Kế hoạch thực hiện Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai Len của NHNN
08/07/2021 609 lượt xem
Ngày 01/7/2021, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) có Quyết định số 1154/QĐ-NHNN ban hành Kế hoạch thực hiện Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai Len (UKVFTA) của NHNN.
 

Ảnh minh họa
 
Theo đó, mục tiêu của Kế hoạch này là nhằm triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ mà Thủ tướng Chính phủ giao tại Kế hoạch thực hiện Hiệp định UKVFTA ban hành kèm theo Quyết định số 721/QĐ-TTg ngày 18/5/2021 của Thủ tướng Chính phủ trong ngành Ngân hàng trên cơ sở huy động sự tham gia của tất cả các đơn vị chức năng có liên quan của NHNN cũng như hệ thống các TCTD.

Đồng thời, hỗ trợ các cơ quan, tổ chức và công chúng nắm được nội dung cam kết của Hiệp định UKVFTA và cách thức thực thi cam kết Hiệp định trong lĩnh vực dịch vụ ngân hàng tài chính một cách đúng đắn thông qua kế hoạch thực hiện rõ ràng, hiệu quả, nhất quán và có tính kết nối với các cơ quan, tổ chức liên quan, đặc biệt là báo chí và truyền thông.

Cùng với đó, vận dụng có hiệu quả các ưu đãi của Hiệp định, từ đó tận dụng tối đa các cơ hội và hạn chế đến mức tối thiểu các thách thức của Hiệp định UKVFTA trong hoạt động của các tổ chức tín dụng, góp phần tích cực vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, thúc đẩy quá trình chuyển đổi số và sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, tạo công ăn việc làm và xóa đói giảm nghèo.

Kế hoạch thực hiện Hiệp định UKVFTA của NHNN đã đề ra những nhiệm vụ chủ yếu, nội dung công việc và phân công cụ thể cho các đơn vị triển khai thực hiện. Trong đó có các những nhiệm vụ chủ yếu: Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền về Hiệp định UKVFTA; công tác xây dựng, rà soát pháp luật thể chế; nâng cao năng lực cạnh tranh của hệ thống tổ chức tín dụng theo chuẩn mực quốc tế; kiểm soát lạm phát, góp phần pổn định kinh tế vĩ mô, hỗ trợ tăng trưởng kinh tế bền vững; nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, giám sát ngân hàng; tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng; tăng cường công tác nghiên cứu, dự báo, đánh giá; đào tạo và phát triển nhân lực.
 

CKH

Theo sbv.gov.vn

 


Bình luận Ý kiến của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi đăng. Vui lòng gõ tiếng Việt có dấu
Đóng lại ok
Bình luận của bạn chờ kiểm duyệt từ Ban biên tập
Hoàn thiện Luật Bảo hiểm tiền gửi - Củng cố an toàn hệ thống các tổ chức tín dụng và bảo vệ tốt hơn quyền lợi người gửi tiền
Hoàn thiện Luật Bảo hiểm tiền gửi - Củng cố an toàn hệ thống các tổ chức tín dụng và bảo vệ tốt hơn quyền lợi người gửi tiền
21/01/2022 50 lượt xem
Luật Bảo hiểm tiền gửi (BHTG) là văn bản pháp lý cao nhất và toàn diện nhất điều chỉnh hoạt động BHTG.
“Nhận vàng như ý” khi mở tài khoản trực tuyến,  đăng ký và sử dụng ứng dụng Agribank E-Mobile Banking
“Nhận vàng như ý” khi mở tài khoản trực tuyến, đăng ký và sử dụng ứng dụng Agribank E-Mobile Banking
21/01/2022 39 lượt xem
Nhằm tri ân các khách hàng nhân dịp chào đón Năm mới 2022, từ ngày 22/12/2021 đến hết ngày 15/02/2022, Agribank triển khai chương trình “Đăng ký Agribank E-Mobile Banking, nhận vàng như ý” dành cho khách hàng cá nhân đăng ký mới, kích hoạt thành công và sử dụng các dịch vụ Agribank E-Mobile Banking với tổng giá trị lên đến gần 5 tỷ đồng.
Mcredit công bố nhận diện thương hiệu mới cùng chiến lược chuyển dịch trở thành  thương hiệu dịch vụ tài chính số thuận tiện nhất
Mcredit công bố nhận diện thương hiệu mới cùng chiến lược chuyển dịch trở thành thương hiệu dịch vụ tài chính số thuận tiện nhất
21/01/2022 45 lượt xem
Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn (TNHH) MB SHINSEI (Mcredit) chính thức công bố hình ảnh logo, bộ nhận diện thương hiệu mới cùng chiến lược chuyển dịch “khách hàng là trung tâm” với kỳ vọng tạo nên một bước đột phá trong hành trình mới.
Giá vàngXem chi tiết
Khu vực Mua vào Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L 61.250 61.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L 61.250 61.850
Vàng SJC 5c 61.250 61.870
Vàng nhẫn 9999 52.800 53.500
Vàng nữ trang 9999 52.500 53.200

Ngoại tệXem chi tiết
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.520 22.830 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.560 22.840 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.538 22.838 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.580 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.590 22.790 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.580 22.780 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.550 22.842 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.558 22.833 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.590 22.790 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.610 22.790 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30

Lãi SuấtXem chi tiết
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60

Liên kết website
Bình chọn trực tuyến
Nội dung website có hữu ích với bạn không?