Giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán ở Việt Nam
10/02/2017 23.677 lượt xem
Bao thanh toán có ý nghĩa rất quan trọng trong hoạt động sản xuất - kinh doanh của các doanh nghiệp. Tuy nhiên, hoạt động bao thanh toán ở nước ta chưa phát triển như kỳ vọng. Sau khi khuôn khổ pháp lý điều chỉnh hoạt động bao thanh toán có những thay đổi căn bản theo Luật Các tổ chức tín dụng 2010, chưa có công trình nghiên cứu đánh giá, khảo sát toàn diện về nghiệp vụ thực trạng, khó khăn, vướng mắc trong hoạt động bao thanh toán và triển vọng phát triển hoạt động này ở nước ta. Do đó, việc nghiên cứu đề tài “Giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán ở Việt Nam” trong bối cảnh hiện nay là yêu cầu hết sức cấp thiết, mang ý nghĩa khoa học và có giá trị thực tiễn cao. 
Đề tài do ThS. Nguyễn Thị Thanh Hằng - Phó Trưởng phòng, Vụ Chính sách an toàn hoạt động ngân hàng, Cơ quan Tranh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam làm chủ nhiệm. Đề tài đã hoàn thành nghiên cứu và bảo vệ thành công tại Hội đồng Tư vấn đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong tháng 5/2016, đạt loại Giỏi.
Để phục vụ mục tiêu phổ biến thông tin khoa học - công nghệ ngành Ngân hàng, Viện Chiến lược, Tạp chí Ngân hàng xin trân trọng giới thiệu tóm tắt những nội dung cơ bản của đề tài để bạn đọc tham khảo.
 
CHƯƠNG 1:
LÝ LUẬN VÀ THÔNG LỆ
QUỐC TẾ LIÊN QUAN ÐẾN
HOẠT ÐỘNG BAO THANH TOÁN
 
Tại Chương 1, nhóm tác giả nghiên cứu đưa ra những lý luận và các thông lệ quốc tế liên quan đến hoạt động bao thanh toán. Trên cơ sở đó, làm nền tảng cho nghiên cứu và áp dụng để phát triển nghiệp vụ bao thanh toán ở Việt Nam:
 
1. Lý luận liên quan tới hoạt động bao thanh toán
- Khái niệm bao thanh toán: Bao thanh toán (theo Công ước Unidroit 1998, Hiệp hội FCI và GRIF) là dịch vụ tài chính trọn gói của công ty tài chính, ngân hàng (đơn vị bao thanh toán) cho bên bán hàng căn cứ trên giá trị khoản phải thu của bên bán hàng phát sinh từ hợp đồng mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa bên mua hàng và bên bán hàng.
- Đơn vị bao thanh toán sẽ thực hiện kết hợp 04 (hoặc ít nhất 02) chức năng: Cấp tín dụng (ứng trước) dựa trên khoản phải thu; Quản lý, theo dõi sổ sách, hóa đơn, chứng từ liên quan đến các khoản phải thu; Thu nợ của các khoản phải thu; Quản lý rủi ro tín dụng, phòng ngừa rủi ro nợ xấu.
- Có các hình thức bao thanh toán sau: (i) Bao thanh toán truyền thống hay còn gọi là bao thanh toán bên bán và bao thanh toán ngược hay còn gọi là bao thanh toán bên mua;
(ii) Bao thanh toán trong nước và bao thanh toán xuất nhập khẩu; (iii) Bao thanh toán có bảo lưu quyền truy đòi và bao thanh toán miễn truy đòi.
- Lợi ích của hoạt động bao thanh toán: Lợi ích của hoạt động bao thanh toán được chia thành 4 nhóm lợi ích cụ thể: (i) Lợi ích đối với đơn vị bao thanh toán; (ii) Lợi ích đối với các doanh nghiệp bên bán hàng; (iii) Lợi ích đối với các doanh nghiệp bên mua hàng; (iv) Lợi ích đối với nền kinh tế.
- Rủi ro trong hoạt động bao thanh toán: Những rủi ro trọng yếu phát sinh từ hoạt động bao thanh toán đòi hỏi đơn vị bao thanh toán phải có biện pháp nhận diện, đo lường, quản lý và giảm thiểu phù hợp, bao gồm: Rủi ro tín dụng; Rủi ro ngoại hối (đối với bao thanh toán xuất nhập khẩu); Rủi ro liên quan tới yếu tố pháp lý và chuyển nhượng khoản phải thu; Rủi ro trong chức năng thu nợ; Rủi ro quản lý khoản phải thu.
- Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động bao thanh toán gồm có các yếu tố vĩ mô như: Yếu tố về môi trường pháp lý; Yếu tố về môi trường kinh tế; Yếu tố về môi trường chính trị, xã hội; Yếu tố về môi trường công nghệ. Đồng thời, còn bao gồm các nhân tố vi mô như: Các nhân tố thuộc về khách hàng (tâm lý, thói quen của khách hàng khi sử dụng các sản phẩm hỗ trợ thương mại, nhu cầu về sản phẩm bao thanh toán của khách hàng); Các nhân tố từ đối thủ cạnh tranh và các nhân tố thuộc về đơn vị bao thanh toán.
 
