Lạm phát tại Nhật lần đầu tiên duy trì được đà tăng trong hơn 1 năm qua
04/04/2017 1.398 lượt xem
Theo Văn phòng Nội các Nhật Bản, chỉ số giá tiêu dùng lõi tại Nhật tiếp tục tăng nhẹ tháng thứ 2 liên tiếp trong tháng 2. Đây là lần đầu tiên trong hơn 1 năm qua lạm phát tại Nhật duy trì được đà tăng.

Theo Văn phòng Nội các Nhật Bản, chỉ số giá tiêu dùng lõi tại Nhật tiếp tục tăng nhẹ tháng thứ 2 liên tiếp trong tháng 2. Đây là lần đầu tiên trong hơn 1 năm qua lạm phát tại Nhật duy trì được đà tăng.

Đồng yên tăng mạnh so với USD trong 2 tuần qua lại phủ bóng lên lạm phát tại Nhật
 
 

Một số chỉ số chính:

Chỉ số giá tiêu dùng lõi (không bao gồm thực phẩm tươi sống) tăng 0,2% trong tháng 2 so với cùng kỳ năm trước, đúng như dự báo được đưa ra trước đó. Đây là tháng thứ 2 liên tiếp lạm phát lõi tại Nhật tăng, và là lần lần đầu tiên lạm phát tại Nhật duy trì được đà tăng kể từ cuối năm 2015.

- Chi tiêu của hộ gia đình giảm 3,8% trong tháng 2, mạnh hơn nhiều so với dự báo của giới chuyên gia là giảm 1,7%.

- Tỷ lệ thất nghiệp là 2,8% trong tháng 2, thấp hơn dự báo của giới chuyên môn là 3%.

- Sản xuất công nghiệp tháng 2 tăng 2,0% so với tháng trước, cao hơn dự báo của các chuyên gia là tăng 1,2%.

Bức tranh lớn:

Nhiều nhà kinh tế kỳ vọng sự phục hồi của giá dầu và đồng yên yếu sẽ đẩy lạm phát lõi tại Nhật tăng gần 1% trong năm nay. Nhưng Thống đốc NHTW Nhật Bản (BOJ) Haruhiko Kuroda vẫn cảnh báo, vẫn thiếu động lực để đẩy lạm phát hướng tới mục tiêu 2% của BOJ, và ông cần những bằng chứng vững chắc hơn của lạm phát cơ bản trước khi tăng mục tiêu lãi suất dài hạn. Cho đến nay, vẫn ít có dấu hiệu cho thấy lạm phát bền vững khi tốc độ tăng lương là rất yếu có thể khiến chi tiêu tiêu dùng sẽ tiếp tục duy trì ở mức thấp.

Trong khi nỗi lo về khả năng thực thi các cam kết chính sách để thúc đẩy tăng trưởng của Tổng thống Mỹ Donald Trump đã đẩy đồng yên mạnh hơn trong 2 tuần gần đây, nhấn mạnh triển vọng không chắc chắn đối với lạm phát và tăng trưởng của Nhật.

Bình luận của các nhà kinh tế

- “Sự nhảy vọt trong sản xuất công nghiệp và mức tăng nhẹ trong chi tiêu hộ gia đình lõi cho thấy kinh tế Nhật tiếp tục tăng trưởng vững chắc trong quý đầu tiên của năm 2017”, Marcel Thieliant – Nhà kinh tế Nhật cao cấp  của Capital Economics cho biết. “Tuy nhiên, vẫn chưa có bằng chứng cho thấy việc thị trường lao động chặt chẽ hơn tạo áp lực đến giá cả”, Thieliant nói và trích dẫn giá năng lượng cao hơn là nguyên nhân chính đẩy lạm phát tăng hiện nay.

