Hồ dữ liệu cho ngân hàng số
18/06/2022 2.839 lượt xem
Tóm tắt: Ngân hàng số là một hình thức ngân hàng số hóa tất cả những hoạt động và dịch vụ ngân hàng truyền thống. Nghiên cứu thị trường cho thấy, ngân hàng số đã bước sang giai đoạn sử dụng dữ liệu với bất kể cấu trúc nào cho dù tốc độ tăng trưởng hay sự đa dạng của dữ liệu ngày càng lớn. Điều này đặt ra thách thức là làm thế nào để tích hợp, truy cập, khai thác khối dữ liệu đó một cách hiệu quả và hồ dữ liệu chính là giải pháp. Bài viết tập trung nghiên cứu về sự cần thiết của hồ dữ liệu cho ngân hàng số và quy trình triển khai hồ dữ liệu cho ngân hàng số. Cuối cùng là trình bày kiến trúc hồ dữ liệu cho ngân hàng số. 
 
Từ khóa: Ngân hàng số, hồ dữ liệu, kho dữ liệu, dữ liệu lớn.
 
Data Lakes for Digital Banks
 
Abstract: Digital banking is a form of banking which digitizes all of the traditional banking operations and services. Market research has shown that digital banks have entered the stage of using data regardless of its structure despite the rising growth rate and data diversity. This is a challenge for efficient integration, accession, and mining blocks of data and the data lake is a solution for this problem. The article focuses on analyzing the necessity of data lake to digital banks and the process in which the data lake is implemented. After that, the data lake architecture is presented for digital banking.
 
Keywords: Digital banking, data lake, data warehouse, big data.
 
1. Thực trạng ngân hàng số trên thế giới và ở Việt Nam
 
Thị trường ngân hàng số dự kiến ​​sẽ tăng trưởng với tốc độ kép hằng năm CAGR (Compounded Annual Growth Rate) là 11,2% trong giai đoạn 2021 - 2026. Sự chuyển đổi kỹ thuật số đang phát triển nhanh chóng trong lĩnh vực ngân hàng, đặc biệt thị trường ngân hàng số đang đạt được sức hút do các tổ chức tài chính ngày càng áp dụng các giải pháp dựa trên công nghệ điện toán đám mây và sự gia tăng của điện thoại thông minh dự kiến ​​sẽ thúc đẩy sự tăng trưởng chung của thị trường ngân hàng số (Research And Markets, 2022).
 
Phần lớn các ngân hàng muốn triển khai ngân hàng số bởi một số lợi ích như: Giảm chi phí cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, thời gian đưa ra thị trường nhanh chóng, ngân hàng mở, khả năng cấu hình sẵn có, trải nghiệm khách hàng đa kênh và dịch vụ vi mô (Microservices). Tháng 4 năm 2020, ngân hàng Brattleboro Savings & Loan (Hoa Kỳ) đã chọn nền tảng số NCR Digital Banking để cung cấp cho khách hàng và doanh nghiệp trải nghiệm ngân hàng số vượt trội. Bắc Mỹ có nhiều ngân hàng lớn nhất, đây là nhân tố chính thúc đẩy thị trường cho các nền tảng ngân hàng số. Hệ thống ngân hàng lõi (Core Banking) giúp các ngân hàng số mới của Hoa Kỳ hoạt động hiệu quả với việc cung cấp dịch vụ ngân hàng số tiên tiến nhất về mặt chức năng và công nghệ tiên tiến nhất.
 
Tại một số quốc gia khu vực châu Á - Thái Bình Dương (APAC) đã chứng kiến ​​sự gia tăng số lượng các công ty khởi nghiệp Fintech, để bắt kịp với tốc độ phát triển nhanh chóng này, các ngân hàng truyền thống đang tiến hành các dự án chuyển đổi số. Thị trường khổng lồ chưa được khai thác cho ngành Ngân hàng ở Ấn Độ, Trung Quốc, Bangladesh và một số quốc gia khác của APAC là động lực thúc đẩy sự phát triển của các ngân hàng trong khu vực. Điều này thúc đẩy các ngân hàng áp dụng các chiến lược để số hóa các dịch vụ của họ. Với sự gia tăng số lượng người dùng thiết bị di động, cũng như sự gia tăng sử dụng các công nghệ ngân hàng số và thương mại trực tuyến sẽ thúc đẩy sự phát triển của thị trường ngân hàng số trong khu vực.
 