2. Quy định về hoạt động bao thanh toán của một số nước trên thế giới
- Về tăng trưởng: Tỷ trọng doanh thu bao thanh toán/GDP trung bình 3 năm gần nhất giữ ở mức tương đối ổn định là khoảng 4,4%/năm. 
- Một số đặc điểm của hoạt động bao thanh toán trên thế giới: (i) Hình thức bao thanh toán có quyền truy đòi được sử dụng rộng rãi và thông dụng hơn bao thanh toán không có quyền truy đòi;  (ii) Thị trường bao thanh toán rất cạnh tranh, các đơn vị bao thanh toán cạnh tranh về lãi suất, phí dịch vụ và chất lượng dịch vụ;
(iii) Chi phí sử dụng hình thức bao thanh toán cao hơn các hình thức cấp tín dụng thông thường;
(iv) Hình thức tổ chức phổ biến của các đơn vị bao thanh toán là trực thuộc sở hữu của ngân hàng; (v) Bao thanh toán được thiết kế để phù hợp với doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp mới thành lập và doanh nghiệp có tốc độ tăng trưởng nhanh.
- Quy trình bao thanh toán theo thông lệ quốc tế: (i) Quy trình bao thanh toán truy đòi và miễn truy đòi gồm 04 bước; (ii) Quy trình bao thanh toán xuất nhập khẩu (hệ thống
“two-factor” system) gồm 10 bước.
- Giao dịch bao thanh toán điện tử qua mạng internet: Hình thức bao thanh toán trên e-platform có một số đặc điểm: (i) Được sử dụng chủ yếu cho bao thanh toán ngược (bao thanh toán bên mua hàng); (ii) Khách hàng là các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng hàng hóa và dịch vụ; (iii) Rủi ro về tín dụng và thiệt hại do giả mạo hóa đơn, chứng từ của bên bán hàng nhỏ lẻ được chuyển sang cho bên mua hàng là khách hàng lớn; (iv) Do bên mua hàng chịu rủi ro về tín dụng đối với các khoản phải thu của bên bán hàng nên bao thanh toán trên e-platform không có hình thức “truy đòi” như bao thanh toán truyền thống; (v) Giảm chi phí và tăng hiệu quả hoạt động của đơn vị bao thanh toán; (vi) Đòi hỏi năng lực về kỹ thuật, công nghệ thông tin và cơ sở hạ tầng nhất định để có thể xây dựng, vận hành và quản lý bao thanh toán trên e-platform có hiệu quả; (vii) Giảm chi phí giao dịch và tăng tính an toàn trong hoạt động bao thanh toán;
(viii) Giảm thiểu thời gian giao dịch, tăng tính thanh khoản cho bên bán hàng.
- Quy định về hoạt động bao thanh toán trên thế giới: Thông lệ quốc tế đã có một số quy định sau: (1) Quy định về điều kiện thành lập đơn vị bao thanh toán gồm có: hình thức pháp lý cơ cấu sở hữu của đơn vị bao thanh toán, mức vốn điều lệ tối thiểu, kinh nghiệm quản lý và cơ sở vật chất tối thiểu, quy định nội bộ; (2) Quy định về hoạt động và đảm bảo an toàn trong hoạt động của đơn vị bao thanh toán; (3) Quy định về việc đăng ký thông tin về khoản phải thu;
(4) Quy định về hệ thống quản trị rủi ro…
 - Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam: Việc nghiên cứu đặc điểm hoạt động bao thanh toán và khảo sát khung khổ pháp lý cho hoạt động bao thanh toán tại các quốc gia trên thế giới là nguồn tham khảo quan trọng giúp cơ quan quản lý có định hướng sửa đổi, hoàn thiện cơ chế, chính sách và các Bộ, ngành có liên quan phối hợp với nhau trong hoạt động quản lý Nhà nước về hoạt động này để phát triển hơn nữa tiềm năng của hoạt động bao thanh toán ở Việt Nam.
 
CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ÐỘNG BAO THANH TOÁN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
 
Chương 2 nhóm nghiên cứu đã thực hiện nghiên cứu thực trạng hoạt động bao thanh toán ở Việt Nam bao gồm: (i) Rà soát khung pháp lý hiện hành về hoạt động bao thanh toán ở Việt Nam; (ii) Tập trung phân tích thực trạng hoạt động bao thanh toán ở Việt Nam, tình hình hoạt động của các đơn vị bao thanh toán; (iii) Tìm hiểu, đánh giá quan điểm, nhận thức của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về môi trường vĩ mô tác động tới hoạt động bao thanh toán.
 
1. Các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động bao thanh toán ở Việt Nam
Sự phát triển của hoạt động bao thanh toán gắn liền với quá trình xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản pháp quy về nghiệp vụ này như:
(i) Quyết định số 1096/2004/QĐ-NHNN ban hành Quy chế hoạt động bao thanh toán của các tổ chức tín dụng; (ii) Quyết định số 30/2008/QĐ-NHNN ngày 16/10/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế hoạt động bao thanh toán của các TCTD ban hành theo Quyết định số 1096/2004/QĐ-NHNN; (iii) Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12; (iv) Thông tư số 24/2011/TT-NHNN ngày 31/8/2011 sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ nhiều nội dung liên quan đến việc cấp phép hoạt động ngân hàng, theo đó đã bãi bỏ các nội dung liên quan đến hồ sơ xin chấp thuận, trình tự và thủ tục chấp thuận hoạt động bao thanh toán của các tổ chức tín dụng...
 
2. Tình hình hoạt động bao thanh toán của các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam
Một số điểm cơ bản trong hoạt động bao thanh toán ở Việt Nam: (i) Bao thanh toán chưa phải là hình thức cấp tín dụng phổ biến và được sử dụng rộng rãi ở nước ta; (ii) Doanh số bao thanh toán đã có sự tăng trưởng ổn định nhưng quy mô thị trường còn rất nhỏ dù tốc độ tăng trưởng khá tốt so với các nước trong khu vực; (iii) Tốc độ tăng trưởng của khối ngân hàng ngoại lớn hơn tốc độ tăng trưởng của khối ngân hàng nội; (iv) Quy mô hoạt động bao thanh toán của khối ngân hàng ngoại nhỏ hơn nhiều khối ngân hàng nội; (v) Doanh số bao thanh toán bên bán hàng chiếm phần lớn tổng doanh số bao thanh toán; (vi) Doanh số bao thanh toán xuất nhập khẩu luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh số bao thanh toán.
 
