Thực trạng và thách thức của chuyển đổi số: Khảo sát người dùng và các ngân hàng thương mại Việt Nam
29/07/2022 5.143 lượt xem
Bài viết nằm trong chuỗi nghiên cứu của Viện Nghiên cứu Phát triển Công nghệ Ngân hàng, Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh về ngân hàng số được thực hiện vào năm 2021 với hai đối tượng chính là khách hàng đã sử dụng ngân hàng số và các cán bộ ngân hàng làm công tác quản lý, điều hành trực tiếp mảng chuyển đổi số của ngân hàng.
 
1. Đặc tính của các ngân số ở Việt Nam
 
Phần 1 trình bày tóm tắt kết quả khảo sát 09 ngân hàng số tiêu biểu ở Việt Nam hiện nay thể hiện các khía cạnh liên quan đến trải nghiệm cá nhân của nhóm tác giả. Hiện nay, ở Việt Nam, có 09 ngân hàng số tiêu biểu được trình bày tóm tắt ở Bảng 1.
 
Bảng 1: Các ngân hàng số tiêu biểu ở Việt Nam
 
Nguồn: Thu thập của tác giả

Nhóm tác giả thu thập nguồn bằng cách sử dụng công cụ tìm kiếm Google với từ khóa “ngân hàng số tại Việt Nam”, đồng thời tham khảo danh sách ngân hàng số trên website idautu.com.
 
Các đặc tính của ngân hàng số được thể hiện rõ và xuyên suốt trong quá trình xây dựng, hình thành mối quan hệ với khách hàng từ việc mở tài khoản ngân hàng, trải nghiệm, thực hiện các giao dịch với ngân hàng, cho đến đóng tài khoản.
 
1.1. Về mở tài khoản ngân hàng số
 
Căn cước công dân (CCCD) hay chứng minh nhân dân (CMND) vẫn là hồ sơ chính để mở tài khoản ngân hàng số. Các ngân hàng còn sử dụng thêm hộ chiếu như một giải pháp thay thế trong trường hợp khách hàng không có CCCD/CMND. Sắp tới, thẻ CCCD gắn chíp cũng sẽ được cập nhật trong hệ thống của các ngân hàng số khi có hiệu lực. Một vài ngân hàng bắt buộc sử dụng ảnh selfie như một phương thức định danh. Một số ngân hàng đặc thù còn sử dụng các hồ sơ khác như Ngân hàng số MB, OCB OMNI: sử dụng chứng minh thư quân đội/chứng minh sĩ quan quân đội, Viettel Pay sử dụng số điện thoại (đã đăng ký chính chủ) của khách hàng.
 
Hiện tại, các ngân hàng số ít có chương trình ưu đãi dành cho khách hàng mở tài khoản ngân hàng số lần đầu. Số lượng chương trình ưu đãi không nhiều và chưa thực sự thu hút được khách hàng tham gia.
 
Các ngân hàng số đều cho phép khách hàng mở tài khoản ngay tại nhà với phương thức xác thực chính qua số điện thoại của khách hàng. Khách hàng có thể đăng ký và mở tài khoản của các ngân hàng số thông qua các ứng dụng trên Smartphone (hoặc website của ngân hàng số nếu có). Tuy nhiên, nếu có các vấn đề về kỹ thuật phát sinh, khách hàng hoàn toàn có thể đến chi nhánh ngân hàng để đăng ký tài khoản. Hầu hết các ngân hàng số sử dụng phương thức xác thực tài khoản qua số điện thoại của khách hàng. Một số ít ngân hàng còn sử dụng thêm phương pháp xác thực qua email đã đăng ký của khách hàng trong lần đầu mở tài khoản. Với công nghệ hiện đại của mình, TP Live-Bank còn cho phép xác thực qua Face ID, tuy nhiên chức năng này chỉ có tại các kiot của TP Live-Bank.
 
1.2. Về sử dụng ngân hàng số 
 
Tên đăng nhập (ID), số điện thoại và mật khẩu (password) là các cách phổ biến để truy cập vào ngân hàng số. Cách truy cập này phù hợp với đại đa số các dòng Smartphone hiện nay trên thị trường. Nhiều ngân hàng cũng đã tích hợp truy cập bằng dấu vân tay hay Face ID cho các dòng điện thoại có hỗ trợ (chủ yếu là các dòng điện thoại trung và cao cấp). 
 
