Sử dụng mô hình nhị thức để định giá trái phiếu có kèm các quyền chọn
05/12/2022 2.049 lượt xem
1. Giới thiệu
 
Ngày 28/02/2019, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 242/QĐ-TTg phê duyệt đề án “Cơ cấu lại thị trường chứng khoán và thị trường bảo hiểm đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025”, theo đó vạch rõ 8 giải pháp cơ cấu lại thị trường chứng khoán, trong đó đa dạng hóa các sản phẩm trái phiếu, phát hành các sản phẩm trái phiếu mới (trái phiếu có lãi suất thả nổi, trái phiếu có gốc, lãi được giao dịch tách biệt, trái phiếu gắn với chỉ số lạm phát, cơ cấu lại danh mục nợ trái phiếu Chính phủ thông qua các nghiệp vụ mua lại, hoán đổi…) là một trong các giải pháp quan trọng.
 
Với vai trò ngày càng gia tăng của các ngân hàng thương mại trên thị trường vốn nói chung và thị trường trái phiếu nói riêng, việc nghiên cứu mô hình nhị thức để định giá các trái phiếu có kèm các quyền chọn mua, quyền chọn bán… nhằm quản trị rủi ro lãi suất, tận dụng lợi thế khi đối mặt với sự biến động của lãi suất cũng là một nhiệm vụ quan trọng của các ngân hàng thương mại trong giai đoạn hiện nay.
 
Trong bài nghiên cứu “Định giá trái phiếu bằng mô hình nhị thức” đăng trên Tạp chí Ngân hàng số 01, tháng 01/2022, khung phân tích trái phiếu có quyền chọn, các kỹ thuật xây dựng và hiệu chỉnh cây lãi suất nhị thức đã được trình bày khá chi tiết. Như phần thứ hai của bài nghiên cứu trên, bài viết này tiếp tục bàn về các kỹ thuật định giá trái phiếu không có quyền chọn1 (trái phiếu thông thường), định giá trái phiếu có quyền chọn mua, định giá trái phiếu có quyền chọn bán bằng cây lãi suất nhị thức2
 
2. Định giá trái phiếu không có quyền chọn bằng cây lãi suất
 
Để minh họa cách sử dụng cây lãi suất nhị thức, xét một trái phiếu công ty giản đơn (không có quyền chọn), còn 4 năm nữa mới đáo hạn, trả lãi định kỳ 6,5%/năm.

Giả định rằng một nhà phân tích thu thập được số liệu về lợi suất như sau:
 

Từ các số liệu này, nhà phân tích xác định lãi suất giao ngay và lãi suất kỳ hạn 1 năm như sau: 
 
 
 
Với dữ liệu của lãi suất giao ngay, từ phương trình3:
 
Có thể tính được lãi suất kỳ hạn 1 năm như sau:
 
 
 
Giá trái phiếu này có thể tính bằng một trong ba cách, cả ba cách đều cho ra cùng một kết quả.

Cách thứ nhất: Chiết khấu các dòng tiền của trái phiếu theo lãi suất giao ngay
 

Cách thứ hai: Chiết khấu các dòng tiền của trái phiếu theo lãi suất kỳ hạn 1 năm:
 
 
Cách thứ ba: Sử dụng cây lãi suất nhị thức:

Bảng 1: Cây lãi suất định giá trái phiếu không quyền chọn, 
đáo hạn sau 4 năm, trả lãi định kỳ 6,5%/năm


 
Bảng 1 trình bày cây lãi suất nhị thức hợp lý để định giá trái phiếu không quyền chọn, trả lãi định kỳ 6,5%.  

Bảng 2: Định giá trái phiếu không quyền chọn, đáo hạn sau 4 năm, 
trả lãi định kỳ 6,5%/năm (độ biến động giả định 10%)


Bảng 2 hiển thị các giá trị khác nhau trong quá trình chiết khấu bằng cách sử dụng mắt lưới lãi suất nhị thức trong Bảng 1. Gốc của cây lãi suất nhị thức cho thấy giá trị trái phiếu là 120,649. Đây cũng chính là giá trị được tìm thấy bằng cách chiết khấu dòng tiền theo lãi suất giao ngay hoặc lãi suất kỳ hạn một năm. 
 