Tại Việt Nam, các ngân hàng thương mại đã tích cực, chủ động triển khai chuyển đổi số và coi đó là xu hướng không thể đảo ngược. Theo khảo sát của Vụ Thanh toán - Ngân hàng Nhà nước năm 2021, 95% các ngân hàng ở Việt Nam đã hoặc đang thực hiện chuyển đổi số, số chưa tính đến khả năng này chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ 5%. Việt Nam hiện có khoảng 30 triệu người sử dụng hệ thống thanh toán ngân hàng qua Internet mỗi ngày. Tốc độ tăng trưởng về lượng giao dịch trên Mobile Banking tại Việt Nam là 200%. Giá trị giao dịch tiền với riêng kênh điện thoại di động hiện đạt khoảng 300 nghìn tỷ đồng/ngày (Lê Thị Thúy Hằng và Hà Quỳnh Mai, 2022).
 
Mặc dù các ngân hàng số hay ngân hàng thế hệ mới (Neobank) vẫn là một thị trường hẹp, nhưng với ​​tốc độ tăng trưởng cao hơn về thị phần và phục vụ khách hàng với chi phí chỉ bằng khoảng 1/3 so với các ngân hàng truyền thống nên tốc độ phát triển ngân hàng số dự báo vẫn tăng cao trong thời gian tới. Hơn thế nữa do hậu quả của đại dịch Covid-19, nên gia tăng các hoạt động giao dịch số của các ngân hàng và sụt giảm sự di chuyển của khách hàng đến các chi nhánh truyền thống. Đại dịch hiện tại đã buộc khách hàng cá nhân cũng như các doanh nghiệp từng không thích ngân hàng trực tuyến thì giờ đây phải sử dụng các ứng dụng ngân hàng số như là nhu cầu thiết yếu. 
 
2. Sự cần thiết của hồ dữ liệu cho ngân hàng số
 
Ngân hàng số cung cấp dịch vụ đơn giản, tinh gọn cho người dùng và ngày càng trở nên phổ biến do khả năng hiểu khách hàng tốt hơn cũng như cung cấp trải nghiệm ngân hàng tuyệt vời cho họ. Việc hiểu được khách hàng thông qua phân tích dữ liệu còn cho phép ngân hàng số có thể thực hiện điều mà ngân hàng truyền thống gần như không thể làm được: Cá nhân hóa sản phẩm đến từng khách hàng. Tại các ngân hàng Việt Nam, việc phê duyệt nhanh hạn mức thẻ tín dụng đã dần trở nên phổ biến, thậm chí một số ngân hàng đã triển khai cấp khoản vay cực nhanh. Ví dụ như VPBank cho vay mua ô tô “siêu tốc” chỉ trong vòng 05 phút mà không cần chứng minh thu nhập bởi ngân hàng đã nghiên cứu kỹ hồ sơ khách hàng và hành vi chi trả của khách hàng trong quá khứ, cũng như thiết lập quy trình đánh giá phù hợp (Tùng Lâm, 2021).
 
Tuy nhiên, khi phải đối mặt với khối lượng dữ liệu khổng lồ có thể đến từ các nguồn như hồ sơ dữ liệu khách hàng, hoặc từ các giao dịch thẻ tín dụng đến các hành vi tìm kiếm trực tuyến... cùng với đó là sự đa dạng về chủng loại: Dữ liệu có cấu trúc, phi cấu trúc, bán cấu trúc như văn bản, hình ảnh, video...khiến cho cách thức lưu trữ tại các cơ sở dữ liệu truyền thống như kho dữ liệu không đáp ứng được. Vì vậy, ngoài kho dữ liệu để lưu trữ dữ liệu có cấu trúc và dữ liệu đã được chuyển đổi, các ngân hàng số cần triển khai hồ dữ liệu để quản lý dữ liệu phi cấu trúc và dữ liệu thô ở tất cả các định dạng.
 
