Chuyển đổi số đối với các tổ chức tín dụng là hợp tác xã - Thực trạng và vấn đề đặt ra
17/08/2022 995 lượt xem
Bài viết này tập trung đánh giá về thực trạng chuyển đổi số của các tổ chức tín dụng (TCTD) là hợp tác xã, đặt trong bối cảnh chung về chuyển đổi số của các ngân hàng thương mại, để thấy rõ hơn mức độ chuyển đổi số của các TCTD là hợp tác xã. Bài viết cũng đưa ra những khó khăn trong quá trình chuyển đổi số của các TCTD này; đồng thời, đặt ra những vấn đề cần tập trung giải quyết để thúc đẩy chuyển đổi số trong phân khúc các TCTD là hợp tác xã. 
 
Số hóa trong hoạt động kinh doanh của các định chế tài chính Việt Nam là xu hướng bắt buộc không thể đảo ngược. “Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020) nêu rõ, tài chính - ngân hàng là một trong những lĩnh vực có tác động xã hội, liên quan hằng ngày tới người dân, thay đổi nhận thức nhanh nhất, mang lại hiệu quả, giúp tiết kiệm chi phí, cần ưu tiên chuyển đổi số trước. Triển khai thực hiện Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã ban hành nhiều kế hoạch, chương trình hành động, chính sách nhằm tạo điều kiện cho hoạt động hệ thống ngân hàng ứng dụng công nghệ và thúc đẩy chuyển đổi số. “Việc NHNN đứng vị trí số hai trong bảng xếp hạng DTI năm 2020, trong đó chỉ số kiến tạo thể chế xếp thứ nhất cho thấy ngành Ngân hàng rất quan tâm đến vấn đề chuyển đổi số”. Kế hoạch chuyển đổi số ngành Ngân hàng Việt Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 đặt mục tiêu phát triển các mô hình ngân hàng số, gia tăng tiện ích, trải nghiệm khách hàng. Để thực hiện mục tiêu nói trên, trong thời gian tới, NHNN sẽ tập trung thực hiện một số giải pháp trọng tâm như: Chuẩn bị nguồn lực sẵn sàng cho hoạt động chuyển đổi số; tiếp tục hoàn thiện khuôn khổ pháp lý tạo điều kiện thuận lợi quá trình chuyển đổi số...
 
Trên thực tế, theo khảo sát của NHNN vào tháng 9/2020, 95% ngân hàng đã và đang xây dựng chiến lược thực hiện chuyển đổi số hoặc dự tính sẽ xây dựng và thực hiện kế hoạch này trong thời gian tới. Trong đó, 39% ngân hàng đã phê duyệt chiến lược chuyển đổi số để phát triển kinh doanh cũng như công nghệ thông tin và 42% đang xây dựng chiến lược chuyển đổi số cho mình. Để thực hiện có hiệu quả Chiến lược chuyển đổi số, đòi hỏi các TCTD phải đáp ứng được nguồn lực tài chính và con người có đủ năng lực ứng dụng và phát triển công nghệ số hóa. Qua số liệu thống kê của 10 ngân hàng thương mại (NHTM) lớn, mức đầu tư cho chuyển đổi số ước tính 15 nghìn tỷ đồng mỗi năm. Chi phí đầu tư nguồn lực hoạt động chuyển đổi số chiếm 20 - 30% tổng chi phí đầu tư hoạt động cho thấy đầu tư khá lớn. Các thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư được các TCTD ứng dụng mạnh mẽ và rộng rãi vào các dịch vụ ngân hàng cốt lõi như thanh toán, tín dụng, tiết kiệm; đặc biệt, thanh toán trên thiết bị di động tăng trưởng mạnh hằng năm 90% về số lượng và 150% về giá trị. Các giải pháp kỹ thuật công nghệ mới như điện toán đám mây, phân tích dữ liệu (Big Data) hay tự động hóa quy trình bằng robot, ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI)... đang được ứng dụng tại hầu hết các ngân hàng. Trong đó, Big Data và AI được các ngân hàng sử dụng nhiều nhất để thông qua đó, phân tích được hành vi và nhu cầu của khách hàng giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và tối ưu hóa nhu cầu của người dùng. Ứng dụng dịch vụ ngân hàng kỹ thuật số tại Việt Nam hiện đã đuổi kịp các thị trường phát triển. Tỷ lệ khách hàng cá nhân tại thị trường châu Á - Thái Bình Dương tích cực sử dụng dịch vụ ngân hàng số đã tăng từ 55% (năm 2017) lên 88% (năm 2021). Đối với thị trường Việt Nam, mức tăng trưởng này là 41% (năm 2017) lên 82% (năm 2021). Đại đa số (73%) khách hàng cá nhân Việt Nam sử dụng dịch vụ ngân hàng qua nhiều kênh khác nhau. Điều này có nghĩa là khách hàng đang sử dụng kết hợp kênh ngân hàng số với kênh truyền thống qua các chi nhánh vật lý. Ngoài ra, vấn đề về an ninh, bảo mật trong thanh toán, thông tin khách hàng cũng được các ngân hàng đặt lên hàng đầu, để nâng cao sự yên tâm của khách hàng trong việc sử dụng các dịch vụ điện tử như thanh toán qua Internet Banking, ví điện tử...
 