3. Nguyên nhân dẫn đến hoạt động bao thanh toán tại Việt Nam chưa phát triển
Nhóm nghiên cứu chia làm 4 nhóm nguyên nhân chính dẫn đến hoạt động bao thanh toán tại Việt Nam chưa phát triển:
(1) Nguyên nhân từ cơ chế chính sách:
(i) Sự chưa thống nhất trong khái niệm về bao thanh toán theo thông lệ quốc tế dẫn đến hạn chế phạm vi của hoạt động bao thanh toán; (ii) Chưa có đầy đủ văn bản hướng dẫn Luật Các tổ chức tín dụng 2010 về hoạt động bao thanh toán; (iii) Phạm vi hoạt động bao thanh toán còn có hạn chế; (iv) Chưa có đầy đủ các quy định về văn bản xác nhận và văn bản thông báo của bên mua hàng, (v) Chưa có đủ các quy định bao thanh toán qua mạng điện tử. 
(2) Nguyên nhân từ phía các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài:
(i) Một số tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chưa có đủ số lượng khách hàng bao thanh toán; (ii) Một số tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chưa có đủ điều kiện, cơ sở vật chất, nguồn nhân lực để sẵn sàng thực hiện hoạt động bao thanh toán;
(iii) Một số tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chưa phát sinh nhu cầu cung cấp sản phẩm bao thanh toán;
(iv) Tài sản bảo đảm vẫn được coi trọng khi xem xét việc cấp tín dụng ở Việt Nam và nghiệp vụ bao thanh toán cũng không phải ngoại lệ; (v) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài còn thiếu những điều kiện cần thiết để tham gia hoạt động bao thanh toán xuất nhập khẩu.
(3) Nguyên nhân từ phía doanh nghiệp:
 (i) Tâm lý không muốn công khai tình hình hoạt động của doanh nghiệp cho đơn vị bao thanh toán; (ii) Doanh nghiệp chưa được giới thiệu nhiều về sản phẩm bao thanh toán;
(iii) Nhận thức của doanh nghiệp về lợi ích của bao thanh toán; (iv) Một số doanh nghiệp không đáp ứng đủ điều kiện pháp lý về hóa đơn, chứng từ và một số nguyên nhân khác.
 
4. Triển vọng phát triển nghiệp vụ bao thanh toán ở Việt Nam
Theo kết quả phiếu điều tra lần 2 của Ngân hàng Nhà nước, có 56,5% tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tham gia khảo sát dự đoán tốc độ tăng trưởng của hoạt động bao thanh toán ở Việt Nam nhiều khả năng đạt khoảng từ 7 - 20%/năm. Theo số liệu của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội từ 2015 - 2020, mức tăng trưởng bao thanh toán dự báo này cao hơn chỉ tiêu tăng trưởng GDP hàng năm (khoảng 6,5% từ nay đến 2020) của Chính phủ.
 
CHƯƠNG 3:
CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ÐỘNG BAO THANH TOÁN Ở VIỆT NAM
 
Trên cơ sở nghiên cứu tại Chương 1 và Chương 2, nhóm nghiên cứu đưa mục tiêu phát triển hoạt động bao thanh toán tại Việt Nam và hệ thống các giải pháp phục vụ mục tiêu đó:
 
