admin 15.559 tỷ đồng là số tiền 16 ngân hàng giảm lãi suất cho vay khách hàng bị hưởng bởi dịch Covid-19
24/11/2021 526 lượt xem
Theo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), thực hiện Nghị quyết số 63/NQ-CP ngày 29/6/2021 của Chính phủ về các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giải ngân vốn đầu tư công và xuất khẩu bền vững những tháng cuối năm 2021 và đầu năm 2022, chỉ đạo của NHNN, 16 ngân hàng thương mại đã đồng thuận (thông qua Hiệp hội Ngân hàng) giảm lãi suất cho vay áp dụng từ ngày 15/7/2021 đến hết năm 2021 với tổng số tiền lãi giảm cho khách hàng ước tính 20.613 tỷ đồng.
 
Riêng bốn ngân hàng thương mại Nhà nước tiếp tục cam kết dành riêng gói hỗ trợ 4.000 tỷ đồng để giảm lãi suất, giảm 100% các loại phí dịch vụ ngân hàng trong thời gian giãn cách cho khách hàng tại các địa phương đang thực hiện cách ly toàn xã hội theo Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 31/3/2020 của Thủ tướng Chính phủ.

Tổng số tiền lãi giảm lũy kế từ ngày 15/7/2021 đến ngày 31/10/2021 của 16 ngân hàng là khoảng 15.559 tỷ đồng (tăng 3.323 tỷ đồng so với ngày 30/9/2021 tương ứng tăng 27,16%), đạt 75,48% so với cam kết. Cụ thể:

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam: Tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 4.996 tỷ đồng; với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là gần 1,3 triệu tỷ đồng cho gần 3,2 triệu khách hàng.

Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam: Tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 3.055 tỷ đồng; với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là trên 1,14 triệu tỷ đồng cho 236.403 khách hàng.

Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam: Tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 2.739 tỷ đồng; với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là trên 1,21 triệu tỷ đồng cho 407.603 khách hàng.

Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam: Tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 1.873 tỷ đồng; với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là gần 1,71 triệu tỷ đồng cho 685.573 khách hàng.

Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội: Tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 610 tỷ đồng; với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là 118.653 tỷ đồng cho 104.282 khách hàng.

Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội: Tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 328 tỷ đồng; với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là 133.435 tỷ đồng cho 34.684 khách hàng.

Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương: Tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 344,15 tỷ đồng; với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là trên 71.483 tỷ đồng cho 1.940 khách hàng.

Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu: Tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 369,62 tỷ đồng; với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là 206.048 tỷ đồng cho 110.793 khách hàng.

Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh vượng: Tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 354,39 tỷ đồng; với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là 171.920 tỷ đồng cho 261.949 khách hàng.

Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong: Tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 182,14 tỷ đồng; với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là gần 29.596 tỷ đồng cho 20.652 khách hàng.

Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương tín: Tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 187 tỷ đồng; với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là 87.962 tỷ đồng cho 61.052 khách hàng.

Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển thành phố Hồ Chí Minh: Tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 141,7 tỷ đồng; với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là 43.754 tỷ đồng cho 15.134 khách hàng.

Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng Hải: Tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 124 tỷ đồng; với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là 42.890 tỷ đồng cho 3.639 khách hàng.

 Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt: Tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 95,06 tỷ đồng; với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là 42.079 tỷ đồng cho 6.309 khách hàng.

Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Nam Á: Tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 135,95 tỷ đồng; với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là 45.743 tỷ đồng cho 41.863 khách hàng.

Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc tế: Tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 22,57 tỷ đồng; với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là 10.837 tỷ đồng cho 8.541 khách hàng.

PL
 
Bình luận Ý kiến của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi đăng. Vui lòng gõ tiếng Việt có dấu
Đóng lại ok
Bình luận của bạn chờ kiểm duyệt từ Ban biên tập
Sớm đưa chính sách hỗ trợ lãi suất từ ngân sách nhà nước vào thực tiễn
Sớm đưa chính sách hỗ trợ lãi suất từ ngân sách nhà nước vào thực tiễn
27/05/2022 69 lượt xem
Ngày 27/5/2022, tại Hà Nội, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) tổ chức Hội nghị trực tuyến toàn ngành triển khai Chương trình hỗ trợ lãi suất 2% từ nguồn ngân sách nhà nước 40.000 tỷ đồng theo Nghị định số 31/2022/NĐ-CP ngày 20/5/2022 của Chính phủ về hỗ trợ lãi suất từ ngân sách nhà nước đối với khoản vay của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và Thông tư số 03/2022/TT-NHNN ngày 20/5/2022 của Thống đốc NHNN hướng dẫn ngân hàng thương mại (thực hiện hỗ trợ lãi suất theo Nghị định số 31/2022/NĐ-CP ngày 20/5/2022 của Chính phủ về hỗ trợ lãi suất từ ngân sách nhà nước đối với khoản vay của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh.
BIDV công bố kết quả và trao thưởng Giải chạy BIDVRUN - Cho cuộc sống Xanh 2022
BIDV công bố kết quả và trao thưởng Giải chạy BIDVRUN - Cho cuộc sống Xanh 2022
27/05/2022 71 lượt xem
Gần 47 nghìn vận động viên Giải chạy thiện nguyện online “BIDVRUN - Cho cuộc sống Xanh 2022” đã đóng góp hơn 8,2 tỷ đồng xây nhà cộng đồng tránh lũ và 188.645 cây xanh phòng hộ.
S&P nâng xếp hạng tín nhiệm dài hạn của Việt Nam lên mức BB+, triển vọng ‘Ổn định’
S&P nâng xếp hạng tín nhiệm dài hạn của Việt Nam lên mức BB+, triển vọng ‘Ổn định’
27/05/2022 48 lượt xem
Ngày 26/5, tổ chức xếp hạng tín nhiệm S&P Global Ratings nâng xếp hạng tín nhiệm quốc gia dài hạn của Việt Nam lên mức BB+ (từ mức BB), triển vọng "Ổn định".
Giá vàngXem chi tiết

GIÁ VÀNG - XEM THEO NGÀY

Khu vực

Mua vào

Bán ra

HÀ NỘI

Vàng SJC 1L

68.000

69.020

TP.HỒ CHÍ MINH

Vàng SJC 1L

68.000

69.000

Vàng SJC 5c

68.000

69.020

Vàng nhẫn 9999

54.150

55.150

Vàng nữ trang 9999

53.950

54.750


Ngoại tệXem chi tiết
TỶ GIÁ - XEM THEO NGÀY 
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.030 23.340 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.070 23.350 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.040 23.340 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.050 23.330 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.080 23.300 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.090 23.300 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.058 23.550 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.054 23.345 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.345 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.110 23.300 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)
Lãi SuấtXem chi tiết
(Cập nhật trong ngày)
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50

Liên kết website
Bình chọn trực tuyến
Nội dung website có hữu ích với bạn không?