Đối với các TCTD là hợp tác xã, nhất là các Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND), việc chuyển đổi số đang diễn ra khá chậm so với các NHTM. Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam (NHHTX - Co-opBank) đang đi đầu các TCTD là hợp tác xã trong thực hiện chuyển đổi số khi đã xây dựng Chiến lược chuyển đổi số tại NHHTX và chờ NHNN phê duyệt. Trên thực tế, từ tháng 11/2021, NHHTX triển khai các dịch vụ ngân hàng số qua các kênh giao dịch như: Vận hành ứng dụng Ngân hàng số Co-opbank Mobile Banking và chính thức ra mắt thị trường vào đầu năm 2022; chuyển đổi thẻ từ sang thẻ chíp Co-opbank Napas theo đúng lộ trình của NHNN đặt ra, với đầy đủ tính năng và sử dụng như thẻ tín dụng nội địa; tiếp tục mở rộng kênh thanh toán nhanh kết nối qua cổng thanh toán quốc gia Napas khi triển khai dịch vụ chuyển tiền bằng mã QR, chuyển tiền nhanh tại quầy; đẩy mạnh số lượng giao dịch qua cổng thanh toán của NHNN đến các QTDND. Bên cạnh đó, NHHTX cũng triển khai một loạt sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại dành cho các QTDND, khách hàng doanh nghiệp và cá nhân như: Phát hành thẻ chíp Co-opbank Napas được cấp hạn mức thấu chi, gói tài khoản GenZ hướng đến khách hàng trẻ tuổi, mở tài khoản thanh toán số đẹp... Kế hoạch dự kiến trong năm 2022, NHHTX sẽ tiếp tục gia tăng các tiện ích, dịch vụ của ngân hàng số trên đa nền tảng: Đưa vào giải pháp an toàn bảo mật cao nhất và cho phép các thành viên của QTDND có thể mở tài khoản giống như khách hàng của các NHTM khi tham gia sử dụng ứng dụng trên Internet và điện thoại di động; triển khai các dịch vụ mới qua cổng thanh toán quốc gia Napas như cổng nạp tiền, thanh toán hóa đơn, cổng thanh toán trực tuyến và thẻ tín dụng nội địa; xây dựng hệ thống chăm sóc khách hàng tạo nguồn dữ liệu (Big Data) để phân tích, đánh giá nhu cầu của khách hàng QTDND...
 
Đối với 1.182 QTDND trên toàn quốc, với quy mô tài sản nhỏ và không đồng đều: Tổng tài sản dưới 100 tỷ đồng chiếm 43,8%; từ 100 tỷ đồng đến dưới 200 tỷ đồng chiếm 40,3%; từ 200 tỷ đồng đến dưới 500 tỷ đồng chiếm 14,4%; từ 500 tỷ đồng trở lên chiếm 1,5%. Chính vì quy mô tài sản không đồng đều mà việc đổi mới công nghệ đối với các QTDND là không giống nhau. Qua khảo sát, mức độ ứng dụng công nghệ thông tin của các QTDND đang ở mức rất thấp so với mặt bằng chung của ngành Ngân hàng. Hầu hết các QTDND chưa xây dựng Chiến lược chuyển đổi số toàn diện tại đơn vị. Về cơ bản, ngân sách đầu tư công nghệ thông tin của các QTDND không có, số tiền chi trả cho công nghệ thông tin được coi là chi phí mà không phải khoản đầu tư. 
 