Hồ dữ liệu là khái niệm được đưa ra đầu tiên vào năm 2010 bởi James Dixon - CTO của Penthao (James Dixon, 2010). James Dixon dự đoán rằng, các hồ dữ liệu sẽ là nơi lưu trữ dữ liệu thô khổng lồ, có cấu trúc hoặc không có cấu trúc, mà người dùng có thể sử dụng cho các mục đích lấy mẫu, khai thác hoặc phân tích trong các nghiệp vụ cụ thể. Sau đó đến năm 2014, Gartner đưa ra ý tưởng về một hồ dữ liệu không gì khác hơn là một kho lưu trữ dữ liệu hiện đại với chi phí thấp. Điểm này đã được sửa đổi một vài năm sau đó, dựa trên thực tế rằng các hồ dữ liệu hiện được coi là quan trọng trong nhiều doanh nghiệp. Hiện nay Gartner đã nhận thấy tầm quan trọng của mô hình hồ dữ liệu trong việc phân tích phát hiện ra giá trị mới đang tiềm ẩn trong khối dữ liệu khổng lồ của tổ chức.
 
Một số đặc điểm quan trọng của hồ dữ liệu
 
Dữ liệu được lưu trữ tại kho lưu trữ được chia sẻ duy nhất trong Hệ thống tệp phân tán. Hệ thống này cho phép theo dõi các thay đổi trên dữ liệu trong suốt vòng đời dữ liệu, đây là một chức năng hữu ích cho mục đích tuân thủ và kiểm toán nội bộ.
 
Khả năng điều phối và lập lịch công việc của hồ dữ liệu cho phép quản lý tài nguyên, đồng thời cung cấp nền tảng để quản trị dữ liệu, bảo mật dữ liệu và hoạt động nhất quán trên các cụm dữ liệu. Do đó, các tiến trình phân tích có thể truy cập vào các cụm dữ liệu và tính toán theo yêu cầu.
 
Hồ dữ liệu cho phép chia sẻ dữ liệu chung cho các bên liên quan và mỗi bên làm việc trên hệ thống theo đúng nhu cầu nghiệp vụ của họ.
 
Với các đặc điểm trên thì các lợi ích mà hồ dữ liệu mang lại cho tổ chức là:
 
- Khai thác giá trị từ các kiểu dữ liệu, không giới hạn bất cứ kiểu dữ liệu nào.
 
- Tính linh hoạt của hồ dữ liệu thể hiện ở việc gần như không thực hiện tiền xử lý dữ liệu ban đầu để có thể thích ứng với bất kỳ lược đồ nào và cho phép phân tích các luồng dữ liệu một cách kịp thời.
 
- Lưu trữ bất kỳ loại dữ liệu có cấu trúc và phi cấu trúc nào ở dạng thô ban đầu, có thể là dữ liệu của hệ thống quản trị quan hệ khách hàng hoặc các bài đăng trên mạng xã hội.
 
- Không giới hạn các phương pháp truy vấn dữ liệu, xử lý khắc phục hiện tượng thông tin xuất hiện rời rạc ở các hệ thống khác nhau trong một tổ chức.
 
- Cung cấp quyền truy cập dữ liệu thông qua một chế độ xem dữ liệu thống nhất trên toàn hệ thống của tổ chức.
 
Theo nghiên cứu năm 2020 của tổ chức Outperformer, các ngân hàng tạo ra giá trị kinh doanh thành công từ dữ liệu có hiệu quả tốt hơn các ngân hàng khác. Với khả năng lưu trữ và khai thác dữ liệu hiệu quả thì các tổ chức hoạt động tốt lớn hơn 2,2 lần so với các tổ chức hoạt động kém hơn (Hình 1). Nghiên cứu cũng cho thấy rằng, các ngân hàng triển khai hồ dữ liệu vượt trội hơn các ngân hàng khác khoảng 10% về doanh thu tăng trưởng. 
 
Hình 1: Nghiên cứu về sử dụng dữ liệu


Nguồn: Outperformer (2020)
 
Các ngân hàng trên đã nhanh chóng áp dụng các kỹ thuật học máy với các nguồn dữ liệu mới như tệp nhật ký, dữ liệu click chuột của người dùng trên các phương tiện truyền thông xã hội và dữ liệu từ các thiết bị kết nối Internet được lưu trữ trong hồ dữ liệu. Thành công này giúp ngân hàng quản lý dữ liệu hiệu quả từ giai đoạn thu thập, tổng hợp đến phân tích và báo cáo. Từ đó, các nhà lãnh đạo có thể xác định cơ hội và hành động để phát triển kinh doanh, thu hút và giữ chân khách hàng, thúc đẩy năng suất, chủ động và đưa ra các quyết định sáng suốt. 
 