1. Mục tiêu cụ thể phát triển hoạt động bao thanh toán ở
Việt Nam
(i) Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý nhằm tạo điều kiện cho hoạt động bao thanh toán phát triển.
(ii) Tăng cường số lượng các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cung cấp dịch vụ bao thanh toán.
(iii) Chú trọng phát triển bao thanh toán bên mua hàng để đa dạng hóa sản phẩm bao thanh toán của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
(iv) Nâng cao nhận thức của cộng đồng doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ và doanh nghiệp xuất nhập khẩu đối với hoạt động bao thanh toán.
2. Các giải pháp phát triển hoạt động bao thanh toán ở Việt Nam
2.1. Giải pháp về cơ chế chính sách:
- Cơ chế, chính sách của Ngân hàng Nhà nước:
+ Định hướng cơ chế, chính sách nhằm phát triển hoạt động bao thanh toán trong ngắn hạn.
+ Định hướng cơ chế, chính sách nhằm phát triển hoạt động bao thanh toán trong trung, dài hạn.
- Cơ chế, chính sách của các Bộ, ngành liên quan:
+ Giải pháp trong ngắn hạn.
+ Giải pháp trong trung, dài hạn.
2.2. Giải pháp đối với tổ chức tín dụng và doanh nghiệp
- Nhóm giải pháp đối với tổ chức tín dụng:
+ Thay đổi về nhận thức đối với hoạt động bao thanh toán.
+ Mở rộng quan hệ ngân hàng đại lý trong và ngoài nước và tham gia Hiệp hội bao thanh toán quốc tế.
+ Hoàn thiện quy định nội bộ về hoạt động bao thanh toán.
+ Nâng cao hiệu quả khâu thẩm định chất lượng khoản phải thu và bên mua hàng, đặc biệt cần nâng cao kỹ năng thẩm định hợp đồng thương mại.
+ Đẩy mạnh công tác marketing, giới thiệu, quảng bá dịch vụ bao thanh toán tới khách hàng mạnh mẽ, sâu rộng và hiệu quả.
+ Thành lập bộ phận chuyên trách thực hiện triển khai, tư vấn phục vụ khách hàng và phát triển sản phẩm bao thanh toán, đặc biệt trong việc thẩm định các hợp đồng thương mại giữa bên bán hàng và bên mua hàng.
+ Xây dựng kế hoạch, lộ trình phát triển cụ thể cho hoạt động bao thanh toán.
+ Mở rộng tiếp cận dịch vụ bao thanh toán đến các đối tượng doanh nghiệp vừa và nhỏ.
+ Đào tạo đội ngũ nhân viên am hiểu hoạt động bao thanh toán.
+ Đẩy mạnh tiếp thị sản phẩm.
+ Chính sách giá cả.
+ Tuyển chuyên gia nước ngoài có kinh nghiệm về bao thanh toán.
- Nhóm giải pháp đối với các doanh nghiệp:
+ Thay đổi nhận thức và nâng cao trình độ hiểu biết về hoạt động bao thanh toán.
+ Sử dụng đa dạng các hình thức tài trợ thương mại, đặc biệt là hoạt động bao thanh toán.
+ Nhận thức đúng đắn về việc công khai minh bạch thông tin.
Bao thanh toán là một hình thức cấp tín dụng đã xuất hiện từ lâu nhưng chưa được chú trọng phát triển tại Việt Nam. Trải qua trên 10 năm thực hiện, doanh số bao thanh toán của Việt Nam còn ở mức rất khiêm tốn so với các quốc gia trong khu vực. Vì vậy, với với các giải pháp cụ thể, khả thi được xây dựng trên cơ sở vững chắc về lý thuyết, kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn, nhóm nghiên cứu kỳ vọng đề tài sẽ có những đóng góp thiết thực vào sự phát triển của hoạt động bao thanh toán tại Việt Nam.
VCL
 
