Nhận định một số rủi ro trong thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam
12/09/2022 4.423 lượt xem
Tóm tắt: Nghiên cứu này nhằm mục đích nhận định một số rủi ro trong thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam. Nghiên cứu được thực hiện bằng cách phỏng vấn nhân viên của 30 ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn tỉnh An Giang. Kết quả có 200 bảng câu hỏi đạt yêu cầu và được làm sạch, mã hóa và xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0. Trên cơ sở kết quả tìm được tác giả đề xuất một số kiến nghị nhằm hạn chế rủi ro trong thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam.

Từ khóa: Rủi ro trong thẩm định tín dụng, khách hàng cá nhân, ngân hàng thương mại.

RISKS IN THE INDIVIDUAL CUSTOMER CREDIT APPRAISAL AT VIETNAMESE JOINT STOCK COMMERCIAL BANKS

Abstract: This study aims to identify some risks in the individual customer credit appraisal at Vietnamese joint stock commercial banks. The study was conducted by interviewing employees of 30 joint stock commercial banks in An Giang province. For questionnaires, in which having 200 satisfactory questionnaires and were cleaned, coded and processed using SPSS 20.0 software. Based on the findings, the author proposes some recommendations to limit risks in the individual customer credit appraisal at Vietnamese joint stock commercial banks.

Keywords: Risks in credit appraisal, individual customers, commercial banks.

1. Giới thiệu

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường và sự cạnh tranh mạnh mẽ của hoạt động ngân hàng, nhận thấy được lợi ích, tiềm năng trong việc phát triển đối tượng khách hàng bán lẻ, các ngân hàng đã dần mở rộng đối tượng khách hàng, nâng cao tỷ trọng dư nợ tín dụng đối với khách hàng cá nhân. Để có thể giảm thiểu đến mức thấp nhất những khoản nợ quá hạn, nợ xấu và đưa ra quyết định phù hợp, thẩm định là một trong những khâu quan trọng trong việc ra quyết định cho vay giúp ngân hàng phòng ngừa rủi ro đối với các khoản nợ. Do đó, việc phát hiện  rủi ro về quy trình, thông tin khách hàng và kho dữ liệu về khách hàng là rất cần thiết góp phần giúp ngân hàng giảm thiểu được các nguy cơ nợ quá hạn và nợ xấu có thể xảy ra, đưa ra quyết định các sản phẩm cho vay phù hợp, hạn chế thấp nhất các nguy cơ ảnh hưởng đến sự phát triển của ngân hàng trong tiến trình hội nhập. Việc nghiên cứu các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân có ý nghĩa quan trọng trong việc giảm thiểu rủi ro tín dụng, nâng cao uy tín và lợi nhuận cho ngân hàng.

2. Cơ sở lý thuyết

Tín dụng khách hàng cá nhân là những khoản vốn được cấp để phục vụ mua bán hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng hoặc kinh doanh của các hộ đăng ký kinh doanh cá thể. Tín dụng khách hàng cá nhân được cấp bởi các ngân hàng, tổ chức tài chính, tín dụng, các công ty thẻ tín dụng và cửa hàng thương mại (Yuping et al., 2020).

Thẩm định rủi ro tín dụng là quá trình bên cho vay đánh giá khoản tín dụng của người đi vay về khả năng sử dụng vốn tín dụng cũng như khả năng hoàn trả vốn vay ngân hàng. Thủ tục thẩm định tín dụng xoay quanh tính cách, khả năng thế chấp và năng lực, có tính đến các yếu tố khác nhau như thu nhập của người nộp đơn, số lượng người phụ thuộc, chi tiêu hàng tháng, khả năng trả nợ, lịch sử việc làm, số năm công tác và các yếu tố ảnh hưởng đến xếp hạng tín dụng của người đi vay (Kiều, 2014).

Thẩm định tín dụng là việc thẩm tra, so sánh, đánh giá một cách khách quan, khoa học, toàn diện các nội dung có liên quan để đánh giá tính hợp lý, tính khả thi và mức độ hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư… làm cơ sở để ra quyết định tín dụng (Ánh & Dờn, 2014).