Như vậy, với sự bùng nổ của Internet, khả năng mở rộng cơ sở hạ tầng dẫn đến lượng dữ liệu trong các tổ chức ngân hàng ngày càng lớn khiến cho việc quản lý dữ liệu gặp nhiều thách thức vì sự đa dạng, tốc độ tăng trưởng nhanh của dữ liệu. Do đó nếu thực hiện chiến lược lấy khách hàng làm trung tâm để tạo ra các nguồn doanh thu mới, thì một số câu hỏi mà ngân hàng cần quan tâm là: Khách hàng mong đợi điều gì ở ngân hàng và họ thích kênh giao dịch nào, tư vấn trực tuyến hay cá nhân... Việc số hóa dữ liệu khách hàng và triển khai hồ dữ liệu là giải pháp tối ưu để đáp ứng nhu cầu quản lý dữ liệu từ khâu thu thập, lưu trữ đến phân tích tại các tổ chức ngân hàng.
 
3. Quy trình triển khai hồ dữ liệu cho ngân hàng số
 
Có nhiều cách để kiến trúc, thiết kế và xây dựng một hồ dữ liệu với các nhà cung cấp khác nhau. Tuy nhiên, cần phải có một cách tiếp cận tỉ mỉ và nhanh chóng để xây dựng một hồ dữ liệu trong thời gian ngắn, với chất lượng dữ liệu tối ưu và chi phí thấp. Quy trình triển khai hồ dữ liệu cho ngân hàng số được đề xuất như sau (Indium Software, 2020):

- Xây dựng kiến trúc nghiệp vụ mô tả việc theo dõi thông tin từ khách hàng/người dùng cuối cho đến nền tảng kỹ thuật số của ngân hàng trên các lớp khác nhau như chức năng, bảo mật, ứng dụng, dữ liệu và cơ sở hạ tầng.
 
- Xây dựng mô hình dữ liệu cho hồ dữ liệu sẽ hỗ trợ báo cáo hoạt động, báo cáo tổng quan cũng như phân tích nâng cao.
 
- Phát triển kiến trúc kỹ thuật của hồ dữ liệu (hoặc nền tảng dữ liệu kết hợp) để thiết lập một khuôn khổ tiêu chuẩn cho việc di chuyển dữ liệu.
 
- Phát triển đưa ra các khung để quản trị dữ liệu, bảo mật, tích hợp, quản lý dữ liệu chủ và siêu dữ liệu.
 
- Xây dựng và triển khai các thành phần như đường ống dữ liệu, cơ sở dữ liệu, thành phần hồ dữ liệu, báo cáo, mô hình phân tích và báo cáo tổng quan.
 
- Vận hành các mô hình phân tích vào các chức năng nghiệp vụ như tiếp thị, thu hút khách hàng, lòng trung thành của khách hàng.
 
Mô hình kiến trúc nghiệp vụ tiêu chuẩn của ngân hàng số
 
Hình 2: Kiến trúc nghiệp vụ tiêu chuẩn của ngân hàng số
 
Nguồn: Indium Software (2020)

Hình 2 minh họa kiến trúc nghiệp vụ tiêu chuẩn của một ngân hàng số. 
 
Kiến trúc trên bao gồm các lớp: Lớp khách hàng; lớp nghiệp vụ; lớp bảo mật; lớp ứng dụng và lớp cơ sở hạ tầng. 
 
- Lớp khách hàng: Bao gồm các kênh tương tác với khách hàng như: Qua điện thoại, email, máy tính, trình duyệt web...
 
- Lớp nghiệp vụ: Bao gồm một số nghiệp vụ như mở tài khoản, quản lý tài khoản, quản lý tài chính, sản phẩm số hóa, nhu cầu khách hàng, dịch vụ thanh toán...
 
- Lớp bảo mật: Bảo mật thông tin người dùng, bảo mật dữ liệu, kiểm toán.
 
- Lớp ứng dụng: Một số ứng dụng lõi như sản phẩm, dịch vụ, kế toán...
 