Hiện nay, hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin của các QTDND chỉ là các trang thiết bị cơ bản phục vụ các giao dịch tài chính mang tính truyền thống như máy tính, máy in, hệ thống mạng đáp ứng yêu cầu hoạt động. Việc ứng dụng công nghệ vào hoạt động của QTDND phụ thuộc toàn bộ vào đơn vị cung cấp phần mềm. Phân tích các giải pháp phần mềm sử dụng tại các QTDND cho thấy, các giải pháp rất đơn giản, ví dụ như: 
 
- Phân hệ quản lý thành viên tại QTDND: Lập hồ sơ, cập nhật và truy vấn thông tin, xử lý các giao dịch gửi - rút vốn cổ phần, tính lãi cổ phần;
 
- Phân hệ quản lý khách hàng tại QTDND: Lập hồ sơ khách hàng, cập nhật - xóa - truy vấn thông tin khách hàng;
 
- Các phân hệ liên quan nghiệp vụ như huy động và tín dụng: Khai báo và xử lý nghiệp vụ, vấn tin khách hàng;
 
- Phân hệ kế toán: Theo dõi các tài khoản kế toán (tổng hợp - chi tiết) tại QTDND, chứng từ thu - chi, xử lý kiểm tra điều chỉnh số liệu;
 
- Phân hệ báo cáo: Các báo cáo liên quan đến thành viên, khách hàng, báo cáo nghiệp vụ huy động - tín dụng tại QTDND, các báo cáo gửi NHNN, các báo cáo gửi các cơ quan khác (Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam).
 
Việc xử lý, tham số các nội dung như thời gian giao dịch, thời gian khóa sổ tại QTDND trên các phần mềm cung cấp chưa đồng bộ do mỗi QTDND có thể liên kết với đơn vị cung cấp phần mềm riêng. Có thể nói, kiến trúc công nghệ thông tin (kiến trúc mạng và kiến trúc phần mềm) của các QTDND đều ở mức rất cơ bản. Các phần mềm sử dụng đều là các phần mềm nghiệp vụ riêng biệt, không có khả năng kết nối và chia sẻ dữ liệu lẫn nhau. Kiến trúc an ninh thông tin, bảo mật dữ liệu ở mức rất thấp, hầu như không có gì. Đa phần các QTDND sử dụng các phần mềm diệt virus miễn phí, hệ điều hành không có bản quyền, không có chính sách quản lý mật khẩu và phân quyền người dùng. Hệ điều hành được sử dụng là Windows XP, Windows 7, Windows 10 nhưng hầu hết là phiên bản crack. Không có nhiều QTDND cài đặt hệ điều hành chuyên biệt cho máy chủ. Kiến trúc cơ sở dữ liệu (CSDL) cũng hết sức giản đơn. Phần lớn các QTDND đang sử dụng hệ quản trị CSDL SQL Server 2005; SQL Server 2008; SQL Server 2012; SQL Server 2014. Trong đó, SQL Server 2005 và SQL Server 2008 đã không còn được hỗ trợ từ Microsoft.  
 
Về nguồn nhân lực, phần lớn các QTDND không có cán bộ được đào tạo bài bản về công nghệ thông tin; do vậy, khi có sự cố, các QTDND phải thuê nhân viên IT bên ngoài đến khắc phục sự cố của hệ thống. Người hiểu biết công nghệ thông tin nhất tại hầu hết các QTDND là kế toán trưởng. Lãnh đạo QTDND hầu như không thành thạo về công nghệ thông tin. Điều này gây ra rủi ro về thông tin báo cáo không chính xác cũng như rủi ro về gian lận.
 