- Kinh tế Nhật tiếp tục gây thất vọng về chi tiêu hộ gia đình cho dù thị trường lao động tiếp tục được thắt chặt và lạm phát tăng, Masaki Kuwahara – Nhà kinh tế cao cấp tại Nomura Securities Co cho biết.

Chi tiết:

- Tỷ lệ tìm được việc làm trong số người nộp đơn là 1,43 (dự báo là 1,44)

- Chỉ số giá tiêu dùng tổng thể tăng 0,3% so với cùng kỳ (dự báo là tăng 0,2%)

- Chỉ số giá tiêu dùng lõi (không bao gồm thực phẩm tươi sống) tháng 3 tại Tokyo, thường được công bố trước 1 ngày so với chỉ số của cả nước, giảm 0,4% (dự báo là giảm 0,2%)

- Nếu loại bỏ cả năng lượng và thực phẩm tươi sống, chỉ số giá tiêu dùng chỉ tăng 0,1% (dự báo tăng 0,1%).

Anh Thư

Theo: thoibaonganhang.vn (Nguồn: Bloomberg)

Bình luận Ý kiến của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi đăng. Vui lòng gõ tiếng Việt có dấu
Đóng lại ok
Bình luận của bạn chờ kiểm duyệt từ Ban biên tập
Hoàn thiện Luật Bảo hiểm tiền gửi - Củng cố an toàn hệ thống các tổ chức tín dụng và bảo vệ tốt hơn quyền lợi người gửi tiền
Hoàn thiện Luật Bảo hiểm tiền gửi - Củng cố an toàn hệ thống các tổ chức tín dụng và bảo vệ tốt hơn quyền lợi người gửi tiền
21/01/2022 50 lượt xem
Luật Bảo hiểm tiền gửi (BHTG) là văn bản pháp lý cao nhất và toàn diện nhất điều chỉnh hoạt động BHTG.
“Nhận vàng như ý” khi mở tài khoản trực tuyến,  đăng ký và sử dụng ứng dụng Agribank E-Mobile Banking
“Nhận vàng như ý” khi mở tài khoản trực tuyến, đăng ký và sử dụng ứng dụng Agribank E-Mobile Banking
21/01/2022 38 lượt xem
Nhằm tri ân các khách hàng nhân dịp chào đón Năm mới 2022, từ ngày 22/12/2021 đến hết ngày 15/02/2022, Agribank triển khai chương trình “Đăng ký Agribank E-Mobile Banking, nhận vàng như ý” dành cho khách hàng cá nhân đăng ký mới, kích hoạt thành công và sử dụng các dịch vụ Agribank E-Mobile Banking với tổng giá trị lên đến gần 5 tỷ đồng.
Mcredit công bố nhận diện thương hiệu mới cùng chiến lược chuyển dịch trở thành  thương hiệu dịch vụ tài chính số thuận tiện nhất
Mcredit công bố nhận diện thương hiệu mới cùng chiến lược chuyển dịch trở thành thương hiệu dịch vụ tài chính số thuận tiện nhất
21/01/2022 45 lượt xem
Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn (TNHH) MB SHINSEI (Mcredit) chính thức công bố hình ảnh logo, bộ nhận diện thương hiệu mới cùng chiến lược chuyển dịch “khách hàng là trung tâm” với kỳ vọng tạo nên một bước đột phá trong hành trình mới.
Giá vàngXem chi tiết
Khu vực Mua vào Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L 61.250 61.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L 61.250 61.850
Vàng SJC 5c 61.250 61.870
Vàng nhẫn 9999 52.800 53.500
Vàng nữ trang 9999 52.500 53.200

Ngoại tệXem chi tiết
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.520 22.830 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.560 22.840 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.538 22.838 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.580 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.590 22.790 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.580 22.780 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.550 22.842 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.558 22.833 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.590 22.790 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.610 22.790 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30

Lãi SuấtXem chi tiết
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60

Liên kết website
Bình chọn trực tuyến
Nội dung website có hữu ích với bạn không?