Kết quả nhất quán giữa 3 mô hình định giá chứng tỏ rằng, bên cạnh mô hình định giá chuẩn cho trái phiếu không có quyền chọn, mô hình định giá bằng cây lãi suất nhị thức là mô hình đáng tin cậy.
 
3. Định giá trái phiếu có quyền chọn mua (có thể mua lại)
 
Về cơ bản, việc sử dụng cây lãi suất nhị phân để định giá trái phiếu có kèm quyền chọn được thực hiện giống như trong trường hợp trái phiếu không có quyền chọn. Khác biệt duy nhất ở đây là định giá trái phiếu có kèm quyền chọn đòi hỏi phải điều chỉnh dòng tiền trên cây cho phù hợp với cấu trúc của quyền chọn. Quyết định mua lại hoặc bán lại phải được thực hiện tại các nút trên cây nơi quyền chọn đủ điều kiện để thực hiện. 
 
Trong trường hợp quyền chọn mua, quyết định thực hiện quyền chọn mua được thực hiện bởi nhà phát hành. Là người đi vay tiền, nhà phát hành sẽ thực hiện quyền chọn mua khi giá trị hiện tại (Present Value - PV) của dòng tiền trong tương lai của trái phiếu lớn hơn giá mua lại (giá thực hiện) vì để nó lại đắt hơn nhiều so với chuộc lại (mua lại) nó.  

Bảng 3: Định giá trái phiếu có thể mua lại, đáo hạn sau 4 năm, trả lãi định kỳ 6,5%/năm, 
có thể mua lại sau năm đầu tiên ở giá 100 nghìn đồng (độ biến động giả định là 10%)


Ví dụ, xét một trái phiếu trả lãi định kỳ hằng năm 6,5% với thời gian đáo hạn còn lại 4 năm, có thể được mua lại trong 1 năm ở mức giá 100 nghìn đồng. Nhà phân tích sẽ định giá trái phiếu này bằng cách sử dụng cây nhị thức ở Bảng 1. Bảng 3 cho thấy các giá trị tại mỗi nút của cây nhị thức. Quy trình chiết khấu tương tự như quy trình được trình bày trong Bảng 1. 
 
Sau khi thực hiện chiết khấu dòng tiền tại các nút, bước tiếp theo là xác định các quyền chọn không đủ điều kiện để thực hiện mua lại. Để ý rằng, trong năm thứ hai và năm thứ ba, PV tại tất cả các nút đều không nhỏ hơn giá thực hiện (giá mua lại) nên không có quyền chọn nào được thực hiện (xem Bảng 4).  
 
Bảng 4: Định vị các nút có quyền chọn không được thực hiện 
trong năm thứ hai và năm thứ ba cho trái phiếu có thể mua lại


Do tất cả các PV trong Bảng 3 đều lớn hơn giá thực hiện (giá mua lại) nên quyền chọn sẽ được thực hiện (xem Bảng 5). 

Bảng 5: Định vị các nút có quyền chọn sẽ được thực hiện 
trong năm thứ hai và năm thứ ba cho trái phiếu có thể mua lại


Sau khi đã định vị được giá trị của các nút hội đủ điều kiện mua lại, bước kế tiếp là thực hiện thay đổi dòng tiền tại mỗi nút để xác định giá trị của trái phiếu có thể mua lại.  
 
Cần lưu ý phương pháp thay đổi dòng tiền trong quá trình định giá trái phiếu có thể mua lại. Trong năm thứ ba, ví dụ, tại nút NHHL, quá trình định giá lặp lại tạo ra PV là 104,733. Với quy tắc mua lại, trái phiếu sẽ được nhà phát hành mua lại. Do đó, 100 sẽ được hiển thị là giá trị thứ hai (giá trị thay thế) tại nút và chính giá trị này sau đó được sử dụng khi quá trình định giá tiếp tục. Tiếp tục thay thế giá trị các nút tại các nút đủ điều kiện mua lại (NH, NL của năm thứ nhất, NHL của năm thứ hai) vào bảng tính MS Excel, giá trị cuối cùng của trái phiếu có thể mua lại này là 120,649 nghìn đồng (Bảng 5).

Theo công thức (2):
 
PCB=PS-PC
 
Giá trị của quyền chọn mua được tính là sự chênh lệch giữa giá trị của trái phiếu không có quyền chọn và giá trị của trái phiếu có quyền chọn mua lại. Với giá trị của trái phiếu không có quyền chọn là 120,649 (PS), giá trị của trái phiếu có quyền chọn mua lại là 105,960 (PCB), giá trị của quyền chọn mua (PC) là 14,689 (= 120,649 - 105,960).
 
