Giải pháp nâng cao chất lượng giám sát QTDND qua phần mềm kết nối thông tin với NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố
10/02/2017 26.543 lượt xem
ThS. Phạm Trường Giang 
 
1. Thực trạng công tác giám sát của NHNN đối với QTDND
Sau hơn 20 năm đi vào hoạt động, toàn quốc đã có trên 1.150 quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) hoạt động tại 56/63 tỉnh, thành phố.  Quy mô hoạt động của các QTDND ngày càng lớn, cả về nguồn vốn, số lượng thành viên tham gia, dư nợ cho vay thành viên… đã có tác động tương ứng ngày càng lớn tới nền kinh tế - xã hội, nhất là địa bàn nông nghiệp, nông thôn và thêm một  kênh cung ứng vốn cho hoạt động sản xuất - kinh doanh, dịch vụ, giảm được nạn cho vay nặng lãi trước đây vẫn luôn tồn tại ở những địa bàn có ít tổ chức tín dụng (TCTD) hoạt động.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, hiện nay, một số QTDND có dấu hiệu dần xa rời mục tiêu ban đầu là hoạt động tương trợ thành viên, chạy theo lợi nhuận, chưa tuân thủ các quy trình, quy định, vi phạm tỷ lệ bảo đảm an toàn, quản lý tài chính yếu kém… Trong khi đó, kết quả giám sát hoạt động đối với các QTDND thông qua phần mềm giám sát từ xa của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng đã được triển khai từ trên 10 năm nay, không còn phù hợp và chưa đáp ứng được yêu cầu về quản lý đối với hoạt động của hệ thống QTDND. Tại Ngân hàng Nhà nước (NHNN) cấp chi nhánh, công tác giám sát thường xuyên đối với hoạt động của các QTDND còn hạn chế, thông tin có được từ hoạt động của các QTDND mới chỉ dừng lại ở việc khai thác các báo cáo cân đối tài khoản kế toán, các báo cáo thống kê hoặc các báo cáo của bộ máy kiểm soát nội bộ của các QTDND theo yêu cầu của NHNN. Tuy nhiên, các loại báo cáo này đều do các QTDND tự lập, do vậy các thông tin khai thác từ nguồn này thường mang tính chủ quan. Việc đưa ra các biện pháp quản lý hoạt động đối với các QTDND trên địa bàn chủ yếu vẫn là qua kết quả các cuộc thanh tra, kiểm tra trực tiếp hàng năm của Thanh tra, giám sát chi nhánh. Trong khi việc thanh tra, kiểm tra hoạt động đối với các QTDND lại nặng về  kế hoạch, còn thụ động, dựa trên cơ sở thời gian mà các QTDND chưa được thanh tra, hoặc dựa trên kết quả xếp loại hàng năm của QTDND…; hơn nữa, trước khi tiến hành thanh tra, kiểm tra có rất ít hoặc không có thông tin của QTDND để chủ động về nội dung, nhân lực thanh tra.
Bài học thời gian qua, ở không ít địa phương trên toàn quốc, một số QTDND hoạt động chưa tuân thủ tốt quy định của NHNN, của pháp luật nhưng chậm được phát hiện; có thời điểm tình hình hoạt động của một số QTDND đã trượt ra khỏi sự giám sát của NHNN chi nhánh, dẫn đến hậu quả phải xử lý.
Do vậy, đòi hỏi phải có giải pháp quản lý mới để có thể giám sát chặt chẽ hoạt động của các QTDND, vừa kịp thời cập nhật được thông tin,  đảm bảo an toàn lại vừa giảm tải được số lượng các cuộc thanh tra, kiểm tra trực tiếp tại các QTDND.
 