Từ thực trạng về công nghệ thông tin và chuyển đổi số của các TCTD là hợp tác xã cho thấy, đây là phân khúc thị trường rất khó khăn để thực hiện chuyển đổi số. Với xu hướng ứng dụng công nghệ trong hoạt động tài chính và ngân hàng hiện nay thì các QTDND cũng không thể đứng ngoài cuộc đua về đầu tư và cạnh tranh về công nghệ. Tuy nhiên, với mạng lưới QTDND trải dài trong cả nước, quy mô hoạt động không đồng đều, sự hạn chế của nguồn nhân sự có trình độ công nghệ thông tin cao, nhất là ở các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, thì việc đầu tư cho công nghệ thông tin của các QTDND nếu không được thực hiện thông qua một đầu mối triển khai nhất quán sẽ gây ra những hạn chế không được giải quyết triệt để như: Quá nhiều hệ thống Core Banking (CBS) độc lập và khác biệt, hệ thống phân tán không tập trung dữ liệu thành viên, thiếu tính liên kết giữa các QTDND... Ngoài ra, chi phí đầu tư cho Core Banking là một khoản chi phí khá lớn cho từng QTDND. Nếu chi phí này được phân bổ thành chi phí hoạt động thay vì là khoản đầu tư ban đầu thì sẽ thu hút được sự quan tâm của các QTDND trong việc đầu tư, nâng cấp Core Banking và đảm bảo các QTDND áp dụng một hệ thống Core Banking đồng nhất. 
 
Do vậy, để thực hiện chuyển đổi số đối với các TCTD là hợp tác xã đặt ra nhiều vấn đề cần được giải quyết, đó là:
 
Thứ nhất, cần thay đổi nhận thức của lãnh đạo các QTDND về tầm quan trọng của chuyển đổi số trong môi trường cạnh tranh hiện nay. Dường như trong kế hoạch phát triển kinh doanh 05 năm và hằng năm, vấn đề công nghệ thông tin không được đặt ra trước Đại hội cho thấy, lãnh đạo các QTDND còn chưa nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của vấn đề này.
 
Thứ hai, tập trung đào tạo chất lượng nguồn nhân lực của các QTDND về công nghệ thông tin, đảm bảo họ có thể sẵn sàng kết nối với NHHTX để thống nhất áp dụng một hệ thống Core Banking.
 
Thứ ba, vấn đề có ý nghĩa quyết định nhất là tập trung nguồn lực cho chuyển đổi số của NHHTX, để NHHTX có thể trở thành trung tâm thanh toán, trung tâm ngân hàng số của các QTDND, là đầu mối hệ thống Core Banking của các QTDND. 
 
Tuy nhiên, để thực hiện chuyển đổi số một cách nhanh chóng, hiệu quả, NHHTX đang phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức. Khó khăn lớn nhất trong chuyển đổi số hiện nay của NHHTX đó là nguồn lực tài chính: Chi phí đầu tư cho công nghệ thông tin để hỗ trợ chuyển đổi số một cách toàn diện là tương đối lớn, như kinh nghiệm của các NHTM, chi phí này dao động từ 15% - 20% tổng doanh thu của một ngân hàng quy mô lớn hơn rất nhiều NHHTX. Trong khi đó, vốn điều lệ của NHHTX hiện chỉ có 3.000 tỷ đồng, đặt ra một bài toán cực khó để NHHTX thực hiện chuyển đổi số toàn diện, đỡ đầu cho các QTDND. Giải quyết vấn đề này, thì rất cần có sự quan tâm của Bộ Tài chính và NHNN trong việc cấp bổ sung vốn điều lệ và hỗ trợ tài chính cho NHHTX và các QTDND tương ứng với trách nhiệm cũng như mục tiêu chuyển đổi số của NHHTX, để xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, công nghệ thông tin, đào tạo mới, đào tạo nâng cao cho cán bộ, nhân viên của các QTDND và NHHTX... làm nền tảng chuyển đổi số phục vụ tốt cho thành viên và cộng đồng nhằm góp phần thực hiện tốt Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 và Kế hoạch chuyển đổi số ngành Ngân hàng Việt Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
 