Ngân hàng số cung cấp tài khoản ghi nợ (debit) và liên kết với các đơn vị thanh toán phổ biến hiện nay. Hầu hết các ngân hàng số cung cấp tài khoản ghi nợ (debit) cho khách hàng, một số ít ngân hàng còn cung cấp thêm tài khoản tín dụng (ghi có, credit), riêng ngân hàng số Savy chỉ cung cấp các tài khoản tiết kiệm. Visa và Master là hai đơn vị thanh toán phổ biến nhất ở Việt Nam hiện nay, chỉ có VCB Digibank là liên kết đồng thời cả hai đơn vị thanh toán này. Các ngân hàng số còn lại ngoài Visa, Master cũng liên kết với một đơn vị thanh toán khác như Napas hay JCB.
 
Hiện tại, các ngân hàng số đang cung cấp hầu hết các dịch vụ cần thiết cả cơ bản và nâng cao. Các ngân hàng cung cấp đa dạng các nhóm dịch vụ như: Nhóm tiện ích thông thường; nhóm tiện ích thanh toán; nhóm tiện ích tiết kiệm, đầu tư, vay vốn; nhóm tiện ích giải trí, mua sắm; nhóm tiện ích khác. Riêng ngân hàng số Savy tập trung vào mảng tiết kiệm nên chỉ cung cấp các gói tiết kiệm, hay ngân hàng Cake do mới thành lập thay thế cho Yolo trước đó nên sản phẩm dịch vụ còn ít, nhưng sẽ được bổ sung trong tương lai. (Bảng 2)
 
Bảng 2: Một số nhóm dịch vụ được cung cấp bởi ngân hàng số tại Việt Nam


Nguồn: Thu thập của tác giả

Các ngân hàng số đang ưu đãi về phí để khuyến khích khách hàng sử dụng dịch vụ. Phần lớn các ngân hàng số không áp dụng phí mở tài khoản, phí duy trì hằng năm và phí giao dịch khi chuyển tiền. Một số ít ngân hàng áp dụng phí như tài khoản không hoạt động trong vòng 6 tháng hay chuyển tiền khác hệ thống.
 
1.3. Về đóng tài khoản ngân hàng số
 
Hiện tại, chưa có ngân hàng số nào cho phép khách hàng đóng tài khoản ngân hàng số ngay tại nhà mà buộc khách hàng phải mang giấy tờ tùy thân đến chi nhánh ngân hàng. Đây là một điểm bất cập của các ngân hàng số hiện nay. (Hình 1)
 
Hình 1:  Một số đặc tính chính của các ngân hàng số ở Việt Nam


Nguồn: Thu thập của tác giả

1.4. So sánh đặc tính của ngân hàng số Việt Nam và trên thế giới 
 
Nhìn chung, các ngân hàng số Việt Nam đang cố gắng để bắt kịp mô hình ngân hàng số trên thế giới thông qua việc: (1) Đều sử dụng hai kênh tương tác chính là di động và Internet; (2) Đều cung cấp cho người dùng các dịch vụ cơ bản mà không cần phải đến chi nhánh ngân hàng (bao gồm chuyển tiền, nhận tiền, thanh toán hóa đơn); (3) Đều liên kết với các đơn vị thanh toán phổ biến trên thế giới hiện nay như Visa và Master, cho phép rút tiền tại hầu hết các máy ATM có liên kết với các đơn vị này; (4) Cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng đa dạng, gia tăng trải nghiệm người dùng với ngân hàng số; (5) Các ngân hàng số trên thế giới cũng như Việt Nam vẫn tập trung chủ yếu phát triển, cung cấp các dịch vụ căn bản nhất, những sản phẩm, dịch vụ phức tạp thì các ngân hàng số vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của khách hàng.
 
Bảng 3: So sánh đặc tính của ngân hàng số Việt Nam và trên thế giới


Nguồn: Thu thập của tác giả

Tuy nhiên, so với các ngân hàng số trên thế giới thì các dịch vụ và hoạt động của ngân hàng số Việt Nam hiện vẫn đang còn có một số hạn chế nhất định:
 
- Các dịch vụ bảo mật như dấu vân tay hiện tại ở các ngân hàng số Việt Nam thật sự chưa được kích hoạt như các ngân hàng số trên thế giới mặc dù dịch vụ này có hiển thị trên ứng dụng Mobile.
 