4. Định giá trái phiếu có quyền chọn bán (có thể bán lại)
 
Trong trường hợp trái phiếu có thể bán lại, quyết định thực hiện quyền chọn bán được thực hiện bởi các nhà đầu tư. Là người đi vay tiền, nhà đầu tư sẽ thực hiện quyền chọn bán khi giá trị của dòng tiền trong tương lai của trái phiếu thấp hơn giá bán (giá thực hiện).
 
Tương tự với Bảng 3, Bảng 6 chỉ ra cây nhị thức có các giá trị ở mỗi nút mà nhà đầu tư có thực hiện quyền chọn bán hay không. Để ý rằng, trong năm thứ hai và năm thứ ba, PV tại các nút NHH, NHHH và NHHL đều không nhỏ hơn giá thực hiện (giá mua lại) nên không có quyền chọn bán nào sẽ được nhà đầu tư thực hiện. 
 
Bảng 7 cho thấy, không có nút nào có giá trị thấp hơn giá thực hiện để nhà đầu tư phải thực hiện quyền chọn. Tuy nhiên, trong các trường hợp khác, khi giá trị tại một nút nhỏ hơn giá thực hiện và nhà đầu tư thực hiện quyền chọn bán, giá trị của trái phiếu tại các nút đủ điều kiện bán lại phải được thay đổi để phản ánh giá trị cao hơn nếu quyền chọn được thực hiện. Thủ tục thay thế dòng tiền được thực hiện tương tự Bảng 6.

Bảng 6: Định giá các trái phiếu có thể bán lại, đáo hạn sau 4 năm,
lãi suất định kỳ 6,5%/năm, có thể bán lại sau năm đầu tiên 
ở mức giá 100 nghìn đồng (độ biến động giả định 10%)


Giá trị cuối cùng của trái phiếu có thể bán lại này là 120,649 nghìn đồng (Bảng 7). 
 
Bảng 7: Định giá trái phiếu có quyền chọn bán, đáo hạn sau 4 năm, 
trả lãi định kỳ 6,5%/năm và có thể bán lại sau năm đầu tiên 
ở mức giá 100 nghìn đồng (độ biến động giả định 10%)
 

Từ công thức (3):

PPB=PS+PP

 
Với PS (trái phiếu không có quyền chọn) là 120,649, PPB (trái phiếu có thể bán lại) là 120,649), giá trị của quyền chọn bán (PP) là được mua bởi nhà đầu tư là 0.
 
5. Kết luận
 
Sự phức tạp trong việc xây dựng mô hình định giá trái phiếu có các quyền chọn và các chứng khoán phái sinh thuộc loại quyền chọn4 là dòng tiền sẽ phụ thuộc vào lãi suất trong tương lai. Để nắm bắt sự biến động ngẫu nhiên của lãi suất nhằm quản trị rủi ro lãi suất, trong thực tế, nhiều mô hình khác nhau đã được xây dựng và áp dụng. Một trong các mô hình đơn giản nhất trong các mô hình nói trên là mô hình mắc lưới lãi suất5. Với giả định chỉ có thể có hai mức lãi suất trong kỳ tiếp theo với mức lãi suất hiện tại, mô hình mắc lưới lãi suất được gọi là mô hình nhị thức6. Tuy chỉ khảo sát hai khả năng tăng hoặc giảm trong tương lai của lãi suất khi dịch chuyển từ một thời kỳ sang thời kỳ kế tiếp, phương pháp luận mắc lưới của mô hình nhị thức lại có nhiều ứng dụng trong thực tiễn vì không những nó được sử dụng để định giá trái phiếu có các quyền chọn mà nó còn có thể được sử dụng để định giá chứng khoán có lãi suất thả nổi với các chứng khoán phái sinh thuộc loại quyền chọn, quyền chọn trái phiếu7, quyền chọn lãi suất trần (cho trái phiếu có lãi suất thả nổi)8, quyền chọn lãi suất sàn (cho trái phiếu có lãi suất thả nổi)9, quyền chọn các hợp đồng hoán đổi10 và hoán đổi kỳ hạn11.
 