Khó khăn tiếp theo là NHHTX thiếu nguồn nhân sự có trình độ chuyên gia về công nghệ thông tin, thiếu kinh nghiệm quản trị công nghệ thông tin theo các thông lệ tốt: Việc áp dụng các công nghệ mới như định danh khách hàng điện tử (eKYC), AI, Blockchain, Big Data... đòi hỏi nguồn lực đầu tư lớn và nguồn nhân lực trình độ cao. Các NHTM với lợi thế về sự linh hoạt trong cơ chế, tiềm lực tài chính lớn luôn điều chỉnh và cập nhật các chính sách đãi ngộ để thu hút và giữ chân các nhân sự có chất lượng cao. Điều này tạo nên thách thức lớn cho NHHTX trong việc tuyển dụng và thu hút các nhân sự có chất lượng để tham gia vào quá trình thúc đẩy chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ thông tin của ngân hàng. So với NHTM, các sản phẩm, dịch vụ của NHHTX còn khá đơn điệu, sức cạnh tranh yếu...
 
Tổng quan có thể thấy, chuyển đổi số của các TCTD là hợp tác xã đang là thách thức trong thực hiện “Kế hoạch chuyển đổi số ngành Ngân hàng Việt Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”; chìa khóa để giải quyết thách thức này là năng lực tài chính đi đôi với nguồn nhân lực chất lượng cao, trong đó năng lực tài chính của NHHTX có ý nghĩa quyết định nhất.

Tài liệu tham khảo:
 
1. Kế hoạch chuyển đổi số ngành Ngân hàng Việt Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
2. Báo điện tử của Việt Nam Credit, ngày 23/12/2021 - Thực trạng chuyển đổi số của ngành Ngân hàng.
3. Một số tài liệu liên quan khác.