(Tạp chí ngân hàng số 20, tháng 10/2016)
Bình luận Ý kiến của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi đăng. Vui lòng gõ tiếng Việt có dấu
Đóng lại ok
Bình luận của bạn chờ kiểm duyệt từ Ban biên tập
Nâng cao chất lượng đào tạo thông qua việc gắn chặt đào tạo cơ bản với đào tạo thực tế tại Học viện Ngân hàng
Nâng cao chất lượng đào tạo thông qua việc gắn chặt đào tạo cơ bản với đào tạo thực tế tại Học viện Ngân hàng
21/02/2024 755 lượt xem
Mô hình Ba Nhà là một mô hình nổi tiếng nêu bật sự gắn liền chặt chẽ giữa đào tạo lí thuyết và đào tạo thực tế, thông qua mối quan hệ giữa cơ sở giáo dục đại học, doanh nghiệp và chính phủ với tiềm năng đổi mới và phát triển kinh tế trong một xã hội tri thức.
Triển khai ESG trong lĩnh vực ngân hàng góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững
Triển khai ESG trong lĩnh vực ngân hàng góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững
20/02/2024 1.020 lượt xem
Chuyển dịch sang nền kinh tế phát thải carbon thấp, kinh tế tuần hoàn, hướng tới phát triển bền vững đang trở thành một xu hướng tất yếu, là ưu tiên của nhiều quốc gia trên thế giới để ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu.
Nỗ lực nâng cao vị thế đối ngoại của Việt Nam
Nỗ lực nâng cao vị thế đối ngoại của Việt Nam
19/02/2024 895 lượt xem
Hội nghị Đối ngoại toàn quốc triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng được tổ chức vào ngày 14/12/2021 đã thống nhất cao khẳng định về sự hình thành, phát triển của trường phái đối ngoại, ngoại giao "cây tre Việt Nam": Gốc vững, thân chắc, cành uyển chuyển, thấm đượm tâm hồn, cốt cách và khí phách của dân tộc Việt Nam.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam năm 2023 và triển vọng năm 2024
Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam năm 2023 và triển vọng năm 2024
16/02/2024 1.442 lượt xem
Kể từ khi ban hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (năm 1987) đến nay, Việt Nam đã thu hút được gần 438,7 tỉ USD vốn đầu tư nước ngoài (FDI). Khu vực FDI đã đóng góp quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam, nâng cao vị thế và uy tín Việt Nam trên trường quốc tế. Riêng năm 2023, mặc dù tăng trưởng kinh tế của Việt Nam giảm tốc (chỉ đạt 5,05% GDP so với 8% GDP năm 2022) do bối cảnh kinh tế toàn cầu gặp nhiều khó khăn, thách thức, nhưng Việt Nam vẫn là điểm đến hấp dẫn của vốn FDI.
Nhìn lại công tác điều hành chính sách tiền tệ của Việt Nam năm 2023 - Nhận định dư địa chính sách tiền tệ năm 2024
Nhìn lại công tác điều hành chính sách tiền tệ của Việt Nam năm 2023 - Nhận định dư địa chính sách tiền tệ năm 2024
15/02/2024 1.186 lượt xem
Kinh tế thế giới năm 2023 cho thấy nhiều bất định đến từ căng thẳng địa chính trị cũng như áp lực về tăng trưởng và lạm phát, kéo theo sự điều chỉnh về chính sách tiền tệ (CSTT) của các quốc gia trên thế giới.
Việt Nam vững mạnh, vươn cao trong năm Rồng
Việt Nam vững mạnh, vươn cao trong năm Rồng
13/02/2024 1.077 lượt xem
Năm 2024, chúng ta có thể tin tưởng, những khó khăn nhất đã ở phía sau. Tăng trưởng kinh tế của Việt Nam quý IV/2023 đã phục hồi lên 6,72% so với cùng kì năm 2022, góp phần vào tổng mức tăng trưởng cả năm 2023 đạt 5,05%. Đóng góp cho đà hồi phục này là nhờ sự cải thiện về thương mại bắt đầu trong quý cuối cùng của năm 2023.
Triển vọng kinh tế Việt Nam năm 2024: Kiên cường và đầy hứa hẹn trước những thách thức
Triển vọng kinh tế Việt Nam năm 2024: Kiên cường và đầy hứa hẹn trước những thách thức
12/02/2024 1.120 lượt xem
Nhìn chung, kinh tế thế giới đang dần hồi phục sau đại dịch Covid-19 và những biến động địa chính trị, tuy nhiên, vẫn còn chậm và chưa đồng đều.
Quản trị nguồn nhân lực trong hoạt động ngân hàng: Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả
Quản trị nguồn nhân lực trong hoạt động ngân hàng: Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả
17/01/2024 2.585 lượt xem
Quản trị nguồn nhân lực trong hoạt động ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự phát triển bền vững của các ngân hàng. Hiện nay, vấn đề quản trị nguồn nhân lực trong hoạt động ngân hàng vẫn còn tồn tại những hạn chế, khó khăn nhất định, điều này đã và đang ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng hoạt động của các ngân hàng.