- Dịch vụ cho vay trên nền tảng số vẫn chưa thể triển khai ở thị trường Việt Nam vì chưa có khung pháp lý hoàn chỉnh về chữ ký số. Một số ngân hàng mặc dù quảng cáo và hiển thị dịch vụ cho vay online trên ứng dụng của mình nhưng khách hàng muốn tham gia phải liên hệ với nhân viên chăm sóc khách hàng hoặc ra chi nhánh ngân hàng liên kết.
 
- Các ngân hàng số tại Việt Nam có một đặc điểm chung là hoạt động dựa trên một điều lệ ngân hàng mẹ nhằm cung cấp cho khách hàng một số dịch vụ đặc trưng duy nhất trong một thị trường ngách. 
 
- Đối với các dịch vụ phức tạp thì khách hàng sử dụng ngân hàng số có thể ra trụ sở của ngân hàng số hoặc các chi nhánh của ngân hàng mẹ để thực hiện. Do đó, dịch vụ của các ngân hàng số được xem như một cách tiếp cận tập khách hàng ưa thích sử dụng công nghệ mà các ngân hàng số tại Việt Nam đang hướng đến.
 
2. Chiến lược phát triển ngân hàng số tại Việt Nam
 
Từ kết quả khảo sát, phần lớn các ngân hàng đồng ý rằng, chuyển đổi số muốn thành công thì cần được thể hiện thông qua chiến lược ngân hàng số, chiến lược phát triển nhân tài và kỹ năng số, áp dụng công nghệ mới nổi và đổi mới sáng tạo, tăng cường trải nghiệm của khách hàng qua hai nền tảng ngân hàng trực tuyến và ngân hàng di động.
 
2.1. Chiến lược ngân hàng số
 
Chiến lược ngân hàng số nên là một chiến lược riêng biệt không trùng lắp với các chiến lược khác của ngân hàng. Khi được khảo sát, phần lớn các ngân hàng đều đồng ý rằng chiến lược ngân hàng số nên là một chiến lược riêng biệt. Tuy nhiên, cũng có một ngân hàng cho rằng, chiến lược số nên là chiến lược hoạt động hoặc chiến lược công nghệ thông tin hoặc công nghệ. Cụ thể, nên thành lập một trung tâm số dưới sự kiểm soát của ban giám đốc hiện hành, hay một lực lượng đặc nhiệm số.
 
Đóng góp hiện tại của áp dụng công nghệ số vào doanh thu của ngân hàng từ 15 - 30%, một số ngân hàng không đo lường mức đóng góp này. Trong tương lai, các ngân hàng kỳ vọng sẽ nâng tỷ lệ này trên 30%, một số ít vẫn giữ nguyên mức hiện tại, trong đó có một số ngân hàng vẫn chưa có dự định và đo lường mức đóng góp của chuyển đổi số trong tương lai.
 
Chiến lược số tập trung vào khối bán lẻ. Theo kết quả khảo sát, phần lớn các ngân hàng cho rằng, chiến lược số nên tập trung vào khối bán lẻ, kế đến là khối thương mại, doanh nghiệp và dịch vụ vi mô. Một số ít ngân hàng khác tập trung vào khối vận hành, quản trị rủi ro, tín dụng... Trong đó, mục tiêu chính là nâng cao trải nghiệm của khách hàng cá nhân, tức nên nhắm vào các khía cạnh tìm kiếm khách hàng, dịch vụ khách hàng để nâng nhận thức của khách hàng và giữ chân khách hàng hiện tại.
 
Ứng dụng ngân hàng di động vẫn là thành phần quan trọng nhất trong chiến lược số. Việc cho ra mắt các ứng dụng ngân hàng di động trên điện thoại thông minh là trọng tâm của chiến lược số bên cạnh ngân hàng trực tuyến hay kết hợp với công nghệ tài chính. Qua đó, có thể thấy, hệ thống công nghệ thông tin trong việc hỗ trợ chiến lược số là rất cần thiết và hiệu quả, nên hầu hết các ngân hàng đều cho rằng, người thích hợp nhất để phụ trách chiến lược số của ngân hàng là giám đốc công nghệ thông tin (CIO) hoặc tổng giám đốc (CEO). (Bảng 4)
 
Bảng 4: Các thành phần trong chiến lược số

Nguồn: Khảo sát của VNU-IBT (2021)
Ghi chú: Số tương ứng với mức độ quan trọng, càng nhiều  thì mức độ quan trọng càng cao dựa theo đánh giá của các cán bộ quản lý ngân hàng
 
Sử dụng quy trình phát triển phần mềm linh hoạt (Agile Development Process - ADP) trong các dự án số. Hiện tại, mức độ áp dụng là 50% nhưng được dự đoán sẽ tăng mạnh trong thời gian tới. 
 