Công cụ thẩm định tín dụng để ngân hàng hiểu rõ về khách hàng, làm giảm mức độ rủi ro của ngân hàng trong quá trình quản lý tín dụng. Nội dung thẩm định tín dụng bao gồm 5C, đó là: Tính cách (Character), khả năng (Capacity), tài sản (Collateral), vốn (Capital) và điều kiện được chấp nhận (Conditions).
 


Nghiên cứu nhằm mục đích nhận định rủi ro từ đó tác giả đề xuất kiến nghị hạn chế rủi ro trong thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam
 
Theo Gregory (2010), rủi ro tín dụng là khả năng khách hàng sẽ không thể thanh toán hoặc thực hiện không đầy đủ các cam kết trong hợp đồng.

Những thách thức trong hoạt động cho vay bao gồm khả năng thực thi khoản vay yếu kém, khả năng sẵn có và sự sẵn lòng cung cấp thông tin của người vay, sự hạn chê về những thông tin tiềm năng của người vay, hành vi hoàn trả nợ không đầy đủ, không tài sản thế chấp và đảm bảo trả nợ (Opiyo et al., 2019).

Số tiền tín dụng là thành phần chính của tài sản ngân hàng thương mại và nguồn rủi ro tín dụng vì chúng được sử dụng để kiếm tiền lãi. Khi con nợ không đáp ứng được cam kết của họ về hoàn trả khoản vay, rủi ro tín dụng phát sinh. Nó bao gồm cả rủi ro thu nhập tiềm năng và hiện tại xuất phát từ việc bên có nghĩa vụ không đáp ứng các yêu cầu của hợp đồng đã thỏa thuận (Kipchumba, 2015).           

3. Phương pháp nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu

 
 

Phương pháp phân tích dữ liệu

 - Mẫu nghiên cứu phân tích

Có 200 đối tượng được xem xét trong nghiên cứu gồm: 24 lãnh đạo, 45 nhân viên khách hàng cá nhân, 112 chuyên viên khách hàng cá nhân, 17 chuyên viên thẩm định tín dụng, 02 nhân viên quản lý thu hồi nợ của các ngân hàng thương mại trên địa bàn.

- Phương pháp phân tích
 
Thu thập dữ liệu từ bảng hỏi khảo sát trên địa bàn tỉnh An Giang. Kích thước mẫu n = 200 được chọn thuận tiện, phân tích độ tin cậy và phân tích thống kê mô tả thông qua phần mềm xử lý số liệu thống kê SPSS. Sau khi phân tích, tìm ra được một số rủi ro phát sinh trong thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại hiện nay.

4. Kết quả nghiên cứu

4.1. Nội dung thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân (KHCN)
 
Bảng 1: Thống kê nghiên cứu nội dung thẩm định tín dụng KHCN
 
 

Nguồn: Khảo sát của tác giả

Qua bảng số liệu trên cho thấy, GTTB của các nội dung thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tăng, giảm không đều qua nghiên cứu, cụ thể: Thẩm định hồ sơ pháp lý khách hàng vay vốn (ND1) có GTTB là 4,52% và độ lệch chuẩn là 0,764%, thẩm định tình hình tài chính (ND2) có GTTB là 4,61% và độ lệch chuẩn là 0,679%, thẩm định phương án kinh doanh (ND3) có GTTB là 4,56% với độ lệch chuẩn là 0,735%, thẩm định tài sản đảm bảo (ND4) có GTTB là 4,61% độ lệch chuẩn là 0,679%. Nhìn chung, với GTTB của các thành phần đều trên 4 tương đương tỷ lệ đồng ý với các thành phần này qua khảo sát đạt mức cao và các thành phần trên đều quan trọng trong nội dung thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân.

4.2. Rủi ro trong thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân

- Các loại rủi ro thường phát sinh
 
Bảng 2: Những rủi ro phát sinh trong quá trình thẩm định tín dụng cá nhân

Nguồn: Khảo sát của tác giả

Qua Bảng 2 cho thấy, GTTB của biến thuộc tính cần xem xét khi đưa ra quyết định thẩm định tác động đến công tác thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tăng, giảm không đều qua nghiên cứu cụ thể. Về những rủi ro trong quá trình thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân, qua khảo sát hơn 200 đối tượng thì những nguyên nhân nêu ra luôn tồn tại ở một số ngân hàng trong khu vực tỉnh An Giang. Trong các nguyên nhân trên thì GTNN của các biến là 1 tương đương với ý nghĩa hoàn toàn không đồng ý với tiêu chí đưa ra, nhưng chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng số khảo sát, tỷ lệ GTTB của các biến vẫn đạt mức cao trên 4% ở mỗi biến. 