Quy định của pháp luật về phí Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân và thực tiễn thi hành
Quy định của pháp luật về phí Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân và thực tiễn thi hành
16/01/2024 1.693 lượt xem
Với những đặc thù về quy mô, đối tượng khách hàng và tính liên kết hệ thống, các QTDND phải đối mặt với nhiều rủi ro, đặc biệt là rủi ro tín dụng và nguy cơ đổ vỡ hệ thống.
Phát triển kinh tế tuần hoàn ở Việt Nam: Thực trạng và một số kiến nghị hoàn thiện
Phát triển kinh tế tuần hoàn ở Việt Nam: Thực trạng và một số kiến nghị hoàn thiện
11/01/2024 1.980 lượt xem
Hiện nay, phát triển kinh tế tuần hoàn đang là xu hướng phát triển mạnh mẽ trên thế giới. Theo Chương trình Môi trường Liên hợp quốc (UNEP), môi trường hiện nay đang bị ô nhiễm trầm trọng. Cùng với sự cạn kiệt tài nguyên, nhu cầu sử dụng tài nguyên của thế giới ngày càng tăng vượt ngoài khả năng cung ứng của Trái đất. Nếu không có những biện pháp kịp thời, lượng chất thải sẽ vượt giới hạn chịu tải của môi trường. Phát triển kinh tế tuần hoàn là một trong những biện pháp hữu hiệu giúp giảm lượng tài nguyên cần sử dụng và lượng phế thải tạo ra, góp phần bảo tồn nguồn tài nguyên và giảm tác động gây ô nhiễm môi trường.
Nhìn lại thành công trong kiểm soát lạm phát của Việt Nam năm 2023 và triển vọng lạm phát năm 2024
Nhìn lại thành công trong kiểm soát lạm phát của Việt Nam năm 2023 và triển vọng lạm phát năm 2024
10/01/2024 5.775 lượt xem
Năm 2023, lạm phát bình quân của Việt Nam tăng 3,25%, đạt mục tiêu do Quốc hội đề ra là kiểm soát lạm phát ở mức 4,5%. Đây là năm thứ 12 liên tiếp Việt Nam duy trì được mức lạm phát một con số kể từ sau khi lạm phát tăng cao năm 2011, góp phần đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô, tạo nền tảng vững chắc cho tăng trưởng kinh tế bền vững, củng cố niềm tin của người dân, doanh nghiệp và nhà đầu tư nước ngoài vào đồng nội tệ và môi trường kinh doanh tại Việt Nam.
Hạn chế rủi ro thanh toán cho các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam
Hạn chế rủi ro thanh toán cho các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam
04/01/2024 2.276 lượt xem
Do hạn chế kiến thức, kinh nghiệm trong hoạt động ngoại thương, cùng với đó là mong muốn xuất khẩu sản phẩm ra thị trường quốc tế, rất nhiều doanh nghiệp Việt Nam đã không tìm hiểu kĩ đối tác và phương thức thanh toán phù hợp dẫn đến các rủi ro đáng tiếc.
Phát triển chính sách về kinh tế xanh vùng Đông Nam Bộ
Phát triển chính sách về kinh tế xanh vùng Đông Nam Bộ
03/01/2024 2.138 lượt xem
Đông Nam Bộ là vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và của cả nước, đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia.
Thực trạng hoạt động mua, bán nợ tại ngân hàng thương mại và một số kiến nghị hoàn thiện
Thực trạng hoạt động mua, bán nợ tại ngân hàng thương mại và một số kiến nghị hoàn thiện
02/01/2024 1.766 lượt xem
Hoạt động mua, bán nợ của ngân hàng thương mại (NHTM) ở Việt Nam đang dần hình thành như một sự cần thiết khách quan của phát triển nền kinh tế. Hoạt động mua, bán nợ là một lĩnh vực rất mới ở Việt Nam hiện nay, nhưng thực chất nó là một hoạt động kinh tế rất cơ bản trong các NHTM.
Cần bổ sung cơ chế quản lý thị trường vàng để phù hợp với bối cảnh mới của thị trường
Cần bổ sung cơ chế quản lý thị trường vàng để phù hợp với bối cảnh mới của thị trường
31/12/2023 1.665 lượt xem
Sau thời điểm tăng cao, giá vàng miếng SJC có chiều hướng giảm dần từ chiều 28/12/2023. Trên thị trường, khách hàng đang có xu hướng bán ròng vàng miếng SJC. Theo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), trong tháng 01/2024, NHNN sẽ trình Chính phủ báo cáo tổng kết Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03/4/2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng, trong đó có đề xuất sửa đổi, bổ sung một số cơ chế quản lý thị trường vàng để phù hợp với bối cảnh mới của thị trường.
Giá vàngXem chi tiết