Với nhiều ứng dụng trong thực tiễn như đã đề cập ở trên, việc tìm hiểu và nắm vững phương pháp luận cùng với các kỹ thuật định giá trái phiếu theo mô hình nhị thức là điều kiện cần để các nhà đầu tư, các nhà phát hành, các ngân hàng thương mại thích nghi nhanh với sự phát triển sâu, rộng của thị trường một khi Chính phủ triển khai mạnh mẽ, đồng bộ các giải pháp cơ cấu toàn diện lại thị trường trái phiếu vốn tồn tại nhiều bất cập trong thời gian qua ở nước ta như đa dạng hóa các sản phẩm trái phiếu, phát hành các sản phẩm trái phiếu có lãi suất thả nổi, trái phiếu có gốc và lãi được giao dịch tách biệt, trái phiếu gắn với chỉ số lạm phát, các trái phiếu phái sinh thuộc loại quyền chọn, sử dụng các hợp đồng quyền chọn, các hợp đồng hoán đổi, các nghiệp vụ mua lại để cơ cấu lại danh mục nợ trái phiếu Chính phủ trong thời gian tới.
 

1 Option-free bond
2 Binomial interest-rate tree
3 Xem Bodie, Z., Kane, A., Marcus, A. (2014, trang 493)
4 Option-type derivatives
5 Interest-rate lattice
6 Binomial model
7 Options on bonds
8 Caps. Quyền chọn này tạo lợi thế cho nhà phát hành trái phiếu nếu lãi suất tăng.
9 Floors. Quyền chọn này tạo lợi thế cho nhà đầu tư trái phiếu nếu lãi suất giảm.
10 Swaptions
11 Forward-start swaps

Tài liệu tham khảo:
 
1. Adams, J. F., & Smith, D. J. (2019). Fixed income analysis (4th ed). New Jersey: Wiley.
2. CFA Institute (2017). CFA Program curriculum, Level 1, Volume 5. New Jersey: Wiley.
3. Choudhry, M., Moskovie, D., & Wong, M. (2014). Fixed income markets (2nd ed). Hoboken, New Jersey: Wiley.
4. Bodie, Z., Kane, A., & Marcus, A. (2014). Investments (10th ed). New York: McGraw-Hill.