- Lớp dữ liệu: Quản trị dữ liệu và giao dịch như hệ thống kho dữ liệu, hồ dữ liệu, hệ thống xử lý giao dịch trực tuyến...
 
- Lớp cơ sở hạ tầng: Gồm máy chủ và kho lưu trữ, các cổng giao tiếp...
 
Ngoài ra có một số hệ thống bên ngoài như: Hệ thống phát hiện nguy cơ gian lận, hệ thống mạng xã hội truyền thông, hệ thống tiếp thị điện tử...
 
Mô hình dữ liệu khái niệm của hồ dữ liệu cho ngân hàng kỹ thuật số
 
Hình 3: Mô hình dữ liệu khái niệm


 Nguồn: Indium Software (2020)

Hình 3 minh họa mô hình dữ liệu khái niệm (Conceptual data model) của hồ dữ liệu cho ngân hàng số, sau đó có thể được tùy chỉnh thêm dựa trên nhu cầu của khách hàng.
 
Mô hình dữ liệu khái niệm là mô hình xác định những gì mà hệ thống có thể lưu trữ theo khía cạnh nghiệp vụ của tổ chức ngân hàng. Cụ thể ở đây có thể bao gồm: Dữ liệu về thị trường, sản phẩm, rủi ro, tài khoản, chiến dịch quảng cáo, giao dịch, khách hàng, dịch vụ chăm sóc khách hàng, nguồn nhân lực...
 
Kiến trúc kỹ thuật của hồ dữ liệu cho ngân hàng kỹ thuật số
 
Hình 4: Kiến trúc kỹ thuật của hồ dữ liệu cho ngân hàng số


Nguồn: Indium Software (2020)

 
Hình 4 minh họa kiến trúc kỹ thuật tham chiếu của hồ dữ liệu cho ngân hàng kỹ thuật số, sau đó có thể được tùy chỉnh thêm dựa trên nhu cầu của khách hàng:
 
Kiến trúc chung của hồ dữ liệu cho ngân hàng số gồm 3 lớp: Lớp nhập và chuyển đổi; lớp lưu trữ và phân tích; lớp ứng dụng.
 
- Lớp nhập và chuyển đổi: Chịu trách nhiệm đưa dữ liệu vào hệ thống hồ dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau. Một trong những tính năng chính của hồ dữ liệu là sự dễ dàng mà bất kỳ loại dữ liệu nào cũng có thể được nhập và tải vào hệ thống. Có thể là dữ liệu có cấu trúc đến từ hệ thống hoạch định tài nguyên doanh nghiệp, hoặc từ hệ thống quản trị mối quan hệ khách hàng hoặc từ các hệ thống nghiệp vụ khác của ngân hàng. Dữ liệu phi cấu trúc hoặc bán cấu trúc có thể đến từ các kênh tương tác trên mạng xã hội hoặc từ website của ngân hàng... Dữ liệu sau đó có thể được chuyển đổi sang lớp lưu trữ bằng một số hoạt động như làm sạch, chuyển đổi định dạng...
 
- Lớp lưu trữ và phân tích: Một hệ thống kho lưu trữ dữ liệu hoạt động (Operational Data Store - ODS) chứa thông tin cập nhật được tích hợp từ các nguồn dữ liệu khác nhau và thường được sử dụng như một nguồn dữ liệu cho kho dữ liệu. Kho dữ liệu và hồ dữ liệu là hai thành phần chính của lớp lưu trữ. Kho dữ liệu là nơi lưu trữ các dữ liệu có cấu trúc còn hồ dữ liệu lưu trữ dữ liệu phi cấu trúc của tổ chức. 
 
- Lớp ứng dụng: Tại đây hệ thống sử dụng các công cụ kinh doanh thông minh và phân tích cơ bản để trực quan hóa, chú thích, lựa chọn và lọc dữ liệu. Ngoài ra một số công cụ phân tích nâng cao cũng được vận hành để phân tích rủi ro, dự đoán nhu cầu của khách hàng, xu hướng marketing phù hợp với từng nhóm đối tượng khách hàng...
 
