Lãi suất của MB tháng 9/2021: Cao nhất là 6,9%/năm
29/09/2021 306 lượt xem
Tháng 9/2021, lãi suất tiền gửi tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội (MB) tiếp tục được giữ ổn định tại cả hai biểu lãi suất dành cho khách hàng cá nhân và khách hàng tổ chức kinh tế. Theo đó, biểu lãi suất tiền gửi tiết kiệm tại MB áp dụng với khách hàng cá nhân tiếp tục được niêm yết trong khoảng từ 2,5%/năm đến 6,9%/năm, tương ứng với kỳ hạn 1 tháng đến 60 tháng.
 


 
Trong đó, tiền gửi tiết kiệm tại kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng lần lượt được áp dụng lãi suất là 2,5%/năm và 2,6%/năm. Hai kỳ hạn gửi 3 tháng và 4 tháng có cùng lãi suất là 3,2%/năm. Trong khi đó, lãi suất tiết kiệm tại kỳ hạn 5 tháng duy trì ở mức 3,3%/năm. Khách hàng gửi tiết kiệm với kỳ hạn 6 tháng sẽ được hưởng lãi suất là 4,25%/năm khi lựa chọn hình thức nhận lãi trước. Còn đối với trường hợp nhận lãi cuối kỳ và có số tiền gửi từ 200 tỷ đồng trở lên được huy động với lãi suất 5,9%/năm.
 
Tiếp đó, MB đang niêm yết lãi suất cùng ở mức 4,4%/năm cho khoản tiết kiệm có kỳ hạn 7 tháng và 8 tháng. Lãi suất tiền gửi tại kỳ hạn 9 tháng đang ở mức 4,6%/năm; hai kỳ hạn 10 tháng và 11 tháng cùng nhận lãi suất là 4,7%/năm.
 
Với kỳ hạn 12 tháng, khách hàng sẽ được hưởng lãi suất tiền gửi là 4,85%/năm đối với hình thức nhận lãi trước. Nếu khách hàng có khoản tiền gửi từ 200 tỷ đồng đến dưới 300 tỷ đồng sẽ được áp dụng lãi là 6,8%/năm, trả lãi vào cuối kỳ.
 
Tiền gửi ngân hàng tại kỳ hạn 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng được niêm yết lãi suất lần lượt là 5,1%/năm, 5,4%/năm và 5,5%/năm.
 
Với kỳ hạn ngắn 1 - 3 tuần, khách hàng được nhận lãi là 0,2%/năm. Trường hợp tiền gửi không kỳ hạn, lãi suất ngân hàng ấn định ở mức khá thấp là 0,1%/năm.
 
Ngoài ra, lãi suất tiền gửi áp dụng với các khách hàng tổ chức kinh tế trong tháng 9/2021 vẫn được giữ nguyên, không thay đổi so với tháng trước. Khung lãi suất cho các khoản tiền gửi lĩnh lãi cuối kỳ tại kỳ hạn từ 1 tháng đến 60 tháng nằm trong khoảng từ 2,3%/năm đến 5,6%/năm. Tiền gửi tại kỳ hạn ngắn 1 - 3 tuần của khách hàng tổ chức kinh tế được áp dụng tương tự với khách hàng cá nhân, cùng ở mức 0,2%/năm. Lãi suất tiền gửi không kỳ hạn tiếp tục ghi nhận ở mức 0,1%/năm.
 
MT
Bình luận Ý kiến của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi đăng. Vui lòng gõ tiếng Việt có dấu
Đóng lại ok
Bình luận của bạn chờ kiểm duyệt từ Ban biên tập
Hoàn thiện Luật Bảo hiểm tiền gửi - Củng cố an toàn hệ thống các tổ chức tín dụng và bảo vệ tốt hơn quyền lợi người gửi tiền
Hoàn thiện Luật Bảo hiểm tiền gửi - Củng cố an toàn hệ thống các tổ chức tín dụng và bảo vệ tốt hơn quyền lợi người gửi tiền
21/01/2022 50 lượt xem
Luật Bảo hiểm tiền gửi (BHTG) là văn bản pháp lý cao nhất và toàn diện nhất điều chỉnh hoạt động BHTG.
“Nhận vàng như ý” khi mở tài khoản trực tuyến,  đăng ký và sử dụng ứng dụng Agribank E-Mobile Banking
“Nhận vàng như ý” khi mở tài khoản trực tuyến, đăng ký và sử dụng ứng dụng Agribank E-Mobile Banking
21/01/2022 38 lượt xem
Nhằm tri ân các khách hàng nhân dịp chào đón Năm mới 2022, từ ngày 22/12/2021 đến hết ngày 15/02/2022, Agribank triển khai chương trình “Đăng ký Agribank E-Mobile Banking, nhận vàng như ý” dành cho khách hàng cá nhân đăng ký mới, kích hoạt thành công và sử dụng các dịch vụ Agribank E-Mobile Banking với tổng giá trị lên đến gần 5 tỷ đồng.
Mcredit công bố nhận diện thương hiệu mới cùng chiến lược chuyển dịch trở thành  thương hiệu dịch vụ tài chính số thuận tiện nhất
Mcredit công bố nhận diện thương hiệu mới cùng chiến lược chuyển dịch trở thành thương hiệu dịch vụ tài chính số thuận tiện nhất
21/01/2022 45 lượt xem
Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn (TNHH) MB SHINSEI (Mcredit) chính thức công bố hình ảnh logo, bộ nhận diện thương hiệu mới cùng chiến lược chuyển dịch “khách hàng là trung tâm” với kỳ vọng tạo nên một bước đột phá trong hành trình mới.
Giá vàngXem chi tiết
Khu vực Mua vào Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L 61.250 61.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L 61.250 61.850
Vàng SJC 5c 61.250 61.870
Vàng nhẫn 9999 52.800 53.500
Vàng nữ trang 9999 52.500 53.200

Ngoại tệXem chi tiết
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.520 22.830 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.560 22.840 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.538 22.838 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.580 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.590 22.790 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.580 22.780 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.550 22.842 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.558 22.833 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.590 22.790 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.610 22.790 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30

Lãi SuấtXem chi tiết
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60

Liên kết website
Bình chọn trực tuyến
Nội dung website có hữu ích với bạn không?