TS. Nguyễn Thị Kim Thanh
Phó Tổng Thư ký Hiệp hội Quỹ tín dụng nhân dân

Bình luận Ý kiến của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi đăng. Vui lòng gõ tiếng Việt có dấu
Đóng lại ok
Bình luận của bạn chờ kiểm duyệt từ Ban biên tập
Chuyển đổi ngân hàng số trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và một số khuyến nghị
Chuyển đổi ngân hàng số trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và một số khuyến nghị
21/09/2022 609 lượt xem
Trong nhiều năm trở lại đây, ngành công nghệ thông tin thực sự đã len lỏi vào từng ngóc ngách của đời sống xã hội nhờ sự phát triển bùng nổ của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0). Bất kể một lĩnh vực hay ngành, nghề nào đều ứng dụng công nghệ thông tin, lĩnh vực ngân hàng cũng không nằm ngoài xu hướng chung đó. Đặc biệt, trong bối cảnh nền kinh tế thế giới đã và đang phục hồi từ đại dịch Covid-19, việc áp dụng công nghệ đóng vai trò ngày càng quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu.
Chuyển đổi số ngành tài chính - ngân hàng tại Việt Nam trong bối cảnh hậu Covid-19
Chuyển đổi số ngành tài chính - ngân hàng tại Việt Nam trong bối cảnh hậu Covid-19
01/09/2022 1.626 lượt xem
Chuyển đổi số trong ngành tài chính - ngân hàng được xem là hệ quả tất yếu từ sự tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0) cũng như sự tác động mạnh mẽ của đại dịch Covid-19 trong bối cảnh hiện nay.
Ngân hàng trong bối cảnh đột phá công nghệ số
Ngân hàng trong bối cảnh đột phá công nghệ số
12/08/2022 1.420 lượt xem
Trong bối cảnh đột phá công nghệ số, số lượng thông tin có thể mã hóa và các công cụ có sẵn để xử lý thông tin đã tăng đáng kể. Các công ty công nghệ tài chính (Fintech) là những người chơi mới trên thị trường lại có thế mạnh trong xử lý dữ liệu lớn và các công ty này cũng có tham vọng cung cấp các dịch vụ tài chính vốn là dịch vụ truyền thống và thế mạnh của ngân hàng.
Thực trạng và thách thức của chuyển đổi số: Khảo sát người dùng và các ngân hàng thương mại Việt Nam
Thực trạng và thách thức của chuyển đổi số: Khảo sát người dùng và các ngân hàng thương mại Việt Nam
29/07/2022 2.034 lượt xem
Bài viết nằm trong chuỗi nghiên cứu của Viện Nghiên cứu Phát triển Công nghệ Ngân hàng, Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh về ngân hàng số được thực hiện vào năm 2021 với hai đối tượng chính là khách hàng đã sử dụng ngân hàng số và các cán bộ ngân hàng làm công tác quản lý, điều hành trực tiếp mảng chuyển đổi số của ngân hàng.
Xây dựng SOC tự động, thông minh với Cortex XSOAR
Xây dựng SOC tự động, thông minh với Cortex XSOAR
28/07/2022 1.274 lượt xem
Thông thường, thuật ngữ “Học máy” thường được nhắc đến với các tiềm năng ứng dụng rất rộng lớn, tuy nhiên cũng bị nghi ngờ vì khả năng áp dụng trong thực tế.
Công nghệ số và mô hình hoạt động của các ngân hàng trong tương lai
Công nghệ số và mô hình hoạt động của các ngân hàng trong tương lai
25/07/2022 1.614 lượt xem
Mô hình hoạt động là mô tả trừu tượng về cách một tổ chức hoạt động theo các quy trình, tổ chức và các miền công nghệ để hoàn thành chức năng của mình (De Vries và cộng sự, 2011).
Chuyển đổi số - Hướng đi chiến lược giúp ngân hàng cạnh tranh hiệu quả và phát triển bền vững trong kỷ nguyên 4.0
Chuyển đổi số - Hướng đi chiến lược giúp ngân hàng cạnh tranh hiệu quả và phát triển bền vững trong kỷ nguyên 4.0
20/07/2022 1.434 lượt xem
Trong thời đại Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0), xu hướng số hóa tác động sâu rộng tới hầu hết các ngành nghề, lĩnh vực và bối cảnh dịch Covid-19 đặt ra yêu cầu người dân, doanh nghiệp, ngân hàng phải chuyển dịch mạnh sang giao tiếp qua kênh số, do đó, các ngân hàng Việt Nam đứng trước những cơ hội và thách thức lớn từ bối cảnh mới này.
Đảm bảo an ninh, an toàn thông tin trong hoạt động ngân hàng
Đảm bảo an ninh, an toàn thông tin trong hoạt động ngân hàng
13/07/2022 1.933 lượt xem
Không tấn công được các hệ thống thông tin của ngân hàng, tội phạm đã gia tăng tấn công vào đối tượng dễ bị tổn thương hơn là khách hàng của ngân hàng bằng phương thức, thủ đoạn tấn công lừa đảo qua các tin nhắn, website giả mạo để đánh cắp tiền.
Nghiên cứu ứng dụng các tính năng của chíp điện tử trên thẻ căn cước công dân vào các lĩnh vực tài chính, ngân hàng
Nghiên cứu ứng dụng các tính năng của chíp điện tử trên thẻ căn cước công dân vào các lĩnh vực tài chính, ngân hàng
12/07/2022 1.586 lượt xem