TS. Hồ Công Hưởng
Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh
 
Bình luận Ý kiến của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi đăng. Vui lòng gõ tiếng Việt có dấu
Đóng lại ok
Bình luận của bạn chờ kiểm duyệt từ Ban biên tập
Động lực đầu năm của thị trường chứng khoán
Động lực đầu năm của thị trường chứng khoán
09/01/2023 558 lượt xem
Sau 2 năm thăng hoa (2020-2021), thị trường chứng khoán năm 2022 sụt giảm mạnh. Theo đó, chỉ số VN-Index lao dốc mạnh từ mức đỉnh 1.528,6 thiết lập hồi tháng 4/2022 xuống mức đáy 911,9 điểm vào tháng 11/2022, tương đương mất hơn 40%. Các đợt sụt giảm mạnh này đã khiến hơn 90% cổ phiếu ghi nhận giảm giá, trong đó nhiều mã giảm đến 60-70% giá trị và liên tục xác lập mức đáy mới của năm. Tính chung năm 2022, VN-Index giảm gần 33% và là một trong những chỉ số giảm mạnh nhất trên thế giới.
Ảnh hưởng của công bố thông tin chi trả cổ tức bằng tiền mặt đến giá cổ phiếu của các công ty Việt Nam niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
Ảnh hưởng của công bố thông tin chi trả cổ tức bằng tiền mặt đến giá cổ phiếu của các công ty Việt Nam niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
28/12/2022 1.287 lượt xem
Các nhà đầu tư khi lựa chọn cổ phiếu của công ty cũng luôn cân nhắc đến khả năng chi trả cổ tức của các công ty, đặc biệt là chi trả cổ tức bằng tiền mặt. Vì vậy, việc nghiên cứu ảnh hưởng của thông báo chi trả cổ tức bằng tiền mặt đến giá cổ phiếu càng có ý nghĩa thực tiễn đối với nhiều thành phần tham gia thị trường.
Khơi thông dòng vốn trái phiếu doanh nghiệp cho sự phát triển của thị trường vốn Việt Nam
Khơi thông dòng vốn trái phiếu doanh nghiệp cho sự phát triển của thị trường vốn Việt Nam
13/12/2022 2.265 lượt xem
Thị trường tài chính gồm ba cấu phần dẫn vốn vô cùng quan trọng cho nền kinh tế là tín dụng ngân hàng, thị trường cổ phiếu và thị trường trái phiếu. Nếu nguồn vốn của hệ thống tài chính chỉ chủ yếu dựa vào hệ thống ngân hàng như vốn có thì thị trường tài chính sẽ khó phát triển cân đối và hài hòa.
Mấu chốt hiện nay là tháo ngòi nổ trái phiếu
Mấu chốt hiện nay là tháo 'ngòi nổ' trái phiếu
29/11/2022 2.130 lượt xem
TS. Võ Trí Thành, Thành viên Hội đồng Tư vấn Chính sách tài chính - tiền tệ quốc gia cho rằng, dòng tiền đang bị tắc nghẽn, do đó cần phải tháo gỡ các nút thắt để doanh nghiệp tiếp cận được vốn với chi phí hợp lý. Trong đó, mấu chốt là tháo ngòi nổ trái phiếu doanh nghiệp.
Các đơn vị phát hành trái phiếu phải đối thoại, giữ uy tín, xây dựng lòng tin
Các đơn vị phát hành trái phiếu phải đối thoại, giữ uy tín, xây dựng lòng tin
24/11/2022 2.084 lượt xem
Trước diễn biến của thị trường chứng khoán và trái phiếu doanh nghiệp thời gian qua, ngày 23/11, Bộ Tài Chính tổ chức cuộc họp bàn, thu thập các ý kiến góp ý để tìm giải pháp tháo gỡ cho thị trường trái phiếu doanh nghiệp dưới sự chủ trì của Bộ trưởng Hồ Đức Phớc.
Cần lắm khôi phục niềm tin cho thị trường chứng khoán
Cần lắm khôi phục niềm tin cho thị trường chứng khoán
08/11/2022 2.493 lượt xem
Vào thời điểm này, việc khôi phục niềm tin và hy vọng có ý nghĩa lớn lao vô cùng cho sự phát triển bền vững thị trường chứng khoán Việt Nam. Đây cũng được xem là "liều thuốc" quý cho thị trường này.
Nhà đầu tư cần bình tĩnh trước rủi ro và cơ hội trên TTCK
Nhà đầu tư cần bình tĩnh trước rủi ro và cơ hội trên TTCK
10/10/2022 3.109 lượt xem
Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan đã và sẽ triển khai nhiều giải pháp đồng bộ để bảo đảm sự vận hành và phát triển ổn định của thị trường chứng khoán (TTCK); đồng thời, bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư có liên quan. Vì thế, nhà đầu tư cần bình tĩnh, phân tích cụ thể rủi ro và tiềm năng cơ hội trên TTCK để ra quyết định đầu tư hiệu quả.
Chu kỳ thanh toán chứng khoán chính thức rút ngắn xuống T+2
Chu kỳ thanh toán chứng khoán chính thức rút ngắn xuống T+2
30/08/2022 3.792 lượt xem
Trước đây, khi mua chứng khoán bao gồm cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền, vào ngày T+0 thì nhà đầu tư phải đợi đến T+3 (tức 3 ngày sau) mới bán được. Nhưng kể từ ngày 29/8, điều này có thể thực hiện ngay trong ngày T+2.
Ứng dụng mô hình ARCH, GARCH phân tích độ biến động của hợp đồng tương lai VN30F1M trên thị trường chứng khoán phái sinh Việt Nam