Với rủi ro giấy chứng nhận nhân thân của khách hàng (RR1) không đồng nhất (số CMND và số trong sổ hộ khẩu không đồng nhất,…) có GTTB là 4,24% và độ lệch chuẩn là 0,870%.

Khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, không phản ánh đúng tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh (RR2) có GTTB là 4,23 và độ lệch chuẩn là 0,776%.

Người đi vay cố tình không trả nợ hoặc lừa đảo chiếm đoạt tiền của ngân hàng (RR3) có GTTB là 4,30% độ lệch chuẩn là 0,858%.

Nguồn tài chính trả nợ của khách hàng bị ảnh hưởng do chịu tác động các yếu tố xung quanh (thất nghiệp, kinh doanh thua lỗ, tai nạn lao động,…) (RR4) có GTTB là 4,36% và độ lệch chuẩn là 0,710%.

Chịu sức ép cạnh tranh của các ngân hàng thương mại trong khu vực (RR5) có GTTB là 4,30% và độ lệch chuẩn là 0,731%.
Sự chủ quan của nhân viên thẩm định không sâu sát với thực tế (RR6) có GTTB là 4,31% và độ lệch chuẩn là 0,748%.

Nhân viên thẩm định vi phạm đạo đức nghề nghiệp (RR7) có GTTB là 4,36% và độ lệch chuẩn là 0,771%.

Công tác thẩm định giá chưa hợp lý so với giá trị thực tế (RR8) (định giá cao hơn giá trị thực) có GTTB là 4,31% và độ lệch chuẩn là 0,748%.

Công tác kiểm tra, kiểm soát còn mang tính hình thức (RR9) có GTTB là 4,36% và độ lệch chuẩn là 0,771%.

Nhân viên thẩm định phụ trách nhiều công việc cùng lúc khiến chất lượng thẩm định chưa cao (RR10) có GTTB là 4,31% và độ lệch chuẩn là 0,760%.

Việc nhân viên thẩm định do chưa am hiểu hết địa bàn, vùng miền (RR11) dẫn đến kết quả đánh giá hoạt động sản xuất, kinh doanh chưa sát thực tế cao có GTTB là 4,29% và độ lệch chuẩn là 0,720%.

Ngân hàng chưa hoàn thiện đầy đủ cẩm nang thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân cho nhân viên tham chiếu (RR12) có GTTB là 4,27% và độ lệch chuẩn là 0,743%.

Cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin chưa thực sự đồng nhất trong toàn hệ thống (RR13) có GTTB là 4,25% và độ lệch chuẩn là 0,826%.

Tác động của thị trường, chính sách vĩ mô và vi mô của nhà nước (RR14) có GTTB là 4,33% và độ lệch chuẩn là 0,695%.

- Mức độ rủi ro của tài sản bảo đảm
 
Bảng 3: Tỷ trọng rủi ro của từng tài sản bảo đảm


 
 
Bảng 4: Đặc trưng mô tả về thống kê khoản mục rủi ro của tài sản bảo đảm

Nguồn: Khảo sát của tác giả

Qua các nhóm đối tượng được khảo sát cho thấy, trong quá trình thẩm định tín dụng thì việc tồn tại các rủi ro là điều khó tránh phải. Bảng 4 cho thấy, GTNN của biến là 1 tương ứng bởi ảnh hưởng của bảo lãnh bên thứ ba có rủi ro thấp nhất, giá trị lớn nhất là 5 đối với tài sản bảo đảm tín chấp tương đương đây là khoản mục được xem là có rủi ro cao nhất qua khảo sát, giá trị trung bình là 4,36% và độ lệch chuẩn là 1.145%. Trong đó, khoản mục cho vay có rủi ro cao nhất là tín chấp (chiếm 65,5%) các khoản mục rủi ro về thế chấp (chiếm 22,5%), các khoản mục còn lại như cầm cố, bảo lãnh bên thứ ba, tài sản hình thành từ vốn vay cũng là các khoản mục rủi ro tuy chiếm tỷ trọng nhỏ hơn nhưng vẫn có trường hợp xảy ra nên các nhân viên tín dụng sẽ chú ý và đưa ra các biện pháp hạn chế tối đa các rủi ro trên.