2. Mục tiêu và giải pháp cho công tác giám sát của NHNN trong thời gian tới    
2.1. Mục tiêu 
Để khắc phục các hạn chế trong công tác giám sát đối với QTDND, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của NHNN đối với lĩnh vực này cần xây dựng một chương trình kết nối thông tin từ các QTDND về NHNN chi nhánh. Chương trình sẽ tự động chiết xuất và gửi dữ liệu về NHNN chi nhánh (Thanh tra, giám sát chi nhánh).  NHNN chi nhánh sẽ luôn cập nhật được những thông tin, dữ liệu, tình hình hoạt động của các QTDND một cách khách quan, trung thực, đầy đủ, kịp thời, phù hợp với yêu cầu quản lý trong từng thời kỳ về một máy chủ (Server) đặt tại NHNN chi nhánh; bảo đảm ngay tại trụ sở cơ quan, các thanh tra viên NHNN chi nhánh ở tại trụ sở vẫn có thể giám sát chặt chẽ các diễn biến hoạt động của từng QTDND do mình phụ trách.
Giá trị cốt lõi của Chương trình này  là  nâng cao được chất lượng giám sát của Thanh tra NHNN chi nhánh qua việc phân tích các thông tin có liên quan đến hoạt động của các QTDND từ phần mềm kết nối với các QTDND. Từ đó, sớm có các cảnh báo, kiểm tra, hướng dẫn, thanh tra, xử lý, chấn chỉnh kịp thời; tiết kiệm cả về thời gian, nhân lực và chi phí cho hoạt động thanh tra, giám sát. Đây cũng là hoạt động thúc đẩy tiến trình chuyển từ thanh tra tuân thủ, thanh tra theo định kỳ sang thanh tra trên cơ sở rủi ro.
2.2. Giải pháp
Để xây dựng chương trình kết nối thông tin từ các QTDND về NHNN chi nhánh cần thực hiện tốt các nội dung sau:
Thứ nhất, về tổ chức phối hợp: NHNN chi nhánh cần phối hợp chặt chẽ với Hiệp hội QTDND và Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng - Vụ Giám sát ngân hàng để thiết kế, xây dựng, lập trình và cài đặt hệ thống phần mềm kết nối thông tin giữa các QTDND trên địa bàn với NHNN chi nhánh trên cơ sở: (i) NHNN chi nhánh là bên đại diện chính và là cơ quan chủ quản, phối hợp với Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng - Vụ Giám sát ngân hàng và Hiệp hội QTDND trong việc định hướng và đưa ra yêu cầu xây dựng hệ thống  phát triển phần mềm “Hệ thống TTBC”; (ii) Các QTDND là đơn vị cung cấp số liệu và tuyệt đối tuân thủ theo các yêu cầu của NHNN chi nhánh trong suốt quá trình xây dựng và đưa vào sử dụng hệ thống phần mềm „Hệ thống TTBC“, đồng thời là bên chịu trách nhiệm thanh toán chi phí cho Hiệp hội QTDND. Khi công việc xây dựng hệ thống phần mềm „Hệ thống TTBC“ hoàn thành, NHNN chi nhánh sẽ triển khai, chỉ đạo các QTDND ký kết hợp đồng kinh tế ba bên giữa NHNN chi nhánh, các QTDND và Hiệp hội QTDND.
 Thứ hai, về cơ sở thiết lập và sản phẩm kết nối thông tin:
- Cơ sở để khai thác dữ liệu: 