Các vấn đề về pháp lý vẫn là thách thức lớn cho các ngân hàng trong quá trình chuyển đổi số. Phần lớn các ngân hàng còn lo ngại các quy định mới của Ngân hàng Nhà nước liên quan đến ngân hàng số chưa được hoàn thiện dẫn đến mối đe dọa về an ninh mạng trong quá trình thực hiện chuyển đổi số. Trong đó, Nhóm Rủi ro và Tuân thủ được xem là bộ phận chịu trách nhiệm quản lý các rủi ro phát sinh từ các sáng kiến kỹ thuật số với hơn 50% ngân hàng tán thành. (Bảng 5)
 
Bảng 5: Các rủi ro và thách thức của kinh doanh số


Nguồn: Khảo sát VNU-IBT (2021)
Ghi chú: Số tương ứng với mức độ quan trọng, càng nhiều thì mức độ quan trọng càng cao dựa theo đánh giá của các cán bộ quản lý ngân hàng. 

2.2. Nhân tài và kỹ năng số
 
Kỹ năng kỹ thuật số của các nhân viên trong ngân hàng được chú trọng. Các nhân viên ở các bộ phận chính của ngân hàng như quản trị rủi ro, công nghệ thông tin, bán lẻ, dịch vụ khách hàng, marketing, bán hàng... được đánh giá là có kỹ năng kỹ thuật số từ khá đến rất tốt. Dù nhân viên có đủ kỹ năng, nhưng đa số các ngân hàng chậm tiến hành các công việc chiến lược, lập kế hoạch, triển khai, hoặc các công việc hằng ngày liên quan đến kỹ thuật số. Một số ít ngân hàng lại đồng ý thuê bên thứ ba để làm các công việc trên do ít tốn kém hơn.
 
Đào tạo là cách hiệu quả để nâng cao kỹ năng số cho nhân viên. Thực hiện đào tạo thường xuyên từ bên thứ ba về các chủ đề kỹ thuật số hay xây dựng học viện kỹ thuật số nội bộ để đào tạo nhân viên được các ngân hàng lên kế hoạch để thực hiện trong thời gian tới. Ngoài ra, cũng có ngân hàng lựa chọn thành lập một nhóm chung với Fintech để đẩy nhanh việc tiếp thu kiến thức kỹ thuật số.
 
2.3. Công nghệ mới nổi và đổi mới sáng tạo
 
- Nền tảng ngân hàng số vẫn là công nghệ mới được các ngân hàng đầu tư nhiều nhất. (Bảng 6)
 
Bảng 6: Các rủi ro và thách thức của kinh doanh số


Nguồn: Khảo sát VNU-IBT (2021)
Ghi chú: Số  tương ứng với mức độ quan trọng, càng nhiều thì mức độ quan trọng càng cao dựa theo đánh giá của các cán bộ quản lý ngân hàng.

Áp dụng đa dạng kênh để thu thập các ý tưởng công nghệ kỹ thuật số mới nổi để giải quyết vấn đề kinh doanh. Đó có thể là dựa vào đầu vào từ các nhà cung cấp, thông qua các hội thảo đơn vị kinh doanh được hỗ trợ bởi công nghệ thông tin, từ các nhóm tư vấn (khách hàng, nhà cung cấp, nhân viên và tư vấn viên bên ngoài), dựa vào các nhà phân tích cùng ngành...
 
Các công ty công nghệ và các ngân hàng áp dụng công nghệ số được coi là đối thủ cạnh tranh trực tiếp với chiến lược số của ngân hàng. Tại Việt Nam, Gojek, FPT và Viettel được coi là đối thủ cạnh tranh trực tiếp với chiến lược số của các ngân hàng.
 
