FE Credit chuyển đổi thành công ty cổ phần và được tăng vốn điều lệ
21/02/2020 2.183 lượt xem
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vừa chấp thuận nguyên tắc chuyển đổi hình thức pháp lý của FE Credit thành công ty cổ phần và đồng ý nâng vốn điều lệ của công ty này lên 7.333 tỷ đồng.

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) vừa có văn bản số 762/NHNN-TTGSNH về việc chấp thuận nguyên tắc chuyển đổi hình thức pháp lý Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên (TNHH MTV) Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng (FE Credit).

Cụ thể, NHNN chấp thuận nguyên tắc chuyển đổi hình thức pháp lý của Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng từ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thành công ty cổ phần.

Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng có trách nhiệm công bố thông tin chuyển đổi hình thức pháp lý và thực hiện thủ tục tiếp theo để đề nghị NHNN chấp thuận chuyển đổi hình thức pháp lý theo quy định tại Thông tư số 36/2015/TT-NHNN ngày 31/12/2015 của NHNN quy định việc tổ chức lại tổ chức tín dụng và quy định khác của pháp luật có liên quan.

* Cùng thời điểm, NHNN cũng có văn bản số 763/NHNN-TTGSNH về việc tăng vốn điều lệ Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên (TNHH MTV) Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng.

Theo đó, NHNN chấp thuận việc tăng vốn điều lệ của Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng từ 7.328 tỷ đồng lên 7.333 tỷ đồng theo Phương án tăng vốn điều lệ ngày 17/11/2019 đã được cấp có thẩm quyền thông qua theo quy định của pháp luật.

Văn bản nêu rõ, Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng có trách nhiệm:

Thực hiện thủ tục tăng vốn điều lệ theo quy định của Luật Chứng khoán năm 2006 (đã được sửa đổi, bổ sung), Luật Doanh nghiệp năm 2014 và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

Thực hiện việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập và hoạt động đối với nội dung vốn điều lệ sau khi hoàn thành việc tăng vốn điều lệ theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 25/2017/TT-NHNN ngày 29/12/2017 của NHNN quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi của tổ chức tín dụng phi ngân hàng và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Văn bản này có hiệu lực trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ký. Trường hợp việc tăng vốn điều lệ chưa hoàn tất trong thời hạn này, chấp thuận của NHNN hết hiệu lực pháp lý.

M.T

 

Bình luận Ý kiến của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi đăng. Vui lòng gõ tiếng Việt có dấu
Đóng lại ok
Bình luận của bạn chờ kiểm duyệt từ Ban biên tập
Hoàn thiện Luật Bảo hiểm tiền gửi - Củng cố an toàn hệ thống các tổ chức tín dụng và bảo vệ tốt hơn quyền lợi người gửi tiền
Hoàn thiện Luật Bảo hiểm tiền gửi - Củng cố an toàn hệ thống các tổ chức tín dụng và bảo vệ tốt hơn quyền lợi người gửi tiền
21/01/2022 50 lượt xem
Luật Bảo hiểm tiền gửi (BHTG) là văn bản pháp lý cao nhất và toàn diện nhất điều chỉnh hoạt động BHTG.
“Nhận vàng như ý” khi mở tài khoản trực tuyến,  đăng ký và sử dụng ứng dụng Agribank E-Mobile Banking
“Nhận vàng như ý” khi mở tài khoản trực tuyến, đăng ký và sử dụng ứng dụng Agribank E-Mobile Banking
21/01/2022 38 lượt xem
Nhằm tri ân các khách hàng nhân dịp chào đón Năm mới 2022, từ ngày 22/12/2021 đến hết ngày 15/02/2022, Agribank triển khai chương trình “Đăng ký Agribank E-Mobile Banking, nhận vàng như ý” dành cho khách hàng cá nhân đăng ký mới, kích hoạt thành công và sử dụng các dịch vụ Agribank E-Mobile Banking với tổng giá trị lên đến gần 5 tỷ đồng.
Mcredit công bố nhận diện thương hiệu mới cùng chiến lược chuyển dịch trở thành  thương hiệu dịch vụ tài chính số thuận tiện nhất
Mcredit công bố nhận diện thương hiệu mới cùng chiến lược chuyển dịch trở thành thương hiệu dịch vụ tài chính số thuận tiện nhất
21/01/2022 45 lượt xem
Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn (TNHH) MB SHINSEI (Mcredit) chính thức công bố hình ảnh logo, bộ nhận diện thương hiệu mới cùng chiến lược chuyển dịch “khách hàng là trung tâm” với kỳ vọng tạo nên một bước đột phá trong hành trình mới.
Giá vàngXem chi tiết
Khu vực Mua vào Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L 61.250 61.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L 61.250 61.850
Vàng SJC 5c 61.250 61.870
Vàng nhẫn 9999 52.800 53.500
Vàng nữ trang 9999 52.500 53.200

Ngoại tệXem chi tiết
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.520 22.830 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.560 22.840 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.538 22.838 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.580 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.590 22.790 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.580 22.780 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.550 22.842 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.558 22.833 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.590 22.790 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.610 22.790 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30

Lãi SuấtXem chi tiết
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60

Liên kết website
Bình chọn trực tuyến
Nội dung website có hữu ích với bạn không?