5. Kết luận và kiến nghị

Nghiên cứu này tập trung vào nhận định các rủi ro phát sinh trong quá trình thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại hiện nay.

Kết quả nghiên cứu cho thấy, các rủi ro xuất hiện trong quá trình thẩm định từ thẩm định tư cách khách hàng, tình hình tài chính, phương án sản xuất, kinh doanh, tài sản bảo đảm.

Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất kiến nghị nhằm hạn chế rủi ro trong thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam như sau:

- Hoàn thiện cẩm nang thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân
 
Hoàn thiện chi tiết cẩm nang tín dụng theo từng sản phẩm, nội dung, khái quát đầy đủ tình huống phát sinh trong thực tế để làm cơ sở cho chuyên viên thẩm định tham chiếu khi gặp một số hồ sơ khó khăn.

- Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng
 
Phương pháp này được thực hiện chủ yếu thông qua việc phân tích thẩm định kỹ lưỡng các thông tin tài chính và các thông tin phi tài chính của người nhận nợ và áp dụng thủ tục cấp tín dụng chặt chẽ trước khi đầu tư nhằm phân loại các khoản vay cũng như các đối tác vay vốn dựa vào mức độ rủi ro tín dụng để quản lý như: Hoàn thiện công tác thu thập thông tin, hoàn thiện thẩm định khả năng trả nợ của khách hàng, hoàn thiện thẩm định tài sản bảo đảm.

- Phân rõ trách nhiệm và nghĩa vụ các bên liên quan đến quy trình tín dụng
 
Tách các chức năng tiếp thị, quan hệ khách hàng, thẩm định rủi ro độc lập với các khâu quyết định cấp tín dụng, quản lý nợ, kiểm tra giám sát và phân rõ trách nhiệm, quyền hạn giữa các khâu, đảm bảo tính độc lập, khách quan trong hoạt động cấp tín dụng. Mọi bộ quản lý trong thẩm định sẽ được phân công, phụ trách theo ngành nghề khác nhau và đào tạo, huấn luyện cho các bộ quản lý kiến ​​thức về ngành nghề được phân công thẩm định nhằm tiến tới chuyên môn. Khi phân công công việc cho cán bộ thẩm định, cũng phải gắn quyền hạn và trách nhiệm trực tiếp của cán bộ quản lý đối với kết quả, chất lượng thẩm định.

- Hoàn thiện đào tạo đội ngũ cán bộ
 
Trong công tác thẩm định, cán bộ thẩm định là nhân tố trung tâm, công việc đón đầu và nuôi dưỡng nhân tài chính là một trong những phần tử tạo nên thành công của bất kỳ tổ chức nào trong việc tiếp cận và thu hút nguồn nhân lực trẻ, giàu tính sáng tạo và đam mê công việc.

- Phân tán rủi ro
 
Việc phân tán rủi ro tín dụng cho phép các tổ chức tín dụng và các nhà đầu tư giảm rủi ro tín dụng đối với toàn bộ tài sản có. Tập hợp nhiều loại cho vay trong một tài sản cho phép tổ chức tín dụng giảm sự thay đổi về thu nhập của họ. Thu nhập từ các tài khoản cho vay thành công sẽ bù đắp phần lỗ từ các khoản cho vay bị vỡ nợ. Do đó, làm giảm tỷ lệ vỡ nợ của tổ chức tín dụng.

- Xây dựng chiến lược khách hàng
 
Chiến lược khách hàng là một vấn đề mang tính chất trọng tâm, quyết định đến kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Để huy động vốn và cung cấp tín dụng hoạt động một cách có hiệu quả, ngân hàng cần sớm có phòng chăm sóc khách hàng hoạt động chuyên sâu nhằm triển khai chính sách có hiệu quả và đi vào khuôn khổ.
 
