợ và áp dụng thủ tục cấp tín dụng chặt chẽ trước khi đầu tư nhằm phân loại các khoản vay cũng như các đối tác vay vốn dựa vào mức độ rủi ro tín dụng để quản lý như: Hoàn thiện công tác thu thập thông tin, hoàn thiện thẩm định khả năng trả nợ của khách hàng, hoàn thiện thẩm định tài sản bảo đảm.

- Phân rõ trách nhiệm và nghĩa vụ các bên liên quan đến quy trình tín dụng
 
Tách các chức năng tiếp thị, quan hệ khách hàng, thẩm định rủi ro độc lập với các khâu quyết định cấp tín dụng, quản lý nợ, kiểm tra giám sát và phân rõ trách nhiệm, quyền hạn giữa các khâu, đảm bảo tính độc lập, khách quan trong hoạt động cấp tín dụng. Mọi bộ quản lý trong thẩm định sẽ được phân công, phụ trách theo ngành nghề khác nhau và đào tạo, huấn luyện cho các bộ quản lý kiến ​​thức về ngành nghề được phân công thẩm định nhằm tiến tới chuyên môn. Khi phân công công việc cho cán bộ thẩm định, cũng phải gắn quyền hạn và trách nhiệm trực tiếp của cán bộ quản lý đối với kết quả, chất lượng thẩm định.

- Hoàn thiện đào tạo đội ngũ cán bộ
 
Trong công tác thẩm định, cán bộ thẩm định là nhân tố trung tâm, công việc đón đầu và nuôi dưỡng nhân tài chính là một trong những phần tử tạo nên thành công của bất kỳ tổ chức nào trong việc tiếp cận và thu hút nguồn nhân lực trẻ, giàu tính sáng tạo và đam mê công việc.

- Phân tán rủi ro
 
Việc phân tán rủi ro tín dụng cho phép các tổ chức tín dụng và các nhà đầu tư giảm rủi ro tín dụng đối với toàn bộ tài sản có. Tập hợp nhiều loại cho vay trong một tài sản cho phép tổ chức tín dụng giảm sự thay đổi về thu nhập của họ. Thu nhập từ các tài khoản cho vay thành công sẽ bù đắp phần lỗ từ các khoản cho vay bị vỡ nợ. Do đó, làm giảm tỷ lệ vỡ nợ của tổ chức tín dụng.

- Xây dựng chiến lược khách hàng
 
Chiến lược khách hàng là một vấn đề mang tính chất trọng tâm, quyết định đến kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Để huy động vốn và cung cấp tín dụng hoạt động một cách có hiệu quả, ngân hàng cần sớm có phòng chăm sóc khách hàng hoạt động chuyên sâu nhằm triển khai chính sách có hiệu quả và đi vào khuôn khổ.
 
Tài liệu tham khảo:

1. Ánh, L. H., & Dờn, N. Đ (2014), Giáo trình thẩm định tín dụng, Nhà xuất bản Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Gregory, J (2010), Counterparty credit risk: The new challenge for global financial markets (Vol. 470), John Wiley & Sons.
3. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS - tập 1 và tập 2, Nhà xuất bản Hồng Đức.
4. Kiều, N. M (2014), Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng, Nhà xuất bản Tài chính.
5. Kipchumba (2015), Effects of Credit Assessment on Loan Repayment in Microfinance Institutions in Nakuru Central Business District (CBD) Kabarak University.
6. Nguyễn Đình Thọ (2011), Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh, Nhà xuất bản Lao động - Xã hội, 593.
7. Opiyo, E., Mwangi, L. W., & Ndede, F. W (2019), Credit Risk Management Policies and Debt Collection Performance by Registered Security Companies in Kenya.
8. Saunders, M., Lewis, P., & Thornhill, A (2007), Research methods, Business Students 4th edition Pearson Education Limited, England.
9. Yuping, Z., Jílková, P., Guanyu, C., & Weisl, D (2020), New methods of customer segmentation and individual credit evaluation based on machine learning, “New Silk Road: Business Cooperation and Prospective of Economic Development”.
 