Tài liệu tham khảo:
 
1. Dixon J, 2010, Pentaho, Hadoop, and Data Lake. https://jamesdixon.wordpress.com/2010/10/14/pentaho-hadoop-and-data-lakes/
2. Indium Software, 2020, Data Lakes for Digital Banks, ©Indium Software.
3. Institute of Outperformers, The relationship between Data Transformation and banking, 2020, Innovation An Outperformer Study Publication.
4. Geoffrey Keating, 2021, Data Lakes: What they are and why companies use them, https://segment.com/blog/data-lakes/
5. Marketsandmarkets, 2016, Data lakes market by software. 
6. https://www.marketsandmarkets.com/Market-Reports/data-lakes-market
7. Research And Markets, 2022, Digital Banking Platform Market - Growth, Trends, Covid-19 Impact, and Forecasts (2022 - 2027), https://www.researchandmarkets.com/reports/5239335/digital-banking-platform-market-growth-trends#rela1-4807832
8. Lê Thị Thúy Hằng và Hà Quỳnh Mai, 2022, Tạp chí Tài chính, Thực trạng phát triển ngân hàng số ở Việt Nam.
9. Nguyễn Văn Hiệu, 2021, Tạp chí Ngân hàng, Phát triển ngân hàng số ở Việt Nam - Bức tranh hiện tại và triển vọng.
10. Tùng Lâm, 2021, Tạp chí điện tử Đầu tư Tài chính, Ngân hàng số (kỳ 4): Mấu chốt là nhận diện “chân dung” từng khách hàng.