Với cơ sở thống nhất toàn bộ các QTDND trên địa bàn  sử dụng phần mềm giao dịch ITD_VAPCF của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên ứng dụng tin học thuộc Hiệp hội QTDND Việt Nam (Công ty ITD) để phục vụ các hoạt động giao dịch hàng ngày và báo cáo kế toán, tài chính, thống kê hàng tháng theo quy định về NHNN. Phần mềm giao dịch ITD_VAPCF được cài đặt tại một máy chủ của QTDND và hoạt động trên mạng LAN để các bộ phận nghiệp vụ có thể tác nghiệp trên các máy trạm theo phân quyền và theo nghiệp vụ được phân công; đồng thời, phần mềm ITD_VAPCF cũng thực hiện lưu trữ toàn bộ các giao dịch và dữ liệu hoạt động của QTDND trên máy chủ để phục vụ cho việc khai thác sử dụng lâu dài của QTDND và đây cũng là cơ sở dữ liệu để có thể sử dụng một phần mềm cài đặt thường trú từ đó khai thác, chuyển tải các thông tin hoạt động của QTDND về NHNN để phục vụ cho công tác quản lý của chi nhánh.
- Ứng dụng công nghệ tin học vào khâu khai thác và chuyển tải dữ liệu:
Dựa trên nền tảng công nghệ Net FrameWork của Microsoft (.Net 3.5) để viết phần mềm chiết xuất và chuyển tải thông tin (viết tắt là PIC_PCFs.Client) và cài đặt thường trú tại máy chủ của QTDND. Phần mềm PIC_PCFs.Client này không xuất hiện giao diện trên máy tính của các QTDND, các QTDND không phải vận hành và cũng không thể tác động để làm sai lệch thông tin trước khi được chuyển về NHNN chi nhánh; vì vậy, thông tin, dữ liệu được đảm bảo tính khách quan và cũng không phát sinh thêm chi phí vận hành cho các QTDND.
Trên cơ sở được cài đặt thường trú tại máy chủ của các QTDND, phần mềm PIC_ PCFs.Client sẽ tự động chiết xuất những thông tin theo yêu cầu quản lý của NHNN chi nhánh, từ cơ sở các dữ liệu của QTDND được lưu trữ bởi phần mềm giao dịch ITD_VAPFC sau mỗi ngày giao dịch tại máy chủ của QTDND.
Phần mền PIC_PCFs.Client được cài đặt và chạy song song trên máy của QTDND và khi các QTDND bắt đầu mở và sử dụng phần mềm giao dịch ITD-VAPCF vào các ngày làm việc hôm sau hoặc ngay sau khi QTDND thực hiện xong công việc khóa sổ cuối ngày thì phần mềm PIC_PCFs.Client sẽ tự khởi động và tổng hợp các dữ liệu (Database) có được từ phần mềm ITD_VAPCF và chuyển về  máy chủ (Server) đặt tại NHNN chi nhánh.
Để tránh quá tải cho máy tính của QTDND khi đồng thời có 2 phần mềm được kích hoạt (Phần mềm chiết xuất và chuyển tài dữ liệu tự động PIC_PCFs.Client và phần mềm giao dịch  ITD-VAPCF của QTDND), phần mềm PIC_PCFs.Client sẽ tự ngắt các tính toán và chuyển sang trạng thái chờ khi dữ liệu đã được chuyển thành công và sẽ tự động hoạt động trở lại khi có dữ liệu thông tin mới.
 Mô hình kết nối giữa các QTDND về NHNN chi nhánh thông qua đường truyền Internet với một thuê bao IP tĩnh tại NHNN chi nhánh có thể được mô tả bằng sơ đồ 1.
 