Tại Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030 (Quyết định số 06) đã đặt ra mục tiêu nghiên cứu, triển khai rộng rãi việc ứng dụng các tính năng của chíp điện tử trên thẻ căn cước công dân (CCCD) vào các lĩnh vực tài chính, hoạt động ngân hàng (mở tài khoản, nhận biết khách hàng, thanh toán, cho vay, ví điện tử...).
Tạo các trung tâm điều hành an ninh thông minh: Những trường hợp sử dụng máy học hàng đầu của Cortex XSOAR
Tạo các trung tâm điều hành an ninh thông minh: Những trường hợp sử dụng máy học hàng đầu của Cortex XSOAR
11/07/2022 1.394 lượt xem
Máy học là một nền tảng điều phối, tự động hóa và phản hồi bảo mật (SOAR) được xây dựng từ đầu với nền tảng máy học, Cortex® XSOAR mang đến cho khách hàng những lợi ích có thể kiểm chứng được ở các trung tâm điều hành an ninh (các SOC) của mình trên các khu vực địa lý, mức độ trưởng thành và phạm vi hoạt động. Khả năng máy học của Cortex XSOAR giúp tăng năng suất phản hồi, đẩy nhanh quá trình phát triển playbook (kịch bản xử lý) và cho phép các hoạt động bảo mật tinh gọn hơn, hiệu quả hơn.
Ngành Ngân hàng Việt Nam chuyển đổi số để chủ động thích ứng và phát triển bền vững
Ngành Ngân hàng Việt Nam chuyển đổi số để chủ động thích ứng và phát triển bền vững
06/07/2022 1.777 lượt xem
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0) đã và đang tác động sâu rộng đến tất cả các ngành, lĩnh vực, các mặt đời sống xã hội.
Các thuật ngữ mạng 5G - Nền tảng công nghệ di động mới
Các thuật ngữ mạng 5G - Nền tảng công nghệ di động mới
22/06/2022 2.005 lượt xem
Thời đại Internet vạn vật (Internet of Things - IoT) đang dần ảnh hưởng đến mọi lĩnh vực trong cuộc sống của con người. Các thiết bị như đồng hồ thông minh, vòng đeo tay theo dõi sức khỏe, thiết bị cảm biến trên xe hơi, kính thông minh cho đến các cảm biến giám sát 24/7... là những thiết bị đòi hỏi tính tương tác cao thông qua Internet để kết nối được duy trì liên tục, liền mạch và truyền tải một khối lượng lớn dữ liệu.
Kiểm tra và phát hiện lỗ hổng bảo mật Website với Acunetix
Kiểm tra và phát hiện lỗ hổng bảo mật Website với Acunetix
20/06/2022 1.680 lượt xem
Trong thời đại công nghệ số phát triển mạnh mẽ trên toàn cầu hiện nay, bảo mật nói chung và bảo mật Website của doanh nghiệp nói riêng là điều rất cần thiết và không thể xem nhẹ. Acunetix là phần mềm quét lỗ hổng Website hiệu quả nhất hiện nay và đặc biệt hiệu quả đối với việc quét các lỗ hổng như SQL Injection, Cross Site Scripting (XSS)...
Hồ dữ liệu cho ngân hàng số
Hồ dữ liệu cho ngân hàng số
18/06/2022 2.511 lượt xem
Ngân hàng số là một hình thức ngân hàng số hóa tất cả những hoạt động và dịch vụ ngân hàng truyền thống. Nghiên cứu thị trường cho thấy, ngân hàng số đã bước sang giai đoạn sử dụng dữ liệu với bất kể cấu trúc nào cho dù tốc độ tăng trưởng hay sự đa dạng của dữ liệu ngày càng lớn.
Chuyển đổi số - Giải pháp phát triển doanh nghiệp trong cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư
Chuyển đổi số - Giải pháp phát triển doanh nghiệp trong cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư
18/06/2022 6.591 lượt xem
Trong một vài năm trở lại đây, cùng với cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0), chuyển đổi số (digital transformation) là từ khóa được nhắc đến nhiều nhất. Để thành công trong cuộc CMCN 4.0 và để tránh bị tụt hậu, các quốc gia phải thực hiện chuyển đổi số, đặc biệt là chuyển đổi số cho các doanh nghiệp.
Giá vàngXem chi tiết

GIÁ VÀNG - XEM THEO NGÀY

Khu vực

Mua vào

Bán ra

HÀ NỘI

Vàng SJC 1L

65.800

66.620

TP.HỒ CHÍ MINH

Vàng SJC 1L

65.800

66.600

Vàng SJC 5c

65.800

66.620

Vàng nhẫn 9999

50.350

51.250

Vàng nữ trang 9999

50.250

50.850


Ngoại tệXem chi tiết
TỶ GIÁ - XEM THEO NGÀY 
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.535 23.845 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.575 23.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.553 23.853 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.555 23.845 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.570 23.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.570 23.900 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.592 23.967 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.558 23.860 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.540 23.995 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.610 23.860 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)
Lãi SuấtXem chi tiết
(Cập nhật trong ngày)
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00

Liên kết website
Bình chọn trực tuyến
Nội dung website có hữu ích với bạn không?