ThS. Ngô Thùy Linh
Học viện Ngân hàng
Bình luận Ý kiến của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi đăng. Vui lòng gõ tiếng Việt có dấu
Đóng lại ok
Bình luận của bạn chờ kiểm duyệt từ Ban biên tập
Ứng dụng công nghệ số trong hoạt động ngân hàng tại Việt Nam: Thực trạng và giải pháp
Ứng dụng công nghệ số trong hoạt động ngân hàng tại Việt Nam: Thực trạng và giải pháp
24/11/2022 231 lượt xem
Sự phát triển của công nghệ số đang dần làm thay đổi cơ bản các hình thức cung ứng dịch vụ ngân hàng truyền thống. Các ngân hàng thương mại (NHTM) trong nước đã triển khai ứng dụng nhiều công nghệ tiên tiến vào hoạt động ngân hàng như: AI, ML, Cloud Computing, Big Data, IoT để đánh giá, phân loại khách hàng và quyết định giải ngân hay giúp đơn giản hóa các quy trình, thủ tục và rút ngắn thời gian giao dịch.
Chuyển đổi số ngành Ngân hàng: Hoàn thiện và đồng bộ về pháp lý để tăng kết nối, chia sẻ dữ liệu an toàn
Chuyển đổi số ngành Ngân hàng: Hoàn thiện và đồng bộ về pháp lý để tăng kết nối, chia sẻ dữ liệu an toàn
21/11/2022 299 lượt xem
Trong chương trình chuyển đổi số giai đoạn hiện nay, bên cạnh một số thách thức như vốn đầu tư cho công nghệ, nhân sự, an ninh, bảo mật, ngành Ngân hàng đang gặp khó khăn về hành lang pháp lý do còn thiếu và chưa đồng bộ. Do đó, thời gian tới, cần tiếp tục hoàn thiện các chính sách tạo điều kiện cho chia sẻ dữ liệu, kết nối giữa các bộ, ngành liên quan với ngành Ngân hàng một cách an toàn, hiệu quả, đảm bảo mang lại lợi ích cho toàn dân.
Về điều kiện phát triển Mobile-Money ở Việt Nam hiện nay
Về điều kiện phát triển Mobile-Money ở Việt Nam hiện nay
17/11/2022 397 lượt xem
Sự phát triển của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư thời gian qua đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự ra đời và phát triển nhanh chóng của nhiều phương thức thanh toán điện tử. Một trong những phương thức thanh toán điện tử đang được sử dụng rộng khắp trên thế giới và có tốc độ phát triển nhanh nhất hiện nay là Mobile-Money.
Lịch sử công nghệ kỹ thuật số trong hoạt động ngân hàng
Lịch sử công nghệ kỹ thuật số trong hoạt động ngân hàng
16/11/2022 426 lượt xem
Công nghệ số, chuyển đổi số là những cụm từ được nhắc tới nhiều nhất trong thời gian gần đây bởi những tác động mạnh mẽ tới mọi mặt của đời sống và xã hội. Trong đó, ngành Ngân hàng là một trong những ngành đón nhận nhiều cơ hội như giảm thiểu chi phí, nâng cao hiệu quả hoạt động, cải thiện quy trình…
Nhận diện rủi ro đối với hoạt động định danh khách hàng điện tử (eKYC) trong hoạt động ngân hàng
Nhận diện rủi ro đối với hoạt động định danh khách hàng điện tử (eKYC) trong hoạt động ngân hàng
08/11/2022 797 lượt xem
Tại Việt Nam, trước khi cơ sở pháp lý chính thức cho eKYC trong việc mở tài khoản thanh toán được ban hành (Thông tư số 16/2020/TT-NHNN ngày 04/12/2020 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2014/TT-NHNN ngày 19/8/2014 của Thống đốc NHNN hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán), ngành Ngân hàng đã lần lượt ứng dụng eKYC vào quy trình nhận biết khách hàng và cung cấp các sản phẩm, dịch vụ tài chính.
Tác động của độ bảo mật tới ý định sử dụng ngân hàng di động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Tác động của độ bảo mật tới ý định sử dụng ngân hàng di động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
26/10/2022 1.080 lượt xem
Khi việc sử dụng ngân hàng di động tiếp tục phát triển, cần phải chú ý đến tính bảo mật của các giao dịch tài chính. Mục đích của nghiên cứu này là xem xét tác động của độ bảo mật đối với ý định sử dụng ngân hàng di động.
Tiền di động - Một năm nhìn lại
Tiền di động - Một năm nhìn lại
25/10/2022 1.131 lượt xem
Cung cấp dịch vụ tài chính vi mô là một trong những hỗ trợ giúp cho người có thu nhập thấp thoát nghèo. Tuy nhiên, người có thu nhập thấp thường sống xa trung tâm, do vậy chi phí tiếp cận với các dịch vụ tài chính khá cao, cơ hội tiếp cận giảm đi. Nhiều nghiên cứu cho rằng, phát triển dịch vụ ngân hàng qua điện thoại mang lại nhiều tiện ích cho người sử dụng, đặc biệt là người sử dụng tài chính vi mô ở nhiều nước (Vong et al., 2012; Kumar, McKay & Rotman, 2010).
An toàn, bảo mật thông tin tài khoản của khách hàng - Nhiệm vụ quan trọng của ngân hàng trong cung cấp dịch vụ
An toàn, bảo mật thông tin tài khoản của khách hàng - Nhiệm vụ quan trọng của ngân hàng trong cung cấp dịch vụ
13/10/2022 1.505 lượt xem
Theo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), tính đến cuối tháng 6/2022, có gần 5,5 triệu tài khoản mở bằng phương thức trực tuyến (eKYC) đang hoạt động, gần 8,9 triệu thẻ mở bằng eKYC đang lưu hành và khoảng 123 triệu tài khoản thanh toán. Với sự phát triển của thương mại điện tử, thanh toán điện tử cũng tăng trưởng mạnh mẽ.
Pháp luật về chuyển đổi số ngành Ngân hàng và định hướng hoàn thiện