Sơ đồ 1:

 
-  Sản phẩm kết xuất và khai thác thông tin:
Tại NHNN chi nhánh, phần mềm đáp ứng các nhu cầu về giám sát trực tiếp đối với hoạt động của các QTDND dưới sản phẩm dạng mẫu biểu có các nội dung tối thiểu như các chỉ tiêu của bảng cân đối tài khoản kế toán; các chỉ tiêu giám sát diễn biến về thành viên, giám sát hoạt động huy động, diễn biến cho vay, lãi suất, nợ quá hạn, nợ xấu, giám sát tổng hợp chấp hành tỷ lệ an toàn, tỷ lệ khả năng chi trả các giới hạn an toàn tín dụng, các khoản tạm ứng, chi tiêu tài chính, nhập, xuất ấn chỉ quan trọng, các chỉ tiêu hoạt động theo kế hoạch, kết quả phân phối lợi nhuận, tổng hợp kết quả xếp loại QTDND... và các chỉ tiêu khác theo yêu cầu quản lý của NHNN chi nhánh trong từng thời kỳ.
Thứ ba, về tổ chức thực hiện:
Bước 1: NHNN chi nhánh chỉ đạo các QTDND cài đặt và sử dụng thống nhất một phần mềm trong giao dịch để có chung một định dạng cơ sở dữ liệu khi triển khai phần mềm PIC_PCFs.Client trên các máy chủ của QTDND. Đối với bước này, thực tế hiện nay, tại nhiều tỉnh, nhiều QTDND của đã chuyển sử dụng cùng một phần mềm giao dịch ITD_VAPCF của Công ty TNHH một thành viên ứng dụng tin học thuộc Hiệp hội QTDND Việt Nam (Công ty ITD).
Bước 2: NHNN chi nhánh tiến hành rà soát, đánh giá hệ thống máy vi tính mà các QTDND đang sử dụng, khả năng sử dụng công nghệ tin học của cán bộ, nhân viên QTDND vào công tác giao dịch kế toán, quản lý thành viên, quản lý tiền gửi, quản lý tiền vay, lập báo cáo… để có kế hoạch đào tạo, trang bị công cụ, thiết bị thích ứng.
Bước 3: NHNN chi nhánh khảo sát khả năng đáp ứng về cơ sở hạ tầng viễn thông tại các địa bàn có QTDND hoạt động. Yêu cầu cần có đường cáp quang  đến trung tâm và đến hầu hết các xã, phường có QTDND hoạt động.
Bước 4: NHNN chi nhánh triệu tập các QTDND, đồng thời phối hợp với Hiệp hội QTDND Việt Nam, Công ty ITD để thống nhất về chủ trương, cách thức triển khai hệ thống kết nối thông tin, báo cáo giữa các QTDND với NHNN chi nhánh bằng phần mềm PIC_PCFs.Client cài đặt trên các máy chủ của QTDND.
Bước 5: NHNN chi nhánh thành lập tổ nghiên cứu xây dựng các yêu cầu về chỉ tiêu, về số liệu và biểu mẫu để qua đó, có được thông tin phục vụ cho việc giám sát hoạt động của các QTDND và làm cơ sở đặt ra các yêu cầu trong thiết lập phần mềm ứng dụng đối với Công ty ITD; NHNN chi nhánh chuẩn bị cơ sở vật chất (phòng để máy chủ và các trang thiết bị, dự kiến đường dây mạng internet).
Bước 6: NHNN chi nhánh phối hợp với Hiệp hội QTDND Việt Nam, Công ty ITD thống nhất, ký kết hợp đồng nguyên tắc về xây dựng, cài đặt, hướng dẫn, chuyển giao, bảo trì, bảo hành phần mềm PIC_PCFs.Client cài đặt trên các máy chủ của QTDND và phần mềm PIC-PCFs.NET được cài đặt trên máy chủ đặt tại NHNN chi nhánh và các máy trạm của thanh tra viên chuyên quản.
Bước 7: NHNN chi nhánh phối hợp với Hiệp hội QTDND Việt Nam, Công ty ITD thống nhất, ký kết hợp đồng  cung cấp, lắp đặt máy móc, thiết bị tại NHNN chi nhánh.
Bước 8: NHNN chi nhánh phối hợp với Công ty ITD, Nhà cung cấp thiết bị để tư vấn, thống nhất, ký kết hợp đồng với Công ty Viễn thông cung cấp, lắt đặt  máy móc, thiết bị truyền tin, thuê bao đường truyền IP tĩnh tại NHNN chi nhánh.
Bước 9: NHNN chi nhánh phối hợp với Công ty ITD, QTDND thống nhất, ký kết hợp đồng  cụ thể về xây dựng, cài đặt, chuyển giao, hướng dẫn, bảo hành, bảo trì và thanh quyết toán phần mềm ứng dụng.
Bước 10: NHNN chi nhánh phối hợp với Hiệp hội QTDND Việt Nam, Công ty ITD, đại diện các QTDND trên địa bàn nghiệm thu, đưa vào sử dụng hệ thống kết nối thông tin và thanh quyết toán.
 
3. Kết luận
Việc triển khai thực hiện giải pháp ứng dụng công nghệ tin học vào công tác giám sát hoạt động của QTDND sẽ mang lại nhiều lợi ích trong công tác quản lý nhà nước đối với các QTDND. Sử dụng hệ thống kết nối thông tin, báo cáo giữa các QTDND với NHNN chi nhánh sẽ mang lại hiệu quả rõ rệt, thúc đẩy chuyển mạnh từ thanh tra trực tiếp, thanh tra tuân thủ sang giám sát, thanh tra trên cơ sở rủi ro; mà trước hết qua chương trình giám sát sẽ có cơ sở để yêu cầu các QTDND tự kiểm tra, tự chấn chỉnh và báo cáo kết quả về NHNN. Từ đó, số cuộc thanh tra, kiểm tra trực tiếp của NHNN chi nhánh đối với QTDND sẽ giảm, tiết giảm lớn cả về thời gian và chi phí hoạt động của NHNN chi nhánh; đồng thời, các bộ phận làm công tác thống kê tại NHNN sẽ thuận lợi hơn trong khai thác dữ liệu phục vụ cho việc kiểm duyệt các báo cáo thống kê, báo cáo điện tử, báo cáo tài chính... đối với QTDND.
 