Tài liệu tham khảo:

1. Ánh, L. H., & Dờn, N. Đ (2014), Giáo trình thẩm định tín dụng, Nhà xuất bản Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Gregory, J (2010), Counterparty credit risk: The new challenge for global financial markets (Vol. 470), John Wiley & Sons.
3. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS - tập 1 và tập 2, Nhà xuất bản Hồng Đức.
4. Kiều, N. M (2014), Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng, Nhà xuất bản Tài chính.
5. Kipchumba (2015), Effects of Credit Assessment on Loan Repayment in Microfinance Institutions in Nakuru Central Business District (CBD) Kabarak University.
6. Nguyễn Đình Thọ (2011), Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh, Nhà xuất bản Lao động - Xã hội, 593.
7. Opiyo, E., Mwangi, L. W., & Ndede, F. W (2019), Credit Risk Management Policies and Debt Collection Performance by Registered Security Companies in Kenya.
8. Saunders, M., Lewis, P., & Thornhill, A (2007), Research methods, Business Students 4th edition Pearson Education Limited, England.
9. Yuping, Z., Jílková, P., Guanyu, C., & Weisl, D (2020), New methods of customer segmentation and individual credit evaluation based on machine learning, “New Silk Road: Business Cooperation and Prospective of Economic Development”.
 