2.4. Trải nghiệm của khách hàng
 
Trải nghiệm của khách hàng là một phần quan trọng của chiến lược số. Hơn 50% các ngân hàng tham gia khảo sát đồng ý trải nghiệm khách hàng nên là một phần quan trọng của chiến lược số. Trong đó, nên chú trọng điểm hài lòng của khách hàng để gia tăng số lượng khách hàng thân thiết. Mặt khác, các yếu tố như phần trăm gia tăng doanh thu, nguồn thu quảng cáo ròng, hay phần trăm giảm chi phí cũng là các yếu tố khác để đo lường trải nghiệm khách hàng mà ngân hàng cần quan tâm. (Bảng 7)
 
Bảng 7: Các kênh chính của kỹ thuật số


Nguồn: Khảo sát VNU-IBT (2021)

Các hạng mục trong chiến lược thúc đẩy và tăng cường trải nghiệm khách hàng tại các ngân hàng số được thực hiện khá đầy đủ. Bao gồm tư duy giải pháp đột phá, tác phong làm việc và phản ứng nhanh nhạy, áp dụng tiếng nói của khách hàng, tìm hiểu về tính cách của khách hàng và đánh giá hành trình trải nghiệm xuyên suốt của khách hàng. 
 
2.5. Nền tảng ngân hàng trực tuyến và ngân hàng di động (Web-Banking và Mobile Banking)
 
Các ngân hàng đang từng bước thực hiện quá trình chuyển đổi số trên nền tảng ngân hàng trực tuyến Web-Banking và Mobile Banking. Phần lớn các ngân hàng cho phép mở tài khoản phí, cung cấp các hỏi đáp liên quan đến việc mở tài khoản trên trang web của ngân hàng, và tải lên các hồ sơ trực tuyến liên quan đến mở tài khoản. Các ngân hàng cũng cung cấp các ứng dụng ngân hàng di động trên hai nền tảng phổ biến nhất hiện nay là iOS và Android.
 
Nội dung và chức năng chuyển đổi số đa dạng từ tài khoản, tín dụng, tiết kiệm, đầu tư, đến tư vấn và các dịch vụ giá trị gia tăng khác. (Bảng 8)
 
Bảng 8: Nội dung và chức năng chuyển đổi số


Nguồn: Khảo sát của VNU-IBT (2021)

Thiết kế trang web, giao diện ứng dụng tạo sự thuận tiện cho khách hàng trải nghiệm ngân hàng số. Phần lớn website và các ứng dụng của các ngân hàng tham gia khảo sát cung cấp ngôn ngữ tiếng Anh (và một số ngôn ngữ khác) bên cạnh tiếng Việt, cung cấp cho khách hàng các tùy chọn để thiết lập sự yêu thích cho các thông báo số và có sự chuyển đổi liền mạch từ trang chủ sang mục khách hàng. Bên cạnh đó, các công cụ điều hướng cũng giúp khách hàng trải nghiệm ngân hàng số một cách nhanh chóng hơn như: Công cụ tìm kiếm từ khóa trên trang web, cung cấp các video hướng dẫn sử dụng (ít nhất cho lần đăng nhập đầu tiên), các thanh điều hướng trực tiếp đến mục khách hàng,...
 
Vấn đề an ninh mạng đang được các ngân hàng chú trọng. Tất cả các trang web và ứng dụng của ngân hàng tham gia khảo sát tự động thoát tài khoản sau một thời gian không hoạt động nhất định. Khi thực hiện giao dịch bắt buộc phải có mã token hoặc OTP, tuân thủ theo quy trình xác thực mở rộng EV SSL Certificate. Một số ít ngân hàng không cho phép tự động lưu tên người dùng và mật khẩu trên trình duyệt. Khi sử dụng ứng dụng ngân hàng di động, ứng dụng cho phép chụp nhanh màn hình, một số ít ngân hàng có tính năng che mờ các thông tin bí mật khi chụp và sử dụng xác thực sinh trắc học khi đăng nhập.
 
3. Khuyến nghị cho các ngân hàng thương mại
 
Thời gian tới, chuyển đổi số vẫn là chiến lược trọng tâm của các ngân hàng. Nhóm tác giả đưa ra một số khuyến nghị như sau:
 
Thứ nhất, gia tăng trải nghiệm của khách hàng, đặc biệt là khách hàng cá nhân đối với ngân hàng số thông qua cả hai hình thức ngân hàng trực tuyến và ngân hàng di động. Đa dạng các sản phẩm, dịch vụ có hàm lượng số cao, trong đó phát triển, gia tăng các dịch vụ tư vấn trực tuyến, tư vấn bằng Robot để đảm bảo phục vụ khách hàng 24/7.
 