Bài đăng trên Tạp chí Ngân hàng số 22 tháng 11/2016
 
 
Bình luận Ý kiến của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi đăng. Vui lòng gõ tiếng Việt có dấu
Đóng lại ok
Bình luận của bạn chờ kiểm duyệt từ Ban biên tập
Vai trò, tầm quan trọng của ESG trong phát triển bền vững tại ngân hàng thương mại Việt Nam
Vai trò, tầm quan trọng của ESG trong phát triển bền vững tại ngân hàng thương mại Việt Nam
05/03/2024 614 lượt xem
Trong những năm gần đây, các doanh nghiệp đang dần chú trọng hơn đến sự phát triển bền vững như một hướng đi quan trọng trong hoạt động kinh doanh.
Nâng cao chất lượng đào tạo thông qua việc gắn chặt đào tạo cơ bản với đào tạo thực tế tại Học viện Ngân hàng
Nâng cao chất lượng đào tạo thông qua việc gắn chặt đào tạo cơ bản với đào tạo thực tế tại Học viện Ngân hàng
21/02/2024 1.738 lượt xem
Mô hình Ba Nhà là một mô hình nổi tiếng nêu bật sự gắn liền chặt chẽ giữa đào tạo lí thuyết và đào tạo thực tế, thông qua mối quan hệ giữa cơ sở giáo dục đại học, doanh nghiệp và chính phủ với tiềm năng đổi mới và phát triển kinh tế trong một xã hội tri thức.
Triển khai ESG trong lĩnh vực ngân hàng góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững
Triển khai ESG trong lĩnh vực ngân hàng góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững
20/02/2024 1.901 lượt xem
Chuyển dịch sang nền kinh tế phát thải carbon thấp, kinh tế tuần hoàn, hướng tới phát triển bền vững đang trở thành một xu hướng tất yếu, là ưu tiên của nhiều quốc gia trên thế giới để ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu.
Nỗ lực nâng cao vị thế đối ngoại của Việt Nam
Nỗ lực nâng cao vị thế đối ngoại của Việt Nam
19/02/2024 1.685 lượt xem
Hội nghị Đối ngoại toàn quốc triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng được tổ chức vào ngày 14/12/2021 đã thống nhất cao khẳng định về sự hình thành, phát triển của trường phái đối ngoại, ngoại giao "cây tre Việt Nam": Gốc vững, thân chắc, cành uyển chuyển, thấm đượm tâm hồn, cốt cách và khí phách của dân tộc Việt Nam.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam năm 2023 và triển vọng năm 2024
Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam năm 2023 và triển vọng năm 2024
16/02/2024 3.002 lượt xem
Kể từ khi ban hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (năm 1987) đến nay, Việt Nam đã thu hút được gần 438,7 tỉ USD vốn đầu tư nước ngoài (FDI). Khu vực FDI đã đóng góp quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam, nâng cao vị thế và uy tín Việt Nam trên trường quốc tế. Riêng năm 2023, mặc dù tăng trưởng kinh tế của Việt Nam giảm tốc (chỉ đạt 5,05% GDP so với 8% GDP năm 2022) do bối cảnh kinh tế toàn cầu gặp nhiều khó khăn, thách thức, nhưng Việt Nam vẫn là điểm đến hấp dẫn của vốn FDI.
Nhìn lại công tác điều hành chính sách tiền tệ của Việt Nam năm 2023 - Nhận định dư địa chính sách tiền tệ năm 2024
Nhìn lại công tác điều hành chính sách tiền tệ của Việt Nam năm 2023 - Nhận định dư địa chính sách tiền tệ năm 2024
15/02/2024 1.980 lượt xem
Kinh tế thế giới năm 2023 cho thấy nhiều bất định đến từ căng thẳng địa chính trị cũng như áp lực về tăng trưởng và lạm phát, kéo theo sự điều chỉnh về chính sách tiền tệ (CSTT) của các quốc gia trên thế giới.
Việt Nam vững mạnh, vươn cao trong năm Rồng
Việt Nam vững mạnh, vươn cao trong năm Rồng
13/02/2024 1.623 lượt xem
Năm 2024, chúng ta có thể tin tưởng, những khó khăn nhất đã ở phía sau. Tăng trưởng kinh tế của Việt Nam quý IV/2023 đã phục hồi lên 6,72% so với cùng kì năm 2022, góp phần vào tổng mức tăng trưởng cả năm 2023 đạt 5,05%. Đóng góp cho đà hồi phục này là nhờ sự cải thiện về thương mại bắt đầu trong quý cuối cùng của năm 2023.
Triển vọng kinh tế Việt Nam năm 2024: Kiên cường và đầy hứa hẹn trước những thách thức
Triển vọng kinh tế Việt Nam năm 2024: Kiên cường và đầy hứa hẹn trước những thách thức
12/02/2024 1.730 lượt xem
