Fed tiếp tục tăng lãi suất lần thứ hai trong 3 tháng
16/03/2017 1.464 lượt xem
Rạng sáng ngày 16/3 (giờ Việt Nam), Cục dự trữ liên bang Mỹ (Fed) đã quyết định tăng lãi suất thêm 0,25 %, lên mức 0,75-1%.
 
Lần thứ hai trong 3 tháng, trong bối cảnh niềm tin gia tăng mạnh mẽ rằng nền kinh tế lớn nhất thế giới đang và sẽ tăng trưởng vững chãi, Cục dự trữ liên bang Mỹ (Fed) vừa quyết định tăng lãi suất cơ bản thêm 0,25%.
Đúng như thị trường dự đoán, Fed nâng mức mục tiêu lãi suất liên bang qua đêm lên khoảng 0,75% đến 1% và sẽ tiếp tục đi theo con đường tăng lãi suất. Chỉ có Chủ tịch Fed Minneapolis là người duy nhất bỏ phiếu “không”.
Fed cũng dự đoán sẽ có thêm các lần tăng nữa trong năm 2017. Trong thông báo được đưa ra sau cuộc họp, Fed lưu ý rằng hoạt động đầu tư trong nền kinh tế đã khẳng định rằng nền kinh tế đang phát triển vững chắc.
Phát biểu trước các phóng viên sau cuộc họp kéo dài 2 ngày, bà Yellen cho biết Fed sẵn sàng chấp nhận tỷ lệ lạm phát vượt quá mức mục tiêu 2%. “Thông điệp đơn giản là nền kinh tế đang diễn biến tốt. Chúng tôi có niềm tin rằng kinh tế Mỹ vững vàng trước các cú sốc”, bà nói.
Lần tăng tiếp theo được dự báo sẽ diễn ra vào tháng 6 và tháng 12.
Sau thông báo này, thị trường tài chính tăng điểm. Chứng khoán Mỹ tăng điểm mạnh nhất trong 2 tuần, trái phiếu cũng tăng giá trong khi đồng USD giảm giá mạnh với chỉ số Bloomberg Dollar Spot Index giảm hơn 1%.
Kết thúc phiên 15/3, chỉ số S&P 500 tăng 0,84%, lên 2.385 điểm. Đồng euro chạm mốc cao nhất trong hơn 1 tháng.
Trên thị trường châu Á, tính đến 9h14 theo giờ Tokyo, chỉ số MSCI châu Á Thái Bình Dương tăng 0,8%, hướng tới mức đóng cửa cao nhất kể từ tháng 7/2015.

Thu Hương
Theo Trí thức trẻ

(Nguồn: http://cafef.vn)
Bình luận Ý kiến của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi đăng. Vui lòng gõ tiếng Việt có dấu
Đóng lại ok
Bình luận của bạn chờ kiểm duyệt từ Ban biên tập
Đảng ủy cơ quan NHTW: Triển khai hiệu quả nhiệm vụ chính trị và công tác xây dựng Đảng
Đảng ủy cơ quan NHTW: Triển khai hiệu quả nhiệm vụ chính trị và công tác xây dựng Đảng
24/01/2022 46 lượt xem
Ngày 21/01/2022, tại Hà Nội, Đảng ủy cơ quan Ngân hàng Trung ương (NHTW) đã tổ chức Hội nghị Ban Chấp hành lần thứ 7 mở rộng nhiệm kỳ 2020 – 2025. Hội nghị do đồng chí Nguyễn Thị Hồng - Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Ban Cán sự Đảng, Bí thư Đảng ủy Cơ quan NHTW, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) chủ trì.
10 sự kiện nổi bật ngành Ngân hàng năm 2021
10 sự kiện nổi bật ngành Ngân hàng năm 2021
24/01/2022 50 lượt xem
Trong năm 2021, nước ta đã diễn ra nhiều sự kiện đặc biệt quan trọng: Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, bầu cử Đại biểu Quốc hội khóa XV, Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021 - 2026. Đối với ngành Ngân hàng là sự kiện đặc biệt kỷ niệm 70 năm thành lập Ngành cùng nhiều sự kiện quan trọng khác. Tạp chí Ngân hàng điểm 10 sự kiện nổi bật của ngành Ngân hàng trong năm 2021 đáng ghi nhớ này.
Hoàn thiện Luật Bảo hiểm tiền gửi - Củng cố an toàn hệ thống các tổ chức tín dụng và bảo vệ tốt hơn quyền lợi người gửi tiền
Hoàn thiện Luật Bảo hiểm tiền gửi - Củng cố an toàn hệ thống các tổ chức tín dụng và bảo vệ tốt hơn quyền lợi người gửi tiền
21/01/2022 69 lượt xem
Luật Bảo hiểm tiền gửi (BHTG) là văn bản pháp lý cao nhất và toàn diện nhất điều chỉnh hoạt động BHTG.
Giá vàngXem chi tiết
Khu vực Mua vào Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L 61.250 61.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L 61.250 61.850
Vàng SJC 5c 61.250 61.870
Vàng nhẫn 9999 52.800 53.500
Vàng nữ trang 9999 52.500 53.200

Ngoại tệXem chi tiết
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.520 22.830 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.560 22.840 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.538 22.838 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.580 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.590 22.790 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.580 22.780 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.550 22.842 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.558 22.833 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.590 22.790 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.610 22.790 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30

Lãi SuấtXem chi tiết
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60

Liên kết website
Bình chọn trực tuyến
Nội dung website có hữu ích với bạn không?