Thứ hai, an ninh mạng vẫn là vấn đề cần được quan tâm đặc biệt, giúp cho khách hàng có lòng tin sử dụng các sản phẩm, dịch vụ số của ngân hàng. 
 
Thứ ba, chiến lược ngân hàng số vẫn là chiến lược chuyên biệt, tách rời với các chiến lược khác của ngân hàng. Trong đó, tập trung vào khối bán lẻ và cải thiện, nâng cấp ứng dụng ngân hàng số trên di động nhằm gia tăng mức đóng góp của ngân hàng số vào doanh thu chung của ngân hàng trong tương lai.
 
Thứ tư, đào tạo là cách nâng cao hiệu quả kỹ năng số cho nhân viên, đặc biệt có thể thông qua các hình thức từ nội bộ ngân hàng hoặc đào tạo từ bên thứ ba, kết hợp đào tạo với các công ty Fintech. Qua đó, các ngân hàng cũng có cơ hội tiếp cận các công nghệ mới nổi, các ý tưởng đổi mới sáng tạo để có thể áp dụng vào quá trình chuyển đổi số của chính ngân hàng trong thời gian tới.
 
Lê Đức Quang Tú (Viện Nghiên cứu Phát triển Công nghệ Ngân hàng)
Hồ Hữu Tín (Đại học Kinh tế - Luật)
Trần Hùng Sơn (Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh)