Nhìn chung, kinh tế thế giới đang dần hồi phục sau đại dịch Covid-19 và những biến động địa chính trị, tuy nhiên, vẫn còn chậm và chưa đồng đều.
Quản trị nguồn nhân lực trong hoạt động ngân hàng: Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả
Quản trị nguồn nhân lực trong hoạt động ngân hàng: Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả
17/01/2024 3.301 lượt xem
Quản trị nguồn nhân lực trong hoạt động ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự phát triển bền vững của các ngân hàng. Hiện nay, vấn đề quản trị nguồn nhân lực trong hoạt động ngân hàng vẫn còn tồn tại những hạn chế, khó khăn nhất định, điều này đã và đang ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng hoạt động của các ngân hàng.
Quy định của pháp luật về phí Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân và thực tiễn thi hành
Quy định của pháp luật về phí Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân và thực tiễn thi hành
16/01/2024 2.267 lượt xem
Với những đặc thù về quy mô, đối tượng khách hàng và tính liên kết hệ thống, các QTDND phải đối mặt với nhiều rủi ro, đặc biệt là rủi ro tín dụng và nguy cơ đổ vỡ hệ thống.
Phát triển kinh tế tuần hoàn ở Việt Nam: Thực trạng và một số kiến nghị hoàn thiện
Phát triển kinh tế tuần hoàn ở Việt Nam: Thực trạng và một số kiến nghị hoàn thiện
11/01/2024 2.642 lượt xem
Hiện nay, phát triển kinh tế tuần hoàn đang là xu hướng phát triển mạnh mẽ trên thế giới. Theo Chương trình Môi trường Liên hợp quốc (UNEP), môi trường hiện nay đang bị ô nhiễm trầm trọng. Cùng với sự cạn kiệt tài nguyên, nhu cầu sử dụng tài nguyên của thế giới ngày càng tăng vượt ngoài khả năng cung ứng của Trái đất. Nếu không có những biện pháp kịp thời, lượng chất thải sẽ vượt giới hạn chịu tải của môi trường. Phát triển kinh tế tuần hoàn là một trong những biện pháp hữu hiệu giúp giảm lượng tài nguyên cần sử dụng và lượng phế thải tạo ra, góp phần bảo tồn nguồn tài nguyên và giảm tác động gây ô nhiễm môi trường.
Nhìn lại thành công trong kiểm soát lạm phát của Việt Nam năm 2023 và triển vọng lạm phát năm 2024
Nhìn lại thành công trong kiểm soát lạm phát của Việt Nam năm 2023 và triển vọng lạm phát năm 2024
10/01/2024 8.791 lượt xem
Năm 2023, lạm phát bình quân của Việt Nam tăng 3,25%, đạt mục tiêu do Quốc hội đề ra là kiểm soát lạm phát ở mức 4,5%. Đây là năm thứ 12 liên tiếp Việt Nam duy trì được mức lạm phát một con số kể từ sau khi lạm phát tăng cao năm 2011, góp phần đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô, tạo nền tảng vững chắc cho tăng trưởng kinh tế bền vững, củng cố niềm tin của người dân, doanh nghiệp và nhà đầu tư nước ngoài vào đồng nội tệ và môi trường kinh doanh tại Việt Nam.
Hạn chế rủi ro thanh toán cho các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam
Hạn chế rủi ro thanh toán cho các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam
04/01/2024 2.974 lượt xem
Do hạn chế kiến thức, kinh nghiệm trong hoạt động ngoại thương, cùng với đó là mong muốn xuất khẩu sản phẩm ra thị trường quốc tế, rất nhiều doanh nghiệp Việt Nam đã không tìm hiểu kĩ đối tác và phương thức thanh toán phù hợp dẫn đến các rủi ro đáng tiếc.
Phát triển chính sách về kinh tế xanh vùng Đông Nam Bộ
Phát triển chính sách về kinh tế xanh vùng Đông Nam Bộ
03/01/2024 2.754 lượt xem
Đông Nam Bộ là vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và của cả nước, đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia.
Thực trạng hoạt động mua, bán nợ tại ngân hàng thương mại và một số kiến nghị hoàn thiện
Thực trạng hoạt động mua, bán nợ tại ngân hàng thương mại và một số kiến nghị hoàn thiện
02/01/2024 2.430 lượt xem
Hoạt động mua, bán nợ của ngân hàng thương mại (NHTM) ở Việt Nam đang dần hình thành như một sự cần thiết khách quan của phát triển nền kinh tế. Hoạt động mua, bán nợ là một lĩnh vực rất mới ở Việt Nam hiện nay, nhưng thực chất nó là một hoạt động kinh tế rất cơ bản trong các NHTM.
Giá vàngXem chi tiết

