IMF: Tỷ lệ đồng USD trong dự trữ toàn cầu tăng mạnh trở lại
04/04/2017 4.963 lượt xem
Tỷ lệ của đồng USD trong dự trữ tiền tệ toàn cầu đã tăng trong quý 4/2016, chấm dứt chuỗi 3 quý giảm liên tiếp, khi giá trị tuyệt đối của dự trữ bằng đồng bạc xanh đạt mức kỷ lục.

Tỷ lệ của đồng USD trong dự trữ tiền tệ toàn cầu đã tăng trong quý 4/2016, chấm dứt chuỗi 3 quý giảm liên tiếp, khi giá trị tuyệt đối của dự trữ bằng đồng bạc xanh đạt mức kỷ lục.

Ảnh minh họa

Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) vừa công bố dữ liệu hàng quý về cơ cấu tiền tệ của dự trữ ngoại tệ chính thức (COFER) trong quý 4/2016 với sự góp mặt lần đầu tiên của đồng nhân dân tệ.

COFER là cơ sở dữ liệu do Vụ thống kê của IMF quản lý, chứa dữ liệu hàng quý của các quốc gia/vùng lãnh thổ. Với sự góp mặt của nhân dân tệ, hiện có 8 loại tiền tệ được phân biệt trong dữ liệu COFER: Đôla Mỹ; euro; nhân dân tệ; yên Nhật; bảng Anh; Đôla Úc; Đôla Canada và franc Thụy Sĩ. Tất cả các loại tiền tệ khác được gộp chung trong danh mục "các loại tiền tệ khác".

Dữ liệu COFER được báo cáo IMF trên cơ sở tự nguyện và bí mật. Hiện có 146 báo cáo, bao gồm các nước thành viên của IMF, một số quốc gia/vùng lãnh thổ không phải là thành viên, và các tổ chức khác có dự trữ ngoại hối.

Theo đó, tỷ lệ của đồng USD trong dự trữ tiền tệ toàn cầu đã tăng trong quý 4/2016, chấm dứt chuỗi 3 quý giảm liên tiếp, khi giá trị tuyệt đối của dự trữ bằng đồng bạc xanh đạt mức kỷ lục.

Cụ thể, dự trữ bằng đồng USD đã tăng lên mức kỷ lục hơn 5,05 nghìn tỷ USD (tương đương gần 64%) trong quý 4/2016 từ 4,94 nghìn tỷ USD (63,3%) trong quý 3.

Trong khi đó, tỷ lệ dự trữ ngoại tệ bằng đồng nhân dân tệ, được báo cáo lần đầu tiên, chỉ đạt hơn 1%, hay 84,51 tỷ USD.

Tình hình dự trữ ngoại hồi chính thức trên thế giới (tỷ USD)

 

Q4 2015

Q1 2016

Q2 2016

Q3 2016

Q4 2016

Tổng dự trữ

10.921,40

11.009,16

11.037,96

11.059,38

10.793,40

Được phân bổ

6.817,01

7.193,94

7.501,66

7.800,97

7.900,63

USD

4.374,07

4.604,17

4.792,23

4.939,78

5.052,94

euros

1.345,06

1.449,19

1.493,88

1.577,68

1.559,26

Nhân dân tệ

 

 

 

 

84,51

Yên Nhật

274,77

280,74

325,99

346,77

332,77

Bảng Anh

331,38

343,30

348,84

350,75

349,33

Đôla Úc

131,00

133,67

136,97

150,22

146,12

Đôla Canada

127,65

136,29

143,52

155,80

160,83

Franc Thụy Sĩ

19,77

14,81

14,28

14,82

13,73

Ngoại tệ khác

213,32

231,76

245,95

265,15

201,15

Chưa phân bổ

4.104,39

3.815,22

3.536,29

3.258,41

2.892,77

Hoàng Nguyên

Theo: thoibaonganhang.vn (Nguồn: IMF)

Bình luận Ý kiến của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi đăng. Vui lòng gõ tiếng Việt có dấu
Đóng lại ok
Bình luận của bạn chờ kiểm duyệt từ Ban biên tập
Tiền khéo tiền khôn năm 2022” - format trò chơi truyền hình hứa hẹn có sức lan tỏa rộng lớn trong cộng đồng
"Tiền khéo tiền khôn năm 2022” - format trò chơi truyền hình hứa hẹn có sức lan tỏa rộng lớn trong cộng đồng
27/01/2022 36 lượt xem
Ngày 27/01/2022, tại Hà Nội, Vụ Truyền thông - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) phối hợp với VTV3 - Ban Sản xuất các chương trình giải trí Đài Truyền hình Việt Nam (VTV) tổ chức họp báo ra mắt chương trình "Tiền khéo tiền khôn năm 2022". Tham dự họp báo, về phía NHNN có Phó Thống đốc NHNN Nguyễn Kim Anh; về phía VTV có ông Đỗ Thanh Hải - Phó Tổng Giám đốc.
Tuổi trẻ Ngân hàng Trung ương quyết tâm xây dựng tổ chức Đoàn ngày càng vững mạnh
Tuổi trẻ Ngân hàng Trung ương quyết tâm xây dựng tổ chức Đoàn ngày càng vững mạnh
27/01/2022 19 lượt xem
Ngày 26/01/2022, tại trụ sở Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), Đoàn Thanh niên Ngân hàng Trung ương (NHTW) đã tổ chức Hội nghị triển khai nhiệm vụ công tác đoàn năm 2022 và phát động thi đua chào mừng Đại hội Đoàn các cấp, nhiệm kỳ 2022 - 2027 với chủ đề “Xây dựng Đoàn Thanh niên NHTW vững mạnh về tổ chức”.
Đảm bảo an toàn hoạt động ngân hàng dịp Tết Nguyên đán Nhâm Dần 2022
Đảm bảo an toàn hoạt động ngân hàng dịp Tết Nguyên đán Nhâm Dần 2022
26/01/2022 29 lượt xem
NHNN yêu cầu các đơn vị trong toàn ngành Ngân hàng cần thực hiện nghiêm chỉ đạo của Ban Bí thư, Thủ tướng Chính phủ và Thống đốc NHNN về tăng cường các biện pháp bảo đảm đón Tết Nguyên đán Nhâm Dần 2022 lành mạnh, an toàn, tiết kiệm, đảm bảo an ninh trật tự và an toàn hoạt động ngân hàng
Giá vàngXem chi tiết
Khu vực Mua vào Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L 61.250 61.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L 61.250 61.850
Vàng SJC 5c 61.250 61.870
Vàng nhẫn 9999 52.800 53.500
Vàng nữ trang 9999 52.500 53.200

Ngoại tệXem chi tiết
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.520 22.830 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.560 22.840 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.538 22.838 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.580 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.590 22.790 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.580 22.780 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.550 22.842 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.558 22.833 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.590 22.790 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.610 22.790 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30

Lãi SuấtXem chi tiết
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60

Liên kết website
Bình chọn trực tuyến
Nội dung website có hữu ích với bạn không?