Bình luận Ý kiến của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi đăng. Vui lòng gõ tiếng Việt có dấu
Đóng lại ok
Bình luận của bạn chờ kiểm duyệt từ Ban biên tập
Ứng dụng công nghệ số trong hoạt động ngân hàng tại Việt Nam: Thực trạng và giải pháp
Ứng dụng công nghệ số trong hoạt động ngân hàng tại Việt Nam: Thực trạng và giải pháp
24/11/2022 232 lượt xem
Sự phát triển của công nghệ số đang dần làm thay đổi cơ bản các hình thức cung ứng dịch vụ ngân hàng truyền thống. Các ngân hàng thương mại (NHTM) trong nước đã triển khai ứng dụng nhiều công nghệ tiên tiến vào hoạt động ngân hàng như: AI, ML, Cloud Computing, Big Data, IoT để đánh giá, phân loại khách hàng và quyết định giải ngân hay giúp đơn giản hóa các quy trình, thủ tục và rút ngắn thời gian giao dịch.
Chuyển đổi số ngành Ngân hàng: Hoàn thiện và đồng bộ về pháp lý để tăng kết nối, chia sẻ dữ liệu an toàn
Chuyển đổi số ngành Ngân hàng: Hoàn thiện và đồng bộ về pháp lý để tăng kết nối, chia sẻ dữ liệu an toàn
21/11/2022 300 lượt xem
Trong chương trình chuyển đổi số giai đoạn hiện nay, bên cạnh một số thách thức như vốn đầu tư cho công nghệ, nhân sự, an ninh, bảo mật, ngành Ngân hàng đang gặp khó khăn về hành lang pháp lý do còn thiếu và chưa đồng bộ. Do đó, thời gian tới, cần tiếp tục hoàn thiện các chính sách tạo điều kiện cho chia sẻ dữ liệu, kết nối giữa các bộ, ngành liên quan với ngành Ngân hàng một cách an toàn, hiệu quả, đảm bảo mang lại lợi ích cho toàn dân.
Về điều kiện phát triển Mobile-Money ở Việt Nam hiện nay
Về điều kiện phát triển Mobile-Money ở Việt Nam hiện nay
17/11/2022 398 lượt xem
Sự phát triển của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư thời gian qua đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự ra đời và phát triển nhanh chóng của nhiều phương thức thanh toán điện tử. Một trong những phương thức thanh toán điện tử đang được sử dụng rộng khắp trên thế giới và có tốc độ phát triển nhanh nhất hiện nay là Mobile-Money.
Lịch sử công nghệ kỹ thuật số trong hoạt động ngân hàng
Lịch sử công nghệ kỹ thuật số trong hoạt động ngân hàng
16/11/2022 427 lượt xem
Công nghệ số, chuyển đổi số là những cụm từ được nhắc tới nhiều nhất trong thời gian gần đây bởi những tác động mạnh mẽ tới mọi mặt của đời sống và xã hội. Trong đó, ngành Ngân hàng là một trong những ngành đón nhận nhiều cơ hội như giảm thiểu chi phí, nâng cao hiệu quả hoạt động, cải thiện quy trình…
Nhận diện rủi ro đối với hoạt động định danh khách hàng điện tử (eKYC) trong hoạt động ngân hàng
Nhận diện rủi ro đối với hoạt động định danh khách hàng điện tử (eKYC) trong hoạt động ngân hàng
08/11/2022 798 lượt xem
Tại Việt Nam, trước khi cơ sở pháp lý chính thức cho eKYC trong việc mở tài khoản thanh toán được ban hành (Thông tư số 16/2020/TT-NHNN ngày 04/12/2020 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2014/TT-NHNN ngày 19/8/2014 của Thống đốc NHNN hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán), ngành Ngân hàng đã lần lượt ứng dụng eKYC vào quy trình nhận biết khách hàng và cung cấp các sản phẩm, dịch vụ tài chính.
Tác động của độ bảo mật tới ý định sử dụng ngân hàng di động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Tác động của độ bảo mật tới ý định sử dụng ngân hàng di động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
26/10/2022 1.081 lượt xem
Khi việc sử dụng ngân hàng di động tiếp tục phát triển, cần phải chú ý đến tính bảo mật của các giao dịch tài chính. Mục đích của nghiên cứu này là xem xét tác động của độ bảo mật đối với ý định sử dụng ngân hàng di động.
Tiền di động - Một năm nhìn lại
Tiền di động - Một năm nhìn lại
25/10/2022 1.132 lượt xem
Cung cấp dịch vụ tài chính vi mô là một trong những hỗ trợ giúp cho người có thu nhập thấp thoát nghèo. Tuy nhiên, người có thu nhập thấp thường sống xa trung tâm, do vậy chi phí tiếp cận với các dịch vụ tài chính khá cao, cơ hội tiếp cận giảm đi. Nhiều nghiên cứu cho rằng, phát triển dịch vụ ngân hàng qua điện thoại mang lại nhiều tiện ích cho người sử dụng, đặc biệt là người sử dụng tài chính vi mô ở nhiều nước (Vong et al., 2012; Kumar, McKay & Rotman, 2010).
An toàn, bảo mật thông tin tài khoản của khách hàng - Nhiệm vụ quan trọng của ngân hàng trong cung cấp dịch vụ
An toàn, bảo mật thông tin tài khoản của khách hàng - Nhiệm vụ quan trọng của ngân hàng trong cung cấp dịch vụ
13/10/2022 1.506 lượt xem
Theo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), tính đến cuối tháng 6/2022, có gần 5,5 triệu tài khoản mở bằng phương thức trực tuyến (eKYC) đang hoạt động, gần 8,9 triệu thẻ mở bằng eKYC đang lưu hành và khoảng 123 triệu tài khoản thanh toán. Với sự phát triển của thương mại điện tử, thanh toán điện tử cũng tăng trưởng mạnh mẽ.
Pháp luật về chuyển đổi số ngành Ngân hàng và định hướng hoàn thiện