Pháp luật về chuyển đổi số ngành Ngân hàng và định hướng hoàn thiện
11/10/2022 1.880 lượt xem
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0) với sự kết hợp của công nghệ số đã và đang tác động lớn đến lĩnh vực ngân hàng. Theo đó, chuyển đổi số đang dần trở thành một xu hướng tất yếu của các ngân hàng, mang đến cho ngành Ngân hàng nhiều cơ hội chuyển mình nhưng cũng đặt ra không ít thách thức.
Bảo mật truyền thông IoT qua mạng di động trong hệ thống ngân hàng số
Bảo mật truyền thông IoT qua mạng di động trong hệ thống ngân hàng số
03/10/2022 1.740 lượt xem
Internet vạn vật (Internet of Things - IoT) là một trong các công nghệ hiện đại, đặc trưng cho kỷ nguyên của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
Thúc đẩy chuyển đổi số hướng đến một cuộc sống tốt đẹp hơn
Thúc đẩy chuyển đổi số hướng đến một cuộc sống tốt đẹp hơn
01/10/2022 1.763 lượt xem
Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0) đã và đang tác động ngày càng mạnh mẽ đến tất cả các ngành, lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội, mở ra nhiều cơ hội cũng như đặt ra nhiều thách thức đối với mỗi quốc gia trong đó có Việt Nam. Chuyển đổi số ngày càng trở nên quan trọng, trở thành vấn đề sống còn trong kỷ nguyên 4.0 đang phát triển không ngừng, đó không phải là sự lựa chọn mà là điều cần thiết để duy trì, cạnh tranh trên thị trường. Đảng và Chính phủ ta đã xác định chuyển đổi số là một chủ trương lớn, là hướng đi tất yếu để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Chuyển đổi ngân hàng số trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và một số khuyến nghị
Chuyển đổi ngân hàng số trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và một số khuyến nghị
21/09/2022 2.553 lượt xem
Trong nhiều năm trở lại đây, ngành công nghệ thông tin thực sự đã len lỏi vào từng ngóc ngách của đời sống xã hội nhờ sự phát triển bùng nổ của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0). Bất kể một lĩnh vực hay ngành, nghề nào đều ứng dụng công nghệ thông tin, lĩnh vực ngân hàng cũng không nằm ngoài xu hướng chung đó. Đặc biệt, trong bối cảnh nền kinh tế thế giới đã và đang phục hồi từ đại dịch Covid-19, việc áp dụng công nghệ đóng vai trò ngày càng quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu.
Chuyển đổi số ngành tài chính - ngân hàng tại Việt Nam trong bối cảnh hậu Covid-19
Chuyển đổi số ngành tài chính - ngân hàng tại Việt Nam trong bối cảnh hậu Covid-19
01/09/2022 4.271 lượt xem
Chuyển đổi số trong ngành tài chính - ngân hàng được xem là hệ quả tất yếu từ sự tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0) cũng như sự tác động mạnh mẽ của đại dịch Covid-19 trong bối cảnh hiện nay.
Chuyển đổi số đối với các tổ chức tín dụng là hợp tác xã - Thực trạng và vấn đề đặt ra
Chuyển đổi số đối với các tổ chức tín dụng là hợp tác xã - Thực trạng và vấn đề đặt ra
17/08/2022 2.550 lượt xem
Bài viết này tập trung đánh giá về thực trạng chuyển đổi số của các tổ chức tín dụng (TCTD) là hợp tác xã, đặt trong bối cảnh chung về chuyển đổi số của các ngân hàng thương mại, để thấy rõ hơn mức độ chuyển đổi số của các TCTD là hợp tác xã.
Ngân hàng trong bối cảnh đột phá công nghệ số
Ngân hàng trong bối cảnh đột phá công nghệ số
12/08/2022 3.600 lượt xem
Trong bối cảnh đột phá công nghệ số, số lượng thông tin có thể mã hóa và các công cụ có sẵn để xử lý thông tin đã tăng đáng kể. Các công ty công nghệ tài chính (Fintech) là những người chơi mới trên thị trường lại có thế mạnh trong xử lý dữ liệu lớn và các công ty này cũng có tham vọng cung cấp các dịch vụ tài chính vốn là dịch vụ truyền thống và thế mạnh của ngân hàng.
Giá vàngXem chi tiết

GIÁ VÀNG - XEM THEO NGÀY

Khu vực

Mua vào

Bán ra

HÀ NỘI

Vàng SJC 1L

66.500

67.520

TP.HỒ CHÍ MINH

Vàng SJC 1L

66.500

67.500

Vàng SJC 5c

66.500

67.520

Vàng nhẫn 9999

53.000

54.000

Vàng nữ trang 9999

52.800

53.600


Ngoại tệXem chi tiết
TỶ GIÁ - XEM THEO NGÀY 
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 24.627 24.857 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 24.655 24.855 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 24.645 24.856 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 24.640 24.855 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 24.620 24.855 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 24.600 24.855 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 24.620 24.857 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 24.700 24.853 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 24.580 24.855 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 24.660 24.857 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)
Lãi SuấtXem chi tiết
(Cập nhật trong ngày)
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60

Liên kết website
Bình chọn trực tuyến
Nội dung website có hữu ích với bạn không?