Lưu Phước Vẹn
Trường Đại học An Giang, Đại học Quốc gia TP.Hồ Chí Minh
Bình luận Ý kiến của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi đăng. Vui lòng gõ tiếng Việt có dấu
Đóng lại ok
Bình luận của bạn chờ kiểm duyệt từ Ban biên tập
Hoạt động truyền thông của ngân hàng trung ương: Thách thức nhưng nhiều triển vọng
Hoạt động truyền thông của ngân hàng trung ương: Thách thức nhưng nhiều triển vọng
03/02/2023 76 lượt xem
Nhiều ngân hàng trung ương (NHTW) gần đây đã tăng cường hoạt động truyền thông với công chúng, để không chỉ tăng cường trách nhiệm giải trình và tạo niềm tin, mà còn để định hướng kỳ vọng lạm phát. Dựa trên phân tích và đánh giá các nghiên cứu liên quan, bài viết rút ra kết luận rằng truyền thông hiệu quả với công chúng nói chung là đầy khó khăn, nhưng đồng thời, cũng mang lại nhiều hứa hẹn.
Rủi ro khí hậu đang hiện hữu và cần trở thành một phần trong quy định vốn ngân hàng
Rủi ro khí hậu đang hiện hữu và cần trở thành một phần trong quy định vốn ngân hàng
30/01/2023 116 lượt xem
Thiệt hại do biến đổi khí hậu ngày càng lớn và đang “tích tụ” trên bảng cân đối kế toán của các ngân hàng. Các báo cáo giám sát cho thấy, đa phần ngân hàng chưa chuẩn bị tốt để ứng phó với biến đổi khí hậu. Tuy nhiên, các cơ quan giám sát đã chậm đưa rủi ro khí hậu vào các yêu cầu về vốn tối thiểu.
Định hướng phát triển của Kiểm toán nội bộ Ngân hàng Trung ương các nước và một số khuyến nghị đối với Kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Định hướng phát triển của Kiểm toán nội bộ Ngân hàng Trung ương các nước và một số khuyến nghị đối với Kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
27/01/2023 97 lượt xem
Trong những năm gần đây, ảnh hưởng từ cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, cùng với tác động của dịch bệnh Covid - 19, ngân hàng trung ương (NHTW) các nước trên thế giới đều có xu hướng gia tăng việc ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động nghiệp vụ của NHTW nhằm hướng tới việc vận hành hoạt động NHTW trên nền tảng thông tin hiện đại, từ xây dựng và hoàn thiện cơ chế phát triển đồng tiền số, ngân hàng số, xây dựng ứng dụng trong quản lý rủi ro đến ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động thanh toán điện tử; thị trường tiền tệ, quản lý dự trữ ngoại hối, phát hành và lưu thông tiền tệ...
Trao đổi về UPAS L/C
Trao đổi về UPAS L/C
24/01/2023 132 lượt xem
UPAS L/C (Usance Payable At Sight Letter of Credit) là thư tín dụng trả chậm đối với người nhập khẩu nhưng lại có giá trị thanh toán ngay đối với người xuất khẩu. UPAS L/C là sản phẩm mới, nhưng do đáp ứng được nhu cầu thực tiễn của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu nên được chấp nhận sử dụng và phát triển nhanh chóng.
Điểm nhấn chính sách lãi suất năm 2022 - Dự báo năm 2023
Điểm nhấn chính sách lãi suất năm 2022 - Dự báo năm 2023
21/01/2023 259 lượt xem
Năm 2023, chính sách tiền tệ của các NHTW lớn được dự báo sẽ không còn quá áp lực như năm 2022, nhưng xu hướng duy trì lãi suất ở mức cao vẫn sẽ là phổ biến.
Ảnh hưởng của các nền tảng xã hội  đối với truyền thông xã hội trong tương lai
Ảnh hưởng của các nền tảng xã hội đối với truyền thông xã hội trong tương lai
21/01/2023 139 lượt xem
Năm 2022 là một năm có rất nhiều sự biến đổi trong xu hướng truyền thông xã hội, khi chúng ta đã chứng kiến những xu hướng tiêu dùng biến động, công nghệ mới ra mắt và sự bùng nổ của các nền tảng mới. Tốc độ thay đổi trên các ứng dụng truyền thông xã hội đang ngày càng gia tăng, buộc các nhà tiếp thị phải trang bị cho mình những nền tảng phù hợp để ứng phó với sự biến động mạnh sẽ tiếp diễn trong năm 2023.
Đầu tư công Việt Nam năm 2022 và gợi ý một số giải pháp cho thời gian tới
Đầu tư công Việt Nam năm 2022 và gợi ý một số giải pháp cho thời gian tới
18/01/2023 206 lượt xem
Năm 2022, Việt Nam vẫn duy trì được đà tăng trưởng kinh tế khả quan, giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát có hiệu quả lạm phát nhờ sự phục hồi chi tiêu của người tiêu dùng, xuất khẩu tăng mạnh và hoạt động du lịch quốc tế dần trở lại. Tuy nhiên, tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công chỉ đạt 60% tổng số vốn tính đến tháng 11/2022.
Vai trò của ngân hàng trong ứng phó biến đổi khí hậu dưới khía cạnh pháp lý
Vai trò của ngân hàng trong ứng phó biến đổi khí hậu dưới khía cạnh pháp lý
13/01/2023 415 lượt xem
Biến đổi khí hậu đã và đang trở thành một trong những vấn đề gây thách thức lớn đến sự tồn tại của con người. Vấn đề thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ phát thải được đặt ra trong bối cảnh gia tăng các tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu đến các vấn đề chung của đời sống kinh tế, xã hội.
Ảnh hưởng của áp lực, sự hài lòng công việc và sự gắn kết tổ chức đến ý định nghỉ việc: Trường hợp các ngân hàng thương mại cổ phần tại Thành phố Hồ Chí Minh
Ảnh hưởng của áp lực, sự hài lòng công việc và sự gắn kết tổ chức đến ý định nghỉ việc: Trường hợp các ngân hàng thương mại cổ phần tại Thành phố Hồ Chí Minh