Pháp luật về chuyển đổi số ngành Ngân hàng và định hướng hoàn thiện
11/10/2022 1.882 lượt xem
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0) với sự kết hợp của công nghệ số đã và đang tác động lớn đến lĩnh vực ngân hàng. Theo đó, chuyển đổi số đang dần trở thành một xu hướng tất yếu của các ngân hàng, mang đến cho ngành Ngân hàng nhiều cơ hội chuyển mình nhưng cũng đặt ra không ít thách thức.
Bảo mật truyền thông IoT qua mạng di động trong hệ thống ngân hàng số
Bảo mật truyền thông IoT qua mạng di động trong hệ thống ngân hàng số
03/10/2022 1.741 lượt xem
Internet vạn vật (Internet of Things - IoT) là một trong các công nghệ hiện đại, đặc trưng cho kỷ nguyên của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
Thúc đẩy chuyển đổi số hướng đến một cuộc sống tốt đẹp hơn
Thúc đẩy chuyển đổi số hướng đến một cuộc sống tốt đẹp hơn
01/10/2022 1.764 lượt xem
Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0) đã và đang tác động ngày càng mạnh mẽ đến tất cả các ngành, lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội, mở ra nhiều cơ hội cũng như đặt ra nhiều thách thức đối với mỗi quốc gia trong đó có Việt Nam. Chuyển đổi số ngày càng trở nên quan trọng, trở thành vấn đề sống còn trong kỷ nguyên 4.0 đang phát triển không ngừng, đó không phải là sự lựa chọn mà là điều cần thiết để duy trì, cạnh tranh trên thị trường. Đảng và Chính phủ ta đã xác định chuyển đổi số là một chủ trương lớn, là hướng đi tất yếu để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Chuyển đổi ngân hàng số trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và một số khuyến nghị
Chuyển đổi ngân hàng số trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và một số khuyến nghị
21/09/2022 2.554 lượt xem
Trong nhiều năm trở lại đây, ngành công nghệ thông tin thực sự đã len lỏi vào từng ngóc ngách của đời sống xã hội nhờ sự phát triển bùng nổ của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0). Bất kể một lĩnh vực hay ngành, nghề nào đều ứng dụng công nghệ thông tin, lĩnh vực ngân hàng cũng không nằm ngoài xu hướng chung đó. Đặc biệt, trong bối cảnh nền kinh tế thế giới đã và đang phục hồi từ đại dịch Covid-19, việc áp dụng công nghệ đóng vai trò ngày càng quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu.
Chuyển đổi số ngành tài chính - ngân hàng tại Việt Nam trong bối cảnh hậu Covid-19
Chuyển đổi số ngành tài chính - ngân hàng tại Việt Nam trong bối cảnh hậu Covid-19
01/09/2022 4.276 lượt xem
Chuyển đổi số trong ngành tài chính - ngân hàng được xem là hệ quả tất yếu từ sự tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0) cũng như sự tác động mạnh mẽ của đại dịch Covid-19 trong bối cảnh hiện nay.
Chuyển đổi số đối với các tổ chức tín dụng là hợp tác xã - Thực trạng và vấn đề đặt ra
Chuyển đổi số đối với các tổ chức tín dụng là hợp tác xã - Thực trạng và vấn đề đặt ra
17/08/2022 2.551 lượt xem
Bài viết này tập trung đánh giá về thực trạng chuyển đổi số của các tổ chức tín dụng (TCTD) là hợp tác xã, đặt trong bối cảnh chung về chuyển đổi số của các ngân hàng thương mại, để thấy rõ hơn mức độ chuyển đổi số của các TCTD là hợp tác xã.
Ngân hàng trong bối cảnh đột phá công nghệ số
Ngân hàng trong bối cảnh đột phá công nghệ số
12/08/2022 3.601 lượt xem
Trong bối cảnh đột phá công nghệ số, số lượng thông tin có thể mã hóa và các công cụ có sẵn để xử lý thông tin đã tăng đáng kể. Các công ty công nghệ tài chính (Fintech) là những người chơi mới trên thị trường lại có thế mạnh trong xử lý dữ liệu lớn và các công ty này cũng có tham vọng cung cấp các dịch vụ tài chính vốn là dịch vụ truyền thống và thế mạnh của ngân hàng.
Giá vàngXem chi tiết

GIÁ VÀNG - XEM THEO NGÀY

Khu vực

Mua vào

Bán ra

HÀ NỘI

Vàng SJC 1L

66.500

67.520

TP.HỒ CHÍ MINH

Vàng SJC 1L

66.500

67.500

Vàng SJC 5c

66.500

67.520

Vàng nhẫn 9999

53.000

54.000

Vàng nữ trang 9999

52.800

53.600


Ngoại tệXem chi tiết
TỶ GIÁ - XEM THEO NGÀY 
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 24.627 24.857 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 24.655 24.855 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 24.645 24.856 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 24.640 24.855 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 24.620 24.855 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 24.600 24.855 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 24.620 24.857 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 24.700 24.853 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 24.580 24.855 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 24.660 24.857 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)
Lãi SuấtXem chi tiết
(Cập nhật trong ngày)
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60

Liên kết website
Bình chọn trực tuyến
Nội dung website có hữu ích với bạn không?