GIÁ VÀNG - XEM THEO NGÀY

Khu vực

Mua vào

Bán ra

HÀ NỘI

Vàng SJC 1L

77.800

80.700

TP.HỒ CHÍ MINH

Vàng SJC 1L

77.800

80.700

Vàng SJC 5c

77.800

80.720

Vàng nhẫn 9999

65.600

66.800

Vàng nữ trang 9999

65.500

66.400


Ngoại tệXem chi tiết
TỶ GIÁ - XEM THEO NGÀY 
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 24,500 24,870 26,109 27,542 30,490 31,787 159.34 168.65
BIDV 24,545 24,855 26,297 27,515 30,608 31,768 160.37 168.83
VietinBank 24,456 24,876 26,330 27,525 30,892 31,902 160.88 168.83
Agribank 24,500 24,840 26,239 27,483 30,594 31,727 160.30 168.34
Eximbank 24,460 24,850 26,381 27,130 30,794 31,669 161.71 166.31
ACB 24,450 24,800 26,304 26,959 30,837 31,479 160.92 166.09
Sacombank 24,495 24,960 26,539 27,097 31,079 31,595 162.24 167.31
Techcombank 24,523 24,867 26,186 27,535 30,525 31,839 157.57 170
LPBank 24,240 25,170 26,259 27,597 30,879 31,830 159.79 171.29
DongA Bank 24,550 24,850 26,410 27,070 30,850 31,660 159.80 166.70
(Cập nhật trong ngày)
Lãi SuấtXem chi tiết
(Cập nhật trong ngày)
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
1,70
1,70
2,00
3,00
3,00
4,70
4,70
BIDV
0,10
-
-
-
1,90
1,90
2,20
3,20
3,20
4,80
5,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
1,90
1,90
2,20
3,20
3,20
4,80
5,00
ACB
0,01
0,50
0,50
0,50
2,40
2,50
2,70
3,70
3,90
4,60
4,60
Sacombank
-
0,50
0,50
0,50
2,20
2,30
2,40
3,70
4,00
4,80
5,55
Techcombank
0,10
-
-
-
2,50
2,50
2,90
3,50
3,55
4,40
4,40
LPBank
0.20
0,20
0,20
0,20
1,80
1,80
2,10
3,20
3,20
5,00
5,30
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
3,50
3,50
3,50
4,50
4,70
5,00
5,20
Agribank
0,20
-
-
-
1,70
1,70
2,00
3,00
3,00
4,80
4,90
Eximbank
0,50
0,50
0,50
0,50
3,00
3,20
3,40
4,20
4,30
4,80
5,10

Liên kết website
Bình chọn trực tuyến
Nội dung website có hữu ích với bạn không?