Lưu Phước Vẹn
Trường Đại học An Giang, Đại học Quốc gia TP.Hồ Chí Minh
Bình luận Ý kiến của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi đăng. Vui lòng gõ tiếng Việt có dấu
Đóng lại ok
Bình luận của bạn chờ kiểm duyệt từ Ban biên tập
Tiền kỹ thuật số do ngân hàng Trung ương phát hành: Lợi ích và động thái của các quốc gia
Tiền kỹ thuật số do ngân hàng Trung ương phát hành: Lợi ích và động thái của các quốc gia
20/09/2022 846 lượt xem
Trong bối cảnh nhiều quốc gia trên thế giới đã, đang tiến hành nghiên cứu và phát triển tiền kỹ thuật số do Ngân hàng Trung ương (NHTW) phát hành (CBDC), nắm bắt xu thế này, Việt Nam cũng cần nghiên cứu xây dựng khuôn khổ pháp luật, thiết lập các quy chuẩn để đưa vào quản lý CBDC khi NHTW phát hành.
Pháp luật về phòng, chống rửa tiền trong nền kinh tế số - Thực trạng và một số kiến nghị hoàn thiện
Pháp luật về phòng, chống rửa tiền trong nền kinh tế số - Thực trạng và một số kiến nghị hoàn thiện
15/09/2022 1.030 lượt xem
Rửa tiền là một hành vi phạm tội nguy hiểm, phá hoại nghiêm trọng nền kinh tế và đẩy lùi sự phát triển của quốc gia. Hiện nay, với sự phát triển mạnh mẽ của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, các hành vi rửa tiền càng trở nên tinh vi và phức tạp. Điều này đòi hỏi cần phải có những biện pháp hiệu quả, đặc biệt là các biện pháp pháp lý để kiểm soát, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi rửa tiền.
Kinh tế vĩ mô Việt Nam 8 tháng đầu năm 2022 và một số khuyến nghị về giải pháp điều hành vượt qua khó khăn, thách thức
Kinh tế vĩ mô Việt Nam 8 tháng đầu năm 2022 và một số khuyến nghị về giải pháp điều hành vượt qua khó khăn, thách thức
14/09/2022 1.183 lượt xem
Mặc dù phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức, đặc biệt là trong bối cảnh diễn biến phức tạp của đại dịch Covid-19, các căng thẳng địa chính trị và triển vọng tăng trưởng đang có xu hướng chậm lại trên toàn cầu, kinh tế vĩ mô Việt Nam trong tháng 8/2022 và 8 tháng đầu năm 2022 vẫn thể hiện rõ sự cải thiện ở hầu hết các ngành, lĩnh vực.
Thặng dư cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam và một số khuyến nghị
Thặng dư cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam và một số khuyến nghị
12/09/2022 1.822 lượt xem
Cán cân thanh toán quốc tế (Balance of Payment - BoP) là một chỉ số kinh tế vĩ mô quan trọng phản ánh bức tranh kinh tế quốc tế tổng thể của một quốc gia. Theo Điều 3, Nghị định số 16/2014/NĐ-CP ngày 03/3/2014 của Chính phủ về quản lý BoP của Việt Nam, BoP của Việt Nam là báo cáo thống kê tổng hợp các giao dịch giữa người cư trú và người không cư trú trong một thời kỳ nhất định.
Dự đoán ý định hành vi sử dụng dịch vụ ngân hàng số trong bối cảnh  Covid-19: Phân tích mô hình PLS-SEM
Dự đoán ý định hành vi sử dụng dịch vụ ngân hàng số trong bối cảnh Covid-19: Phân tích mô hình PLS-SEM
31/08/2022 400 lượt xem
Ngày nay, các dịch vụ ngân hàng dựa trên Internet chiếm ưu thế so với các dịch vụ thay thế khác được cung cấp trước đây. Mô hình ủy thác ngân hàng qua Internet được phát triển dựa trên bốn yếu tố: Họ được cung cấp thông tin, đặc điểm của ngân hàng, hệ thống ngân hàng điện tử và trang web của ngân hàng (Skvarciany, 2018). Ngày nay, các dịch vụ ngân hàng truyền thống, dựa trên hoạt động cho vay và nhận tiền gửi, chỉ là một phần của hoạt động ngân hàng.
Chuẩn bị nhân lực cho chuyển đổi số ngành Ngân hàng: Khuyến nghị đối với các trường đại học khối kinh tế ở Việt Nam