23/12/2022 1.216 lượt xem
Nghiên cứu nhằm đánh giá mức độ tác động ý định nghỉ việc của cán bộ, nhân viên các ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP) ở Thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm: Áp lực công việc, sự hài lòng công việc và sự gắn kết tổ chức. Nghiên cứu thực hiện khảo sát 225 cán bộ, nhân viên các NHTMCP tại Thành phố Hồ Chí Minh cho thấy, một số nhân viên có xu hướng ít hài lòng hơn với công việc, sự gắn kết tổ chức thấp hơn và áp lực công việc được xem là cao.
Tăng trưởng tín dụng năm 2022 hỗ trợ tích cực phục hồi tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng tín dụng năm 2022 hỗ trợ tích cực phục hồi tăng trưởng kinh tế
23/12/2022 1.455 lượt xem
Năm 2022,bối cảnh kinh tế thế giới diễn biến khó lường và khác biệt hơn nhiều so với dự báo. Tăng trưởng kinh tế toàn cầu chậm lại rõ rệt, nguy cơ suy thoái hiện hữu, xung đột Nga - Ukraine kéo dài, phức tạp đẩy giá cả hàng hóa thế giới tăng cao khiến lạm phát toàn cầu tăng lên nhanh chóng và đạt mức cao nhất trong hơn 40 năm qua.
Chuỗi giá trị nông sản và vai trò của các chủ thể
Chuỗi giá trị nông sản và vai trò của các chủ thể
22/12/2022 1.310 lượt xem
Sản xuất nông nghiệp theo chuỗi giá trị giúp đảm bảo cho các chủ thể tham gia chia sẻ quyền lợi, trách nhiệm với nhau, điều tiết cung cầu thị trường và truy xuất nguồn gốc sản phẩm, đáp ứng yêu cầu phát triển nông nghiệp bền vững, nâng cao hiệu quả sản xuất và thu nhập cho nông dân và doanh nghiệp.
Một số rào cản trong cho vay tài trợ phát triển công nghệ xanh
Một số rào cản trong cho vay tài trợ phát triển công nghệ xanh
20/12/2022 1.221 lượt xem
Khu vực tài chính có vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ quá trình chuyển đổi xanh. Tuy nhiên, sẽ khó có thể thúc đẩy việc phân bổ lại các nguồn lực cần thiết nếu thiếu hoạch định chính sách môi trường thích hợp trong nền kinh tế thực. Những kỳ vọng không thực tế có thể làm suy yếu sự ổn định tài chính và làm hỏng quá trình chuyển đổi xanh.
Đạo đức doanh nhân Việt Nam: Thực trạng và giải pháp
Đạo đức doanh nhân Việt Nam: Thực trạng và giải pháp
14/12/2022 1.958 lượt xem
Doanh nhân là một tầng lớp xã hội được hình thành khi Việt Nam phát triển nền kinh tế thị trường. Đội ngũ doanh nhân Việt Nam đã và đang đóng góp rất nhiều cho xã hội, họ đại diện cho sức sản xuất trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, là lực lượng xung kích, đóng góp vào những thành tựu của đất nước.
Đo lường tác động vòng 2 từ giá dầu thế giới tới lạm phát tại Việt Nam
Đo lường tác động vòng 2 từ giá dầu thế giới tới lạm phát tại Việt Nam
08/12/2022 1.352 lượt xem
Kiểm soát lạm phát luôn là mục tiêu quan trọng, định hướng cho việc điều hành chính sách tiền tệ (CSTT) của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN). Trong thời gian qua, bối cảnh kinh tế thế giới diễn biến phức tạp, các xung đột địa chính trị leo thang căng thẳng đã dẫn tới giá cả nhiều hàng hóa thế giới tăng cao, trong đó đặc biệt là giá dầu, đã có những tác động lan truyền, gây ra áp lực tới lạm phát trong nước và đặt ra những thách thức nhất định trong điều hành CSTT.
Kinh tế toàn cầu với rủi ro đình lạm và suy thoái
Kinh tế toàn cầu với rủi ro đình lạm và suy thoái
23/11/2022 2.094 lượt xem
Kể từ đầu năm 2022, tốc độ tăng trưởng của kinh tế thế giới giảm mạnh cùng với tình trạng lạm phát liên tục gia tăng, đạt kỷ lục tại nhiều quốc gia và điều kiện tài chính toàn cầu thắt chặt hơn đã tạo ra nhiều cuộc tranh luận về khả năng kinh tế toàn cầu có thực sự rơi vào suy thoái hay không? Bài viết tập trung phân tích những đặc điểm của hoạt động kinh tế hiện nay, phản ứng chính sách và các dự báo kinh tế để từ đó, so sánh, đối chiếu với những cuộc suy thoái kinh tế đã từng xảy ra trong quá khứ
Giá vàngXem chi tiết

GIÁ VÀNG - XEM THEO NGÀY

Khu vực

Mua vào

Bán ra

HÀ NỘI

Vàng SJC 1L

66.500

67.320

TP.HỒ CHÍ MINH

Vàng SJC 1L

66.500

67.300

Vàng SJC 5c

66.500

67.320

Vàng nhẫn 9999

53.700

54.700

Vàng nữ trang 9999

53.500

54.300


Ngoại tệXem chi tiết
TỶ GIÁ - XEM THEO NGÀY 
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24,639 26.018 27.488 28.660 172.43 182.55
BIDV 23.300 23.600 24,835 26.039 27,641 28.719 173.60 182.70
VietinBank 23.262 23.622 24,899 26.034 27,850 28.860 173.92 180.87
Agribank 23.280 23.595 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.580 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.268 23.653 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.280 23.630 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.260 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)
Lãi SuấtXem chi tiết
(Cập nhật trong ngày)
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
8,50
8,50
8,70
8,70
LienVietPostBank
-
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50

Liên kết website
Bình chọn trực tuyến
Nội dung website có hữu ích với bạn không?