Ứng dụng mô hình ARCH, GARCH phân tích độ biến động của hợp đồng tương lai VN30F1M trên thị trường chứng khoán phái sinh Việt Nam
28/07/2022 4.605 lượt xem
Chứng khoán phái sinh là các công cụ tài chính mà giá trị của chúng phụ thuộc vào giá của một tài sản cơ sở. Tài sản cơ sở của chứng khoán phái sinh có thể là hàng hóa như nông sản, vàng, dầu,… hay các công cụ tài chính như cổ phiếu, trái phiếu,... Hợp đồng tương lai là một loại chứng khoán phái sinh quan trọng, không thể thiếu trên TTCK, thị trường tài chính thế giới.
Biến động giá cổ phiếu ngân hàng niêm yết và các lưu ý đối với nhà đầu tư cá nhân
Biến động giá cổ phiếu ngân hàng niêm yết và các lưu ý đối với nhà đầu tư cá nhân
18/07/2022 5.148 lượt xem
Cổ phiếu ngân hàng (CPNH) là nhóm cổ phiếu “trụ” của thị trường chứng khoán (TTCK), dành được sự quan tâm nghiên cứu của các tổ chức và cá nhân tại Việt Nam. Ở góc độ nhà đầu tư cá nhân, nâng cao hiểu biết về CPNH rất hữu ích trong việc lựa chọn danh mục đầu tư theo các mục tiêu trong ngắn hạn và trong dài hạn.
Phát triển thị trường vốn an toàn, minh bạch, hiệu quả, bền vững
Phát triển thị trường vốn an toàn, minh bạch, hiệu quả, bền vững
12/07/2022 3.863 lượt xem
Ngày 11/7/2022, Phó Thủ tướng Lê Minh Khái đã ký ban hành Nghị quyết 86/NQ-CP của Chính phủ về phát triển thị trường vốn an toàn, minh bạch, hiệu quả, bền vững nhằm ổn định kinh tế vĩ mô, huy động nguồn lực phát triển kinh tế-xã hội.
Phát triển thị trường chứng khoán ổn định, hoạt động an toàn, hiệu quả
Phát triển thị trường chứng khoán ổn định, hoạt động an toàn, hiệu quả
24/06/2022 5.129 lượt xem
Nhằm góp phần phát triển thị trường tài chính và dịch vụ tài chính đồng bộ, hiện đại, minh bạch và bền vững từ nay đến năm 2030, trong Chiến lược tài chính đến năm 2030, Chính phủ đã đề ra một số nhiệm vụ trọng tâm trong phát triển thị trường chứng khoán, qua đó giúp thị trường này hoạt động ổn định, an toàn, hiệu quả.
Đầu cơ trục lợi trên thị trường chứng khoán và một số khuyến nghị
Đầu cơ trục lợi trên thị trường chứng khoán và một số khuyến nghị
03/06/2022 5.033 lượt xem
Thị trường chứng khoán hoạt động minh bạch là một trong những yếu tố nền tảng cơ bản để chúng ta có thể xây dựng một thị trường vốn hiệu quả. Khi xây dựng được một thị trường hiệu quả thì chúng ta có thể xây dựng được niềm tin từ các nhà đầu tư, qua đó có thể dẫn dắt dòng vốn của xã hội vào các doanh nghiệp nhằm phát triển kinh tế. T
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán
10/05/2022 4.383 lượt xem
Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư số 25/2022/TT-BTC ngày 28/4/2022 quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2022.
Tháng 4, thanh khoản thị trường chứng khoán phái sinh tăng mạnh
Tháng 4, thanh khoản thị trường chứng khoán phái sinh tăng mạnh
09/05/2022 3.592 lượt xem
Trong tháng 4/2022, dù thị trường chứng khoán Việt Nam (TTCK) tiếp tục có xu hướng giảm điểm khá mạnh, song thanh khoản của TTCK phái sinh lại có xu hướng tăng mạnh, tăng 56,68% so với tháng trước.
Giá vàngXem chi tiết

GIÁ VÀNG - XEM THEO NGÀY

Khu vực

Mua vào

Bán ra

HÀ NỘI

Vàng SJC 1L

66.500

67.320

TP.HỒ CHÍ MINH

Vàng SJC 1L

66.500

67.300

Vàng SJC 5c

66.500

67.320

Vàng nhẫn 9999

53.700

54.700

Vàng nữ trang 9999

53.500

54.300


Ngoại tệXem chi tiết
TỶ GIÁ - XEM THEO NGÀY 
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24,639 26.018 27.488 28.660 172.43 182.55
BIDV 23.300 23.600 24,835 26.039 27,641 28.719 173.60 182.70
VietinBank 23.262 23.622 24,899 26.034 27,850 28.860 173.92 180.87
Agribank 23.280 23.595 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.580 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.268 23.653 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.280 23.630 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.260 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)
Lãi SuấtXem chi tiết
(Cập nhật trong ngày)
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
8,50
8,50
8,70
8,70
LienVietPostBank
-
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50

Liên kết website
Bình chọn trực tuyến
Nội dung website có hữu ích với bạn không?