GIÁ VÀNG - XEM THEO NGÀY

Khu vực

Mua vào

Bán ra

HÀ NỘI

Vàng SJC 1L

74.500

77.500

TP.HỒ CHÍ MINH

Vàng SJC 1L

74.500

77.500

Vàng SJC 5c

74.500

77.520

Vàng nhẫn 9999

63.400

64.700

Vàng nữ trang 9999

63.100

64.300


Ngoại tệXem chi tiết
TỶ GIÁ - XEM THEO NGÀY 
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 24,330 24,700 25,777 27,192 30,165 31,449 158.62 167.89
BIDV 24,380 24,690 25,962 27,169 30,297 31,455 159.71 168.14
VietinBank 24,290 24,710 26,000 27,195 30,584 31,594 160.24 168.19
Agribank 24,320 24,670 25,943 26,957 30,363 31,342 160.38 165.98
Eximbank 24,300 24,690 26,040 26,870 30,446 31,417 160.82 165.95
ACB 24,330 24,680 26,090 26,742 30,662 31,302 160.72 165.89
Sacombank 24,330 24,795 26,208 26,773 30,767 31,257 161.56 166.6
Techcombank 24,358 24,704 25,849 27,190 30,175 31,503 156.87 169.29
LPBank 24,120 25,030 25,976 27,305 30,612 31,554 159.02 170.51
DongA Bank 24,370 24,670 26,070 26,720 30,520 31,320 158.80 165.80
(Cập nhật trong ngày)
Lãi SuấtXem chi tiết
(Cập nhật trong ngày)
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
1,70
1,70
2,00
3,00
3,00
4,70
4,70
BIDV
0,10
-
-
-
1,90
1,90
2,20
3,20
3,20
4,80
5,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
1,90
1,90
2,20
3,20
3,20
4,80
5,00
ACB
0,01
0,50
0,50
0,50
2,40
2,50
2,70
3,70
3,90
4,60
4,60
Sacombank
-
0,50
0,50
0,50
2,20
2,30
2,40
3,70
4,00
4,80
5,55
Techcombank
0,10
-
-
-
2,50
2,50
2,90
3,50
3,55
4,40
4,40
LPBank
0.20
0,20
0,20
0,20
1,80
1,80
2,10
3,20
3,20
5,00
5,30
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
3,50
3,50
3,50
4,50
4,70
5,00
5,20
Agribank
0,20
-
-
-
1,70
1,70
2,00
3,00
3,00
4,80
4,90
Eximbank
0,50
0,50
0,50
0,50
3,00
3,20
3,40
4,20
4,30
4,80
5,10

Liên kết website
Bình chọn trực tuyến
Nội dung website có hữu ích với bạn không?