Chuẩn bị nhân lực cho chuyển đổi số ngành Ngân hàng: Khuyến nghị đối với các trường đại học khối kinh tế ở Việt Nam
25/08/2022 385 lượt xem
Ngành Ngân hàng là một trong những ngành đi đầu về ứng dụng công nghệ thông tin và chịu nhiều tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0). Trong thời gian qua, các ngân hàng Việt Nam đã rất chủ động trong triển khai chuyển đổi số. Gần đây, với sự chỉ đạo của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) cũng như đòi hỏi của cạnh tranh ngành thì việc chuyển đổi số ngành Ngân hàng là bắt buộc.
Cơ chế hoạt động của lạm phát
Cơ chế hoạt động của lạm phát
18/08/2022 1.707 lượt xem
Sự gia tăng đáng chú ý gần đây của lạm phát sau thời gian dài ít biến động đã đặt ra nhiều câu hỏi cho các nhà kinh tế và một trong những câu hỏi cấp thiết là, liệu lạm phát cao hơn có duy trì trong một thời gian dài hay không?
Tài chính phi tập trung -  Xu thế tài chính mở
Tài chính phi tập trung - Xu thế tài chính mở
16/08/2022 512 lượt xem
Được phát triển dựa trên công nghệ Blockchain, các ứng dụng tài chính phi tập trung (Decentralized Finance - DeFi) sử dụng mã nguồn mở của các hợp đồng thông minh (smart contract) cho phép tất cả mọi người có thể tự do sử dụng, quản lý và luân chuyển tài sản, giảm thiểu sự tham gia của các trung gian tài chính. Tính chất phi tập trung đem lại những ưu thế nổi trội cho DeFi so với tài chính truyền thống nhưng đồng thời cũng tiềm ẩn những rủi ro nhất định. Bài viết này trình bày những nội dung cơ bản liên quan đến DeFi, một xu thế tài chính mở đang phát triển ngày càng mạnh mẽ trong những năm gần đây, đồng thời phân tích những ưu điểm và hạn chế, rủi ro của DeFi. Nếu phát triển và mở rộng thành công, DeFi có thể góp phần giúp tạo ra một hệ thống tài chính hoạt động hiệu quả và thúc đẩy tài chính toàn diện.
Những kết quả thực nghiệm về các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển đổi số trong ngành Ngân hàng
Những kết quả thực nghiệm về các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển đổi số trong ngành Ngân hàng
11/08/2022 677 lượt xem
Nghiên cứu này nhằm tổng hợp các kết quả nghiên cứu thực nghiệm gần đây về các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển đổi số trong ngành Ngân hàng.
Mô hình đánh giá tác động của các công cụ chính sách tiền tệ trong điều kiện điều hành theo khối lượng tại Việt Nam
Mô hình đánh giá tác động của các công cụ chính sách tiền tệ trong điều kiện điều hành theo khối lượng tại Việt Nam
10/08/2022 1.259 lượt xem
Trong hơn một thập kỷ qua, kinh tế thế giới đã chứng kiến nhiều biến động mạnh mẽ với ảnh hưởng từ cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư mở ra xu hướng phát triển kinh tế số, cùng với đó quá trình hội nhập và quốc tế hóa toàn cầu diễn ra ngày càng sâu rộng.
Sự phát triển của tín dụng công nghệ và tác động đến bất bình đẳng thu nhập
Sự phát triển của tín dụng công nghệ và tác động đến bất bình đẳng thu nhập
08/08/2022 456 lượt xem
Việc tìm hiểu công nghệ tài chính (Fintech) nói chung, tín dụng công nghệ nói riêng và xem xét các ảnh hưởng đến bất bình đẳng thu nhập là vấn đề đáng quan tâm đầu tư nghiên cứu hiện nay, xét trong bối cảnh thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực tài chính ở phạm vi quốc tế cũng như Việt Nam.
Pháp luật về đánh giá thực trạng và quyết định chủ trương cơ cấu lại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt
Pháp luật về đánh giá thực trạng và quyết định chủ trương cơ cấu lại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt
04/08/2022 599 lượt xem
Ngày 20/11/2017, Quốc hội thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các TCTD số 47/2010/QH12 với nhiều thay đổi, bổ sung đáng chú ý trong các quy định về KSĐB và phương án cơ cấu lại TCTD được KSĐB. Điểm được chú ý nhiều nhất của Luật Các TCTD sửa đổi, bổ sung 2017 là việc bổ sung một số lượng lớn các điều, khoản mới quy định chi tiết các phương án cơ cấu lại các TCTD được KSĐB tại Chương VIII, đặc biệt là các vấn đề về đánh giá thực trạng và quyết định chủ trương cơ cấu lại TCTD được KSĐB.
Thực thi chính sách tiền tệ - tín dụng trong bối cảnh đại dịch: Nghiên cứu các nền kinh tế mới nổi
Thực thi chính sách tiền tệ - tín dụng trong bối cảnh đại dịch: Nghiên cứu các nền kinh tế mới nổi
02/08/2022 893 lượt xem
Đại dịch Covid-19 bùng phát đã gây ra không ít tổn thất và xáo trộn đối với phần lớn các lĩnh vực và ngành, nghề trong nền kinh tế, qua đó ảnh hưởng sâu sắc tới cộng đồng doanh nghiệp. Để giúp doanh nghiệp vượt qua khó khăn và duy trì đà sản xuất, tăng cường cung cấp tín dụng thông qua chính sách tiền tệ (CSTT) là một trong những giải pháp cứu cánh quan trọng.
Kinh tế Việt Nam tiếp tục duy trì đà phục hồi song đứng trước nhiều thách thức từ tác động của kinh tế thế giới
Kinh tế Việt Nam tiếp tục duy trì đà phục hồi song đứng trước nhiều thách thức từ tác động của kinh tế thế giới
27/07/2022 726 lượt xem
Sau cú sốc bị ảnh hưởng tương đối nặng nề từ đại dịch Covid-19, kinh tế thế giới lại tiếp tục đối diện với một giai đoạn khó khăn, thách thức không kém khi đại dịch Covid-19 vẫn chưa kết thúc, việc giải quyết những hậu quả do dịch bệnh để lại cộng hưởng với những tác động xung đột giữa Nga - Ukraine khiến lạm phát toàn cầu leo thang, cản trở đà phục hồi của các nền kinh tế toàn cầu.
Thị trường Fintech tại Việt Nam:  Cơ hội và thách thức
Thị trường Fintech tại Việt Nam: Cơ hội và thách thức
21/07/2022 4.211 lượt xem
Trong những năm gần đây, thị trường Fintech tại Việt Nam đã có những bước phát triển rất mạnh mẽ cả về mặt số lượng, sự đa dạng trong sản phẩm, dịch vụ và thu hút vốn đầu tư. Fintech xuất hiện tại Việt Nam từ năm 2017, song phải đến năm 2020, đặc biệt là năm 2021, thị trường mới chứng kiến sự phát triển cả về lượng và chất của các công ty khởi nghiệp Fintech trong lĩnh vực này.
Giá vàngXem chi tiết

GIÁ VÀNG - XEM THEO NGÀY

Khu vực

Mua vào

Bán ra

HÀ NỘI

Vàng SJC 1L

65.800

66.620

TP.HỒ CHÍ MINH

Vàng SJC 1L

65.800

66.600

Vàng SJC 5c

65.800

66.620

Vàng nhẫn 9999

50.350

51.250

Vàng nữ trang 9999

50.250

50.850


Ngoại tệXem chi tiết
TỶ GIÁ - XEM THEO NGÀY 
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.535 23.845 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.575 23.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.553 23.853 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.555 23.845 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.570 23.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.570 23.900 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.592 23.967 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.558 23.860 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.540 23.995 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.610 23.860 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)
Lãi SuấtXem chi tiết
(Cập nhật trong ngày)
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00

Liên kết website
Bình chọn trực tuyến
Nội dung website có hữu ích với bạn không?