Xuất khẩu hồi phục, Việt Nam xuất siêu 10 tỷ USD
24/08/2020 813 lượt xem
Nửa đầu tháng 8, hoạt động xuất khẩu tiếp tục có dấu hiệu phục hồi giúp Việt Nam xuất siêu 10 tỷ USD.
 
Theo thông tin Tổng cục Hải quan mới công bố, nửa đầu tháng 8 (1-15/8), tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước đạt gần 12,7 tỷ USD; trong khi kim ngạch nhập khẩu đạt 10,8 tỷ USD.

Lũy kế từ đầu năm đến 15/8, tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước đạt hơn 160,2 tỷ USD, tăng khoảng 1,8%, tương đương gần 3 tỷ USD so với cùng kỳ 2019.

Trong khi đó, nhập khẩu đạt 150,2 tỷ USD, giảm khoảng 4 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước.

Như vậy, tính đến trung tuần tháng 8, Việt Nam đạt mức xuất siêu 10 tỷ USD.

Đáng chú ý, hoạt động xuất khẩu của Việt Nam liên tiếp có dấu hiệu khởi sắc thời gian gần đây.

Sau khi đạt kim ngạch xuất khẩu 24,87 tỷ USD trong tháng 7 vừa qua và là tháng có trị giá xuất khẩu cao thứ hai từ trước đến nay (chỉ đứng sau trị giá xuất khẩu của tháng 8/2019), kim ngạch xuất khẩu nửa đầu tháng 8 vẫn duy trì tín hiệu tích cực.

Trong kỳ 1 tháng 8, một số mặt hàng xuất khẩu đáng chú ý như: điện thoại các loại và linh kiện đạt 2,58 tỷ USD; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 1,9 tỷ USD; hàng dệt may đạt 1,36 tỷ USD; máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng đạt 1,11 tỷ USD; giày dép các loại đạt 652 triệu USD…

Ở chiều nhập khẩu, nửa đầu tháng 8, nước ta nhập khẩu chủ yếu liên quan đến máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 2,9 tỷ USD; máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng đạt 1,58 tỷ USD; điện thoại các loại và linh kiện đạt 759 triệu USD; vải các loại đạt 447 triệu USD…

Theo: baochinhphu.vn
Bình luận Ý kiến của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi đăng. Vui lòng gõ tiếng Việt có dấu
Đóng lại ok
Bình luận của bạn chờ kiểm duyệt từ Ban biên tập
Hoàn thiện Luật Bảo hiểm tiền gửi - Củng cố an toàn hệ thống các tổ chức tín dụng và bảo vệ tốt hơn quyền lợi người gửi tiền
Hoàn thiện Luật Bảo hiểm tiền gửi - Củng cố an toàn hệ thống các tổ chức tín dụng và bảo vệ tốt hơn quyền lợi người gửi tiền
21/01/2022 50 lượt xem
Luật Bảo hiểm tiền gửi (BHTG) là văn bản pháp lý cao nhất và toàn diện nhất điều chỉnh hoạt động BHTG.
“Nhận vàng như ý” khi mở tài khoản trực tuyến,  đăng ký và sử dụng ứng dụng Agribank E-Mobile Banking
“Nhận vàng như ý” khi mở tài khoản trực tuyến, đăng ký và sử dụng ứng dụng Agribank E-Mobile Banking
21/01/2022 38 lượt xem
Nhằm tri ân các khách hàng nhân dịp chào đón Năm mới 2022, từ ngày 22/12/2021 đến hết ngày 15/02/2022, Agribank triển khai chương trình “Đăng ký Agribank E-Mobile Banking, nhận vàng như ý” dành cho khách hàng cá nhân đăng ký mới, kích hoạt thành công và sử dụng các dịch vụ Agribank E-Mobile Banking với tổng giá trị lên đến gần 5 tỷ đồng.
Mcredit công bố nhận diện thương hiệu mới cùng chiến lược chuyển dịch trở thành  thương hiệu dịch vụ tài chính số thuận tiện nhất
Mcredit công bố nhận diện thương hiệu mới cùng chiến lược chuyển dịch trở thành thương hiệu dịch vụ tài chính số thuận tiện nhất
21/01/2022 45 lượt xem
Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn (TNHH) MB SHINSEI (Mcredit) chính thức công bố hình ảnh logo, bộ nhận diện thương hiệu mới cùng chiến lược chuyển dịch “khách hàng là trung tâm” với kỳ vọng tạo nên một bước đột phá trong hành trình mới.
Giá vàngXem chi tiết
Khu vực Mua vào Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L 61.250 61.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L 61.250 61.850
Vàng SJC 5c 61.250 61.870
Vàng nhẫn 9999 52.800 53.500
Vàng nữ trang 9999 52.500 53.200

Ngoại tệXem chi tiết
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.520 22.830 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.560 22.840 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.538 22.838 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.580 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.590 22.790 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.580 22.780 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.550 22.842 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.558 22.833 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.590 22.790 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.610 22.790 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30

Lãi SuấtXem chi tiết
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60

Liên kết website
Bình chọn trực tuyến
Nội dung